Câu 1
Chưa làmあの 先生は わかいです。
Chỉ quản trị viên thấy dòng này. Mở khoá tạm tới khi đóng tab, để bạn soát được nội dung các cấp khác.
Tạo tài khoản miễn phí để bắt đầu lộ trình JLPT và lưu lại toàn bộ tiến độ của bạn.
Bài báo song ngữ vẫn đọc được miễn phí, không cần tài khoản.
Nghe bản thu thật rồi chọn đáp án, bấm kiểm tra để biết đúng sai ngay; mỗi câu có nút nghe lại đoạn của riêng nó, kèm lời thoại tiếng Nhật, bản dịch tiếng Việt và phần giải thích.
日本語能力試験ドリル
凡人社編集部 編
短期マスター 日本語能力試験ドリル N5 · 凡人社
Âm thanh gồm phần giới thiệu, 8 hướng dẫn và 37 câu hỏi. Tổng thời lượng 34:28.
文字・語彙: 13 phút · 文法・読解: 25 phút · 聴解: 15 phút. Phần thi thử có khoảng một nửa số câu của một đề thi đầy đủ.
Chọn cách đọc bằng hiragana của từ được gạch chân.
あの 先生は わかいです。
あした えいがかんは 休みです。
このセーターは 二千九百えんでした。
すみません、お金を わすれました。
毎日 こうえんを さんぽします。
右がわに としょかんが あります。
この しごとは 時間が かかります。
はしの うえで 電車が とまりました。
この なかで いちばん 安いのは どれですか。
あねに こどもが 生まれました。
らいげつ 友だちが にほんに あそびに 来ます。
いしかわさんは いつも えいごのCD を 聞いています。
この クラスは 女の子が おおいです。
水よう日の じゅぎょうは ありません。
すみません、もっと 長い コートは ありませんか。
きのうは えきに 人が たくさん いました。
この くるまは 四年前に かいました。
わたしの いぬは 耳が ちゃいろです。
Chọn cách viết đúng của từ được gạch chân.
ことしの なつは やまへ いきます。
ほっかいどうは にほんの きたに あります。
この テーブルは ごまんえんでした。
へやに しゃわーは ありますか。
となりの いえの ねこは あしが くろいです。
えいがかんで おもしろい えいがを みました。
わたしの すんでいる まちは みせが すくないです。
こんど、いっしょに れすとらんに 行きましょう。
さとうさんは いろいろな みちを しっています。
この へやに はいらないで ください。
きょうしつは 9 かいですから、えれべーたーに のりましょう。
スーパーで ケーキを かってきたよ。
Chọn từ thích hợp để điền vào chỗ trống.
タクシーを( )ください。
いもうとは あかい ぼうしを( )。
「さようなら。( )あした。」
めが わるいですから、( )を かけます。
わたしは あさ シャワーを( )。
まいにち( )にほんごの べんきょうを しますか。
はしを( )、かいものに いきます。
この( )は、あまいですか。
かぜで( )に いきました。

こうえんの( )に きっさてんが あります。

さいふを( )かもしれません。

げんかんで くつを( )ください。

こうえんで( )の しゃしんを とりました。

A「ひるごはんを いっしょに たべませんか。」 B「はい。でも、( )から たべたいです。」

( )ですね。でんきを つけましょう。

Chọn câu có ý nghĩa gần nhất với câu được gạch chân.
あしたは いい てんきでしょう。
わたしは くだものを かいました。
こばやしさんは すずきさんに ほんを かりました。
10がつ 11にちは わたしの たんじょうびです。
あのひとは たなかさんの おじさんです。
きのう そうじを しました。
あさって、しごとを やすみます。
Chọn từ hoặc mẫu ngữ pháp phù hợp với chỗ trống.
えいがかん( )どこに ありますか。
クラスで( )が あなたと おなじ たんじょうびですか。
あの 店は( )安いです。
わたしの 生まれた まちは( )しずかな いい ところです。
へやの テーブルの 上に きれいな 花( )。
けさ わたしは あさごはんを( )しごとに 行きました。
父は せが ひくいですが、あに( )高いです。
子どもの とき よく うみ( )いもうとと およぎました。
これは ぶたにくで、それ( )ぶたにくです。
おかしを( )ながら しゅくだいを しました。
毎日 学校に( )前に いぬの さんぽを します。
わたしは まいばん 子どもが( )あとで テレビを 見ます。
これは 先週 あねが デパートで( )かばんです。
わたしは よく としょかん( )しんぶんを 読みに 行きます。
ばんごはんの 時間を もっと( )しませんか。
いもうとは、スプーン( )ごはんを 食べている。
「ラフレシア」( )いう 花を しっていますか。
へやが( )なりました。
まいあさ 7時( )おきます。
うちから 会社まで 電車で( )ですか。
つくえの 上に てがみが おいて( )。
あまり おなかが すいて いませんでしたから、スープ( )飲みませんでした。
話が ありますから、まだ( )ください。
もう すこし( )書いて ください。
Sắp xếp cả bốn phần thành câu đúng, rồi chọn phần nằm ở vị trí ★.
A 「あたらしい ___ ___ ★ ___ か。」 B 「これです。」
れいぞうこに くだもの ___ ★ ___ ___ が あります。
目の 中に ___ ___ ★ ___ です。
土よう日に、デパート ___ ___ ★ ___。
佐藤さんは、___ ★ ___ ___ 人です。
休みの 日には 本を ___ ___ ★ ___。
わたしの ___ ___ ★ ___。
Đọc đoạn văn và chọn đáp án cho các ô 1–5.
ナンシーさんと ワンさんは あした じこしょうかいを します。二人は じこしょうかいの ぶんしょうを 書きました。
(1)
みなさん、こんにちは。ナンシーです。イギリスから 1。
わたしは うたが 好きです。英語の うたも 日本語の うたも 好きです。でも、日本語
の うたは あまり 2。
みなさんは、どんな うたが 好きですか。
わたしは カラオケへ 行きたいです。みなさん、わたしと いっそに カラオケへ 3。ど
うぞ よろしく おねがいします。
Xin chào mọi người, tôi là Nancy. Tôi [1] từ Anh. Tôi thích hát, cả bài hát tiếng Anh lẫn tiếng Nhật. Nhưng các bài tiếng Nhật thì tôi không [2] lắm. Mọi người thích bài hát thế nào? Tôi muốn đi karaoke. Mọi người [3] đi karaoke cùng tôi nhé? Rất mong được giúp đỡ.
(2)
こんにちは。はじめまして。ワンです。
中国で すこし 日本語を べんきょうしました。ひらがなは ぜんぶ おぼえました。
でも、カタカナは まだ ぜんぶ わかりません。
来週から、わたしは 毎日、午後、レストランで はたらきます。レストランは ここか
ら ちかいです。
4、レストランの りょうりは 安くて おいしいです。みなさん、レストランへ 5。ど
うぞ よろしく おねがいします。
Xin chào, rất vui được gặp mọi người. Tôi là Wang. Tôi đã học một chút tiếng Nhật ở Trung Quốc. Tôi đã nhớ hết hiragana nhưng vẫn chưa biết hết katakana. Từ tuần sau, chiều nào tôi cũng làm việc ở nhà hàng. Nhà hàng ở gần đây. [4], món ăn ở nhà hàng rẻ và ngon. Mọi người hãy [5] nhà hàng nhé. Rất mong được giúp đỡ.
空欄 1 に 入る ものを 選んでください。
空欄 2 に 入る ものを 選んでください。
空欄 3 に 入る ものを 選んでください。
空欄 4 に 入る ものを 選んでください。
空欄 5 に 入る ものを 選んでください。
Đọc đoạn văn rồi chọn một đáp án đúng nhất cho mỗi câu hỏi.
日本語のクラス
日本語の クラスは 月よう日と 木よう日と 土よう日です。
月よう日の ひるの クラスは、はじめての 人の クラスです。よるの クラスは、少し
べんきょうした 人の クラスです。木よう日の よるの クラスは、はじめての 人の
クラスです。土よう日の ひるは、どちらの クラスも あります。
Lớp tiếng Nhật
Các lớp tiếng Nhật được tổ chức vào thứ Hai, thứ Năm và thứ Bảy. Lớp ban ngày thứ Hai dành cho người mới bắt đầu. Lớp buổi tối dành cho người đã học một chút. Lớp buổi tối thứ Năm dành cho người mới bắt đầu. Ban ngày thứ Bảy có cả hai loại lớp.
はじめての 人の クラスは いつですか。
Đọc đoạn văn rồi chọn một đáp án đúng nhất cho mỗi câu hỏi.
A 「すみません、北山びょういんは どこですか。」
B 「北山びょういんですね。この 道を まっすぐ 行って ください。コンビニが あ
りますから、右に まがって ください。まがってから 5分ぐらいで こうえんが あり
ます。びょういんは、こうえんの となりです。」
A 「ここから コンビにまで どのくらいですか。」
B 「10分くらいです。」
A: Xin hỏi bệnh viện Kitayama ở đâu?
B: Bệnh viện Kitayama à? Hãy đi thẳng đường này. Đến cửa hàng tiện lợi thì rẽ phải. Đi khoảng 5 phút sau khi rẽ sẽ thấy công viên. Bệnh viện nằm bên cạnh công viên.
A: Từ đây đến cửa hàng tiện lợi mất bao lâu?
B: Khoảng 10 phút.
ただしい こたえは どれですか。
Đọc đoạn văn rồi chọn một đáp án đúng nhất cho mỗi câu hỏi.
キャロルさんが ウイさんに 手紙を 書きました。
ウイさん
今日は ノートを ありがとう。
ウイさんに かりた ノートは 来週 かえします。
また いっしょに ひるごはんを 食べましょう。
キャロル
Ui thân mến,
Cảm ơn bạn đã cho mượn vở hôm nay. Tuần sau mình sẽ trả lại quyển vở đã mượn của bạn. Lần sau mình lại cùng ăn trưa nhé.
Carol
キャロルさんは 来週 どうしますか。
Đọc đoạn văn rồi chọn một đáp án đúng nhất cho mỗi câu hỏi.
わたしの うちは ジャカルタに あります。かぞくは、父と 母と あにと いもうとで
す。父は 学校の 先生です。母は いしゃです。わたしは 父と 母と いもうとと す
んでいます。あには オーストラリアに います。
Nhà tôi ở Jakarta. Gia đình tôi có bố, mẹ, anh trai và em gái. Bố là giáo viên, mẹ là bác sĩ. Tôi sống cùng bố, mẹ và em gái. Anh trai tôi đang ở Úc.
わたしの うちに だれが いますか。
Đọc đoạn văn rồi chọn một đáp án đúng nhất cho mỗi câu hỏi.
ミリアさんの うちは にぎやかな まちの 中に あります。
ミリアさんの うちの となりに パンやが ありますから、ミリアさんは 毎日 おいし
い パンを 買います。ちかくに びょういんも ぎんこうも あります。とても べんりな
ところです。
日よう日、ミリアさんの うちで パーティーを します。ウォンさん、ロボックさん、ト
ビンさんが 来ます。キムさんは りょこうしますから 来ません。パーティーで ミリアさ
んは 魚の りょうりを つくります。ウォンさんと トビンさんは とりにくの りょう
りを つくります。ロボックさんは りょうりが できませんから、ケーキを 買います。
Nhà Miria nằm trong một khu phố nhộn nhịp. Vì bên cạnh nhà có tiệm bánh mì nên Miria mua bánh mì ngon mỗi ngày. Gần nhà cũng có bệnh viện và ngân hàng. Đây là một nơi rất tiện lợi.
Chủ nhật sẽ có tiệc ở nhà Miria. Won, Robok và Tobin sẽ đến. Kim đi du lịch nên không đến. Trong bữa tiệc, Miria nấu món cá. Won và Tobin nấu món thịt gà. Robok không biết nấu ăn nên mua bánh ngọt.
つぎの 中で、ミリアさんの うちから いちばん ちかい みせは どれですか。
だれが パーティーに 来ませんか。
Đọc đoạn văn rồi chọn một đáp án đúng nhất cho mỗi câu hỏi.
おいしい やさいの レストランが 今週の 金よう日の よるに はじまります!
ケーキも やさいです。
金よう日のよると 土よう日の よるは、おにくの りょうりも あります。
土よう日の ひるに ケーキを プレゼントします。
日よう日の よるは お休みです。
Nhà hàng rau củ ngon sẽ khai trương vào tối thứ Sáu tuần này! Bánh ngọt cũng làm từ rau củ. Tối thứ Sáu và tối thứ Bảy còn có các món thịt. Nhà hàng tặng bánh ngọt vào ban ngày thứ Bảy. Tối Chủ nhật nghỉ.
ケーキが ほしい 人は いつ 行きますか。
もんだい1では はじめに、しつもんを きいて ください。それから はなしを きいて、もんだいようしの 1から4の なかから、いちばん いいものを ひとつ えらんで ください。
Nghe câu hỏi trước, sau đó nghe đoạn hội thoại và chọn một đáp án đúng nhất trong các lựa chọn 1–4.
※実際の試験では、問題の前に練習があります。
Ghi chú trong sách: ở kỳ thi thực tế, trước phần câu hỏi có bài làm mẫu.
Track 02 · Hướng dẫn phần 1

学生が話しています。男の人はこれから何をしますか。
Các sinh viên đang nói chuyện. Người nam sẽ làm gì tiếp theo?
F:鈴木君、もう宿題はやった?
Nữ: Suzuki, cậu làm bài tập xong chưa?
M:うん、終わったよ。林さんは?
Nam: Ừ, xong rồi. Còn Hayashi?
F:もう少し。地図が難しくて…。
Nữ: Còn một chút. Bản đồ khó quá…
M:じゃあ、一緒にやるよ。
Nam: Vậy tớ làm cùng cậu.
F:本当? ありがとう!
Nữ: Thật à? Cảm ơn!
男の人はこれから何をしますか。
Người nam sẽ làm gì tiếp theo?
Lời thoại: phụ lục trong sách, trang 5. M: giọng nam · F: giọng nữ. Bản dịch tiếng Việt dùng để học.

男の人と女の人が話しています。女の人はこれから何をしますか。
Một người nam và một người nữ đang nói chuyện. Người nữ sẽ làm gì tiếp theo?
M:田中さん、今日病気でお休みですよ。
Nam: Hôm nay anh/chị Tanaka nghỉ vì bị bệnh.
F:え、そうですか。大丈夫でしょうか。
Nữ: Vậy sao? Không biết có ổn không.
M:私もよくわかりません。今日、仕事が終わってから、みんなで田中さんのうちに行きませんか。
Nam: Tôi cũng không rõ. Sau khi làm xong hôm nay, mọi người cùng đến nhà Tanaka nhé?
F:そうですね。じゃあ、ほかの人にも聞きますね。
Nữ: Được đấy. Vậy tôi sẽ hỏi những người khác nữa.
女の人はこれから何をしますか。
Người nữ sẽ làm gì tiếp theo?
Lời thoại: phụ lục trong sách, trang 5–6. M: giọng nam · F: giọng nữ. Bản dịch tiếng Việt dùng để học.

学生と留学生が話しています。女の人はこれからどうしますか。
Một sinh viên và một du học sinh đang nói chuyện. Người nữ sẽ làm gì tiếp theo?
M:木村さん、明日このレポートを出しますが、日本語を見てくださいませんか。
Nam: Kimura, ngày mai tôi nộp báo cáo này. Bạn xem giúp phần tiếng Nhật được không?
F:いいですよ。
Nữ: Được chứ.
M:ありがとうございます! じゃあ、私のうちに来ませんか。晩ご飯を作ります。日本語を見たあとで食べてください。
Nam: Cảm ơn! Vậy bạn đến nhà tôi nhé? Tôi sẽ nấu bữa tối. Bạn xem tiếng Nhật xong rồi ăn nhé.
女の人はこれからどうしますか。
Người nữ sẽ làm gì tiếp theo?
Lời thoại: phụ lục trong sách, trang 6. M: giọng nam · F: giọng nữ. Bản dịch tiếng Việt dùng để học.

医者が話しています。病気の人ははじめにどうしますか。
Bác sĩ đang nói. Người bệnh cần làm gì đầu tiên?
M:はじめに、この紙の質問に答えてください。病気を見る部屋は3階にあります。でも、3階へ行く前に1階へ行ってください。名前を呼びますから、そこで待ってください。
Nam: Trước hết, hãy trả lời các câu hỏi trên tờ giấy này. Phòng khám ở tầng 3. Nhưng trước khi lên tầng 3, hãy đến tầng 1. Chúng tôi sẽ gọi tên, nên hãy chờ ở đó.
病気の人ははじめにどうしますか。
Người bệnh cần làm gì đầu tiên?
Lời thoại: phụ lục trong sách, trang 6. M: giọng nam · F: giọng nữ. Bản dịch tiếng Việt dùng để học.
お母さんと男の子が話しています。男の子ははじめに何をしますか。
Mẹ và cậu con trai đang nói chuyện. Cậu bé sẽ làm gì đầu tiên?
F:お母さん、今から出かけるけど、手を洗って、テーブルの上にお菓子があるから、それを食べてね。
Mẹ: Mẹ sắp ra ngoài. Con rửa tay rồi ăn bánh kẹo trên bàn nhé.
M:うん。
Con: Vâng.
F:あ、その前に、ドアのかぎを閉めてね。
Mẹ: À, trước đó nhớ khóa cửa nhé.
M:うん、わかった。
Con: Vâng, con biết rồi.
男の子ははじめに何をしますか。
Cậu bé sẽ làm gì đầu tiên?
Lời thoại: phụ lục trong sách, trang 6–7. M: giọng nam · F: giọng nữ. Bản dịch tiếng Việt dùng để học.
男の人と女の人が話しています。二人はこれからどうしますか。
Một người nam và một người nữ đang nói chuyện. Hai người sẽ làm gì tiếp theo?
M:リーさん、一緒に旅行に行きませんか。
Nam: Lee, chúng ta cùng đi du lịch nhé?
F:いいですね。行きましょう。ホテルや電車はどうしますか。旅行会社へ行って、聞きますか。
Nữ: Hay đấy, đi thôi. Khách sạn và tàu thì sao? Đến công ty du lịch hỏi nhé?
M:先に、インターネットを見ませんか。
Nam: Trước tiên xem trên Internet được không?
F:いいですね。じゃあ、一緒に見ましょう。
Nữ: Được đấy. Vậy cùng xem nhé.
二人はこれからどうしますか。
Hai người sẽ làm gì tiếp theo?
Lời thoại: phụ lục trong sách, trang 7. M: giọng nam · F: giọng nữ. Bản dịch tiếng Việt dùng để học.
女の人と男の人が話しています。土曜日、二人はどこで会いますか。
Một người nữ và một người nam đang nói chuyện. Thứ Bảy, hai người sẽ gặp nhau ở đâu?
F:土曜日、一緒に映画を見に行きませんか。3時からです。
Nữ: Thứ Bảy cùng đi xem phim nhé? Phim bắt đầu lúc 3 giờ.
M:いいですね。私はお昼まで会社にいますが、そのあと会いましょう。
Nam: Được đấy. Tôi ở công ty đến trưa; sau đó mình gặp nhau nhé.
F:じゃあ、私が会社の近くまで行きますね。一緒にお昼を食べてから行きましょう。
Nữ: Vậy tôi sẽ đến gần công ty. Chúng ta ăn trưa cùng nhau rồi đi.
土曜日、二人はどこで会いますか。
Thứ Bảy, hai người sẽ gặp nhau ở đâu?
Lời thoại: phụ lục trong sách, trang 7. M: giọng nam · F: giọng nữ. Bản dịch tiếng Việt dùng để học.
もんだい2では はじめに、しつもんを きいて ください。それから はなしを きいて、もんだいようしの 1から4の なかから、いちばん いいものを ひとつ えらんで ください。
Nghe câu hỏi trước, sau đó nghe đoạn hội thoại và chọn một đáp án đúng nhất trong các lựa chọn 1–4.
※実際の試験では、問題の前に練習があります。
Ghi chú trong sách: ở kỳ thi thực tế, trước phần câu hỏi có bài làm mẫu.
Track 10 · Hướng dẫn phần 2

女の人と男の人が話しています。二人は何時にどこで会いますか。
Một người nữ và một người nam đang nói chuyện. Họ sẽ gặp lúc mấy giờ, ở đâu?
F:土曜日は、何時にどこで会いましょうか。
Nữ: Thứ Bảy mình gặp lúc mấy giờ, ở đâu nhỉ?
M:えーと、電車の時間は、11時15分ですから、11時に駅はどうですか。
Nam: Tàu chạy lúc 11 giờ 15, vậy 11 giờ ở ga được không?
F:うーん。お昼ご飯はどうしますか。着く時間は2時半ですよ。
Nữ: Còn bữa trưa thì sao? Đến nơi đã là 2 giờ rưỡi.
M:そうですか。じゃあ、駅で何か買いましょうか。
Nam: Vậy mua gì đó ở ga nhé?
F:駅の中には、小さいお店しかありません。駅の近くのデパートで何か買いませんか。
Nữ: Trong ga chỉ có cửa hàng nhỏ. Mua ở trung tâm thương mại gần ga nhé?
M:いいですね。じゃあ、10時半にそこで会いましょう。
Nam: Hay đấy. Vậy gặp ở đó lúc 10 giờ rưỡi.
二人は何時にどこで会いますか。
Họ sẽ gặp lúc mấy giờ, ở đâu?
Lời thoại: phụ lục trong sách, trang 8. M: giọng nam · F: giọng nữ. Bản dịch tiếng Việt dùng để học.

医者と男の人が話しています。男の人は、晩ご飯のあとでどの薬を飲みますか。
Bác sĩ và một người nam đang nói chuyện. Sau bữa tối, người nam uống những thuốc nào?
F:風邪ですね。薬を四つ出します。
Bác sĩ: Anh bị cảm. Tôi kê bốn loại thuốc.
M:はい。
Nam: Vâng.
F:この白い薬と小さい薬は、ご飯のあとで飲んでください。
Bác sĩ: Thuốc màu trắng và thuốc viên nhỏ này uống sau bữa ăn.
M:はい。
Nam: Vâng.
F:この赤い薬は、お腹が痛いときに飲んでください。
Bác sĩ: Thuốc màu đỏ uống khi đau bụng.
M:お腹が痛いときですね。
Nam: Khi đau bụng, đúng không ạ?
F:ええ。そして、この大きい薬は、晩ご飯の前に飲んでください。
Bác sĩ: Đúng. Còn thuốc viên lớn uống trước bữa tối.
男の人は、晩ご飯のあとでどの薬を飲みますか。
Sau bữa tối, người nam uống những thuốc nào?
Lời thoại: phụ lục trong sách, trang 8. M: giọng nam · F: giọng nữ. Bản dịch tiếng Việt dùng để học.

男の人と女の人が話しています。女の人ははじめに何をしますか。
Một người nam và một người nữ đang nói chuyện. Người nữ làm gì đầu tiên?
M:田中さん、すみません。
Nam: Tanaka, nhờ chị một chút.
F:はい、何ですか。
Nữ: Vâng, việc gì vậy?
M:この白い紙を30枚コピーしてください。そして、この封筒に1枚ずつ入れて、玄関の近くに置いてください。
Nam: Hãy photocopy tờ giấy trắng này 30 bản. Sau đó cho mỗi phong bì một bản và đặt gần cửa ra vào.
F:わかりました。
Nữ: Tôi hiểu rồi.
M:お願いします。そのあと、青い紙を60枚コピーしてください。それは、私にください。
Nam: Nhờ chị nhé. Sau đó photocopy giấy xanh 60 bản và đưa cho tôi.
F:はい。
Nữ: Vâng.
M:じゃあ、お願いします。
Nam: Vậy nhờ chị.
女の人ははじめに何をしますか。
Người nữ làm gì đầu tiên?
Lời thoại: phụ lục trong sách, trang 9. M: giọng nam · F: giọng nữ. Bản dịch tiếng Việt dùng để học.
男の人と女の人が話しています。女の人は、ボールペンを何本買いますか。
Một người nam và một người nữ đang nói chuyện. Người nữ sẽ mua mấy cây bút bi?
M:木村さん、買い物ですか。私も頼みたいものがありますが、いいですか。
Nam: Kimura, chị đi mua sắm à? Tôi muốn nhờ mua một thứ, được không?
F:はい、何ですか。
Nữ: Vâng, thứ gì vậy?
M:ボールペンを1本お願いします。
Nam: Nhờ chị mua một cây bút bi.
F:1本ですか。でも、12本買ったほうが安いですよ。
Nữ: Một cây à? Nhưng mua 12 cây thì rẻ hơn.
M:うーん、でも、たくさん使いませんから…。
Nam: Nhưng tôi không dùng nhiều…
F:あ、駅の前の店で、3本200円で売っていましたよ。
Nữ: À, cửa hàng trước ga bán 3 cây giá 200 yên đấy.
M:じゃあ、それをお願いします。
Nam: Vậy nhờ chị mua loại đó.
女の人は、ボールペンを何本買いますか。
Người nữ sẽ mua mấy cây bút bi?
Lời thoại: phụ lục trong sách, trang 9. M: giọng nam · F: giọng nữ. Bản dịch tiếng Việt dùng để học.
男の人が病院に電話しています。男の人は、いつ病院に行きますか。
Một người nam đang gọi điện đến bệnh viện. Anh ấy sẽ đến bệnh viện khi nào?
M:すみません。今日、病院は昼は何時までですか。
Nam: Xin hỏi, hôm nay bệnh viện khám ban ngày đến mấy giờ?
F:5時までです。
Nữ: Đến 5 giờ.
M:5時までですか。うーん、仕事中ですから、ちょっと…。
Nam: 5 giờ à? Lúc đó tôi còn làm việc nên hơi khó…
F:そうですか。夜はどうですか。7時から9時までです。
Nữ: Vậy buổi tối thì sao? Từ 7 giờ đến 9 giờ.
M:大丈夫です。行きます。ありがとうございます。
Nam: Được ạ. Tôi sẽ đến. Cảm ơn.
男の人は、いつ病院に行きますか。
Anh ấy sẽ đến bệnh viện khi nào?
Lời thoại: phụ lục trong sách, trang 10. M: giọng nam · F: giọng nữ. Bản dịch tiếng Việt dùng để học.
男の人と女の人が話しています。来週、どこでご飯を食べますか。
Một người nam và một người nữ đang nói chuyện. Tuần sau họ ăn ở đâu?
M:来週みんなで会うとき、どこでご飯食べる?
Nam: Tuần sau mọi người gặp nhau thì ăn ở đâu nhỉ?
F:そうね。いつも行くレストランは?
Nữ: Nhà hàng mình hay đến thì sao?
M:うーん、あそこは安くておいしいけど、狭いからねえ。
Nam: Chỗ đó rẻ và ngon nhưng chật.
F:じゃあ、前に行ったホテルはどう?
Nữ: Vậy khách sạn lần trước thì sao?
M:あそこは高いよ。困ったなあ。ほかにいいレストランも知らないなあ…。
Nam: Chỗ đó đắt. Khó thật. Tớ cũng không biết nhà hàng nào khác tốt…
F:じゃあ、うちはどう? みんなで料理も作って。
Nữ: Vậy đến nhà tớ nhé? Mọi người cùng nấu ăn.
M:それ、いいね! いつもと違うから、楽しいね!
Nam: Hay đấy! Khác mọi khi nên sẽ vui!
来週、どこでご飯を食べますか。
Tuần sau họ ăn ở đâu?
Lời thoại: phụ lục trong sách, trang 10. M: giọng nam · F: giọng nữ. Bản dịch tiếng Việt dùng để học.
もんだい3では、えを みながら しつもんを きいて ください。やじるし(→)の ひとは なんと いいますか。1から3の なかから、いちばん いいものを ひとつ えらんで ください。
Vừa xem tranh vừa nghe câu hỏi. Người được mũi tên chỉ sẽ nói gì? Chọn một câu phù hợp nhất trong 1–3.
※実際の試験では、問題の前に練習があります。
Ghi chú trong sách: ở kỳ thi thực tế, trước phần câu hỏi có bài làm mẫu.
Track 17 · Hướng dẫn phần 3

学校に行きます。何と言いますか。
Bạn đi đến trường. Bạn nói gì?
1 いってらっしゃい。
1. Đi nhé, về nhé! (người ở lại nói)
2 いってきます。
2. Con/tôi đi đây.
3 ただいま。
3. Con/tôi về rồi.
Lời thoại: phụ lục trong sách, trang 11. M: giọng nam · F: giọng nữ. Bản dịch tiếng Việt dùng để học.

電車の中です。何と言いますか。
Bạn đang ở trên tàu. Bạn nói gì?
1 ありがとう。
1. Cảm ơn.
2 すみません。
2. Xin lỗi / làm phiền một chút.
3 どうぞ。
3. Xin mời.
Lời thoại: phụ lục trong sách, trang 11. M: giọng nam · F: giọng nữ. Bản dịch tiếng Việt dùng để học.

誕生日パーティーをしています。何と言いますか。
Đang tổ chức tiệc sinh nhật. Bạn nói gì?
1 ありがとう。
1. Cảm ơn.
2 おめでとう。
2. Chúc mừng.
3 お願いします。
3. Nhờ bạn / làm ơn.
Lời thoại: phụ lục trong sách, trang 11. M: giọng nam · F: giọng nữ. Bản dịch tiếng Việt dùng để học.

ペンを見て答えます。何と言いますか。
Bạn nhìn cây bút rồi trả lời. Bạn nói gì?
1 それ、私のじゃありませんよ。
1. Cái đó không phải của tôi đâu.
2 それ、誰のでしょうね。
2. Không biết cái đó là của ai nhỉ.
3 それ、あなたのですか。
3. Cái đó là của bạn à?
Lời thoại: phụ lục trong sách, trang 12. M: giọng nam · F: giọng nữ. Bản dịch tiếng Việt dùng để học.

喫茶店で飲み物を頼みます。何と言いますか。
Bạn gọi đồ uống ở quán cà phê. Bạn nói gì?
1 これ、コーヒーですよね。
1. Đây là cà phê, đúng không?
2 コーヒーはいくらですか。
2. Cà phê bao nhiêu tiền?
3 コーヒーお願いします。
3. Cho tôi cà phê.
Lời thoại: phụ lục trong sách, trang 12. M: giọng nam · F: giọng nữ. Bản dịch tiếng Việt dùng để học.
もんだい4は、えなどが ありません。ぶんを きいて、1から3の なかから、いちばん いいものを ひとつ えらんで ください。
Phần này không có tranh. Nghe câu nói rồi chọn lời đáp phù hợp nhất trong 1–3.
※実際の試験では、問題の前に練習があります。
Ghi chú trong sách: ở kỳ thi thực tế, trước phần câu hỏi có bài làm mẫu.
Track 23 · Hướng dẫn phần 4
Các ô trả lời bên dưới được bổ sung cho phần nghe không có hình; lời thoại và đáp án lấy từ phụ lục của sách.
F:トイレはどこですか。
Nữ: Nhà vệ sinh ở đâu?
M:1 いいえ、いません。
Nam: 1. Không, không có ở đây.
2 教室ですよ。
2. Là phòng học đấy.
3 あそこです。
3. Ở đằng kia.
Lời thoại: phụ lục trong sách, trang 12. M: giọng nam · F: giọng nữ. Bản dịch tiếng Việt dùng để học.
M:昨日風邪をひいて、学校を休みました。
Nam: Hôm qua tôi bị cảm nên nghỉ học.
F:1 おめでとうございます。
Nữ: 1. Xin chúc mừng.
2 大丈夫ですか。
2. Bạn có ổn không?
3 こちらこそ。
3. Chính tôi mới phải nói vậy.
Lời thoại: phụ lục trong sách, trang 13. M: giọng nam · F: giọng nữ. Bản dịch tiếng Việt dùng để học.
F:ごめんください。
Nữ: Xin phép, có ai ở đây không ạ?
M:1 いらっしゃいませ。
Nam: 1. Kính chào quý khách / mời vào.
2 ありがとうございました。
2. Xin cảm ơn.
3 失礼します。
3. Xin phép.
Lời thoại: phụ lục trong sách, trang 13. M: giọng nam · F: giọng nữ. Bản dịch tiếng Việt dùng để học.
M:今日は、寒いですね。
Nam: Hôm nay lạnh nhỉ.
F:1 こちらこそ。
Nữ: 1. Chính tôi mới phải nói vậy.
2 どうも、すみません。
2. Thành thật xin lỗi.
3 ええ、そうですね。
3. Vâng, đúng vậy nhỉ.
Lời thoại: phụ lục trong sách, trang 13. M: giọng nam · F: giọng nữ. Bản dịch tiếng Việt dùng để học.
F:クッキーです。どうぞ。
Nữ: Bánh quy đây. Mời bạn.
M:1 いただきます。
Nam: 1. Tôi xin nhận / xin phép ăn.
2 ごちそうさまでした。
2. Cảm ơn vì bữa ăn. (sau khi ăn)
3 どういたしまして。
3. Không có gì.
Lời thoại: phụ lục trong sách, trang 13. M: giọng nam · F: giọng nữ. Bản dịch tiếng Việt dùng để học.
M:このペン、使ってもいいですか。
Nam: Tôi dùng cây bút này được không?
F:1 どうも。
Nữ: 1. Cảm ơn / chào.
2 どうぞ。
2. Xin mời, cứ dùng đi.
3 ありがとう。
3. Cảm ơn.
Lời thoại: phụ lục trong sách, trang 14. M: giọng nam · F: giọng nữ. Bản dịch tiếng Việt dùng để học.
「まとめのテスト」は、日本語能力試験の問題数の約半分の問題数になっています。実際の試験の、半分の時間を目安にして、問題を解きましょう。
めやす じかん<目安の時間>
| 文字・語彙 | 13 分 |
| 文法、読解 | 25 分 |
| 聴解 | 15 分 |
Chọn cách đọc bằng hiragana của từ được gạch chân.
すみません、あの 白い かばんは いくらですか。
いえから 会社まで じてんしゃで 10ぷんです。
わたしの ちちは よく がいこくの ざっしを 読んでいます。
きょうは とても いい 天気です。
きょうの 午後 えいがを みに いきます。
この 魚の なまえは なんですか。
Chọn cách viết đúng của từ được gạch chân.
きのう クラスで さくぶんを よみました。
こんしゅうから じゅぎょうが はじまります。
すみません、もう すこし まって ください。
たんじょうびに かっぷを もらいました。
Chọn từ thích hợp để điền vào chỗ trống.
( )おとうとと こうえんで あそびます。
きのうは あつかったです。でも、きょうは( )です。
そのドアを( )ください。

わたしの かいしゃは あの( )しろい たてものです。

A「はじめて こどもが( )。」 B「それは おめでとう ございます。」

Chọn câu có ý nghĩa gần nhất với câu được gạch chân.
この えいがは おもしろくなかったです。
てんきが いいですから、せんたくします。
ちちは さっき でかけました。
Chọn từ hoặc mẫu ngữ pháp phù hợp với chỗ trống.
あの お店は あまり( )よ。
きょうしつが( )なりました。
子どもが びょうき( )学校を 休みました。
あの 足が 長くて( )女の人は どなたですか。
えきの ちかく( )パンやが あります。
まだ ぎんこうは( )。少し、まちましょう。
わたしは、あたらしい パソコンが( )たいです。
休みの 日は 買いもの( )テニスを( )します。
Sắp xếp cả bốn phần thành câu đúng, rồi chọn phần nằm ở vị trí ★.
きっぷを ___ ___ ★ ___ のります。
A「きょうしつに だれが いますか。」 B「いいえ、きょうしつ ___ ★ ___ ___ いません。」
おとうとは 今日 ___ ___ ★ ___。
Đọc đoạn văn và chọn đáp án cho các ô 1–5.
ロバートさんと チンさんが さくぶんを 書きました。
(1)
わたしは きょねん 大阪へ 来ました。
わたしの 日本の うちは とても きれいです。1、せまくて、くらいです。
先週、わたしは 電気やで あたらしい 電気を 2.へやは あかるく なりました。
来週、わたしは パーティを します。うちへ おおぜいの 友だちが 3.わたしは
りょうりを たくさん つくります。
みなさんも うちへ 来ませんか。
Năm ngoái tôi đến Osaka. Nhà của tôi ở Nhật rất đẹp. [1], nhà chật và tối. Tuần trước tôi [2] một chiếc đèn mới ở cửa hàng điện. Căn phòng đã sáng hơn. Tuần sau tôi tổ chức tiệc. Nhiều bạn bè [3] nhà tôi. Tôi sẽ nấu nhiều món ăn. Mọi người cũng đến nhà tôi nhé?
(2)
わたしは 今、うみの ちかくに すんでいます。
わたしの 国には うみが ありません。わたしは 日本で はじめて うみを みまし
た。うみの 水は きれいです。毎週、休みの 日に うみへ さんぽに いきます。お
ととい、うみに おおぜいの 人が いました。にぎやかでした。わたしは 一人4、つま
らなかったです。
みなさん、5。
Hiện tôi sống gần biển. Nước tôi không có biển. Tôi nhìn thấy biển lần đầu ở Nhật. Nước biển đẹp. Mỗi tuần, vào ngày nghỉ tôi đi dạo ở biển. Hôm kia biển có đông người, rất nhộn nhịp. Tôi một mình [4] nên thấy chán. Mọi người, [5].
空欄 1 に 入る ものを 選んでください。
空欄 2 に 入る ものを 選んでください。
空欄 3 に 入る ものを 選んでください。
空欄 4 に 入る ものを 選んでください。
空欄 5 に 入る ものを 選んでください。
Đọc đoạn văn rồi chọn một đáp án đúng nhất cho mỗi câu hỏi.
らいしゅうの どようびに みんなで うみに 行きます。あさ 8時半に 駅に 来てく
ださい。あさ 雨が ふっているときは、つぎの 日に うみに 行きます。その ときは
学校に 来てください。
Thứ Bảy tuần sau mọi người cùng đi biển. Hãy đến ga lúc 8 giờ 30 sáng. Nếu buổi sáng trời mưa thì chuyển chuyến đi biển sang ngày hôm sau. Khi đó hãy đến trường.
あさ 雨が ふっている とき、どう しますか。
Đọc đoạn văn rồi chọn một đáp án đúng nhất cho mỗi câu hỏi.
わたしