Ngữ pháp N4 · 意向形 · Minna no Nihongo bài 31
Thể ý chí (意向形): cách chia và cách dùng
Thể ý chí diễn tả ý muốn làm của người nói, hoặc lời rủ rê thân mật: 行こう (đi thôi), 食べよう (ăn đi nào). Nó chính là dạng thông thường của 〜ましょう, và ghép với 〜と思っています để nói về dự định.
JNews biên soạn · cập nhật 13/09/2026
- Thể ý chí là gì?
- Thể ý chí (意向形) là dạng động từ diễn tả ý định của người nói hoặc lời rủ rê thân mật, như 行こう (đi thôi), 頑張ろう (cùng cố gắng nào). Đây là dạng thông thường của 〜ましょう.
- Thể ý chí học ở bài mấy?
- Minna no Nihongo bài 31, cùng 〜(よ)うと思っています và 〜つもりです.
- Cách chia thể ý chí nhanh nhất?
- Nhóm I đổi âm cuối sang cột お rồi thêm う (書く → 書こう, 飲む → 飲もう). Nhóm II bỏ る thêm よう (食べる → 食べよう). する → しよう, 来る → 来よう (こよう).
Cách dùng thể ý chí
-
1. Rủ rê thân mật
Dạng thông thường của 〜ましょう. Chỉ dùng với bạn bè, người ngang hàng hoặc người dưới.
- 疲れたね。ちょっと休もう。 Mệt rồi nhỉ. Nghỉ một chút đi.
- 一緒に昼ごはんを食べよう。 Cùng ăn trưa đi.
-
2. Nói về dự định — 〜(よ)うと思っています
Ý định đã nghĩ từ trước và còn đang giữ. Dạng 〜と思います (không có ています) nghe như vừa quyết ngay lúc nói.
- 夏休みに国へ帰ろうと思っています。 Tôi đang định về nước vào kỳ nghỉ hè.
- 来年、日本の大学を受けようと思います。 Năm sau tôi định thi vào đại học ở Nhật.
-
3. Cố gắng làm gì đó — 〜(よ)うとする
Diễn tả nỗ lực làm, hoặc khoảnh khắc sắp làm thì có việc xen vào. Đây là cách dùng ít được dạy nhưng ra đề khá nhiều.
- 出かけようとしたとき、電話が鳴った。 Đúng lúc tôi định ra ngoài thì chuông điện thoại reo.
- 毎日走ろうとしているが、なかなか続かない。 Tôi đang cố chạy bộ mỗi ngày nhưng mãi không duy trì được.
Cách chia thể ý chí theo nhóm động từ
| Nhóm | Cách chia | Ví dụ |
|---|---|---|
| Nhóm I | Âm cuối (cột い của thể ます) → cột お, thêm う | 書きます → 書こう · 飲みます → 飲もう · 買います → 買おう |
| Nhóm II | Bỏ ます, thêm よう | 食べます → 食べよう · 見ます → 見よう |
| Nhóm III | Hai động từ bất quy tắc | します → しよう · 来ます → 来よう(こよう) |
Chưa chắc một động từ thuộc nhóm nào? Xem cách nhận biết ba nhóm động từ.
Bảng chia 13 động từ thường gặp
| Thể từ điển | Nhóm | Thể ます | Thể ý chí | Nghĩa |
|---|---|---|---|---|
| 書く(かく) | I | 書きます | 書こう | viết thôi |
| 飲む(のむ) | I | 飲みます | 飲もう | uống thôi |
| 行く(いく) | I | 行きます | 行こう | đi thôi |
| 買う(かう) | I | 買います | 買おう | mua thôi |
| 待つ(まつ) | I | 待ちます | 待とう | chờ thôi |
| 話す(はなす) | I | 話します | 話そう | nói chuyện thôi |
| 帰る(かえる) | I | 帰ります | 帰ろう | về thôi |
| 泳ぐ(およぐ) | I | 泳ぎます | 泳ごう | bơi thôi |
| 休む(やすむ) | I | 休みます | 休もう | nghỉ thôi |
| 食べる(たべる) | II | 食べます | 食べよう | ăn thôi |
| 寝る(ねる) | II | 寝ます | 寝よう | ngủ thôi |
| する | III | します | しよう | làm thôi |
| 来る(くる) | III | 来ます(きます) | 来よう(こよう) | đến thôi |
〜(よ)うと思う ↔ 〜つもり ↔ 〜予定
| Dạng | Nói về dự định của AI | Mức chắc chắn | Ví dụ |
|---|---|---|---|
| 〜(よ)うと思う | CHỈ của người nói | Thấp — mới nghĩ tới | 沖縄へ行こうと思います |
| 〜つもり | Của mình HOẶC người khác | Vừa — đã quyết trong đầu | 彼は沖縄へ行くつもりです |
| 〜予定 | Của mình HOẶC người khác | Cao — đã sắp lịch | 会議は三時から行われる予定です |
Khác biệt dễ dùng nhất KHÔNG phải mức chắc chắn mà là CHỦ NGỮ: 〜(よ)うと思う chỉ nói được ý định của chính người nói, vì không ai nhìn vào đầu người khác. Muốn nói về dự định của người thứ ba thì phải dùng つもり hoặc 予定 — 「彼は行こうと思います」 là câu sai.
Những mẫu ngữ pháp dùng thể ý chí
- V意向形(〜しよう) Cùng… đi!; mình sẽ… · N4
- 〜(よ)うと思っています Tôi đang định…
- 〜つもり Có ý định… · N4
Câu ví dụ
- 疲れたね。ちょっと休もう。 Mệt rồi nhỉ. Nghỉ một chút đi.
- 一緒に昼ごはんを食べよう。 Cùng ăn trưa đi.
- 夏休みに国へ帰ろうと思っています。 Tôi đang định về nước vào kỳ nghỉ hè.
- 来年、日本の大学を受けようと思います。 Năm sau tôi định thi vào đại học ở Nhật.
Dễ nhầm — câu sai và câu đúng
-
Rủ trưởng phòng đi ăn trưa
部長、昼ごはんを食べよう。
部長、昼ごはんを食べませんか。
Thể ý chí là cách nói thân mật, rủ người trên bằng dạng này là hỗn. Với người trên dùng 〜ませんか (lịch sự nhất) hoặc 〜ましょうか.
-
Tôi định về nước hè này
国へ帰ろうと思っているつもりです。
国へ帰ろうと思っています。
Hai mẫu nói cùng một việc, chồng lên nhau là thừa. Chọn một.
-
Cùng ăn thôi (nhóm II)
食べろう。
食べよう。
Nhóm II bỏ る rồi thêm よう, không đổi âm cột. 食べろ là thể MỆNH LỆNH, nghĩa khác hẳn và nghe rất nặng.
Lỗi hay gặp
- 書くよう, 食べろう là sai. Nhóm I thêm う sau âm cột お (書こう), nhóm II thêm よう (食べよう).
- 来よう đọc là こよう, không phải きよう.
- Thể ý chí là cách nói thân mật. Rủ người trên hoặc người mới quen thì dùng 〜ましょう/〜ましょうか.
- 〜(よ)うと思う chỉ nói được dự định của CHÍNH MÌNH. Nói về người khác thì dùng 〜つもり hoặc 〜予定 — 「彼は行こうと思います」 là sai.
- 食べろ (mệnh lệnh) khác hẳn 食べよう (ý chí). Nhóm II thêm よう, không đổi âm cột.
Nguồn tham khảo (tiếng Nhật)
Các thể động từ khác
- N5 · Minna no Nihongo bài 14 Thể て て形 Nhóm I theo âm cuối thể từ điển: う・つ・る → って, む・ぶ・ぬ → んで, く → いて, ぐ → いで, す → して (riêng 行く → 行って).
- N5 · Minna no Nihongo bài 17 Thể ない ない形 Nhóm I đổi âm cuối sang cột あ rồi thêm ない (書く → 書かない), riêng う đổi thành わ (買う → 買わない).
- N4 · Minna no Nihongo bài 27 Thể khả năng 可能形 Nhóm I đổi âm cuối sang cột え rồi thêm る (書く → 書ける, 話す → 話せる).
- N4 · Minna no Nihongo bài 37 Thể bị động 受身形 Nhóm I đổi âm cuối sang cột あ rồi thêm れる (書く → 書かれる), riêng う đổi thành わ (言う → 言われる).
- N4 · Minna no Nihongo bài 48 Thể sai khiến 使役形 Nhóm I đổi âm cuối sang cột あ rồi thêm せる (行く → 行かせる), riêng う đổi thành わ (手伝う → 手伝わせる).
- N3 · Nối tiếp bài 48 · trình độ N3 Thể sai khiến bị động 使役受身形 Chia thể sai khiến trước rồi đổi せる → せられる.
- N3 · Minna no Nihongo bài 49 Kính ngữ 尊敬語 Ba cách: お + thể ます (bỏ ます) + になる (お書きになる); dạng 〜れる/られる chia y hệt thể bị động (書かれる); và động từ riêng phải thuộc lòng (行く・来る・いる → いらっしゃる)..
- N3 · Minna no Nihongo bài 50 Khiêm nhường ngữ 謙譲語 Công thức お + thể ます bỏ ます + する/いたす (お持ちする, お送りいたします); động từ gốc Hán dùng ご + danh từ + する/いたす (ご案内いたします).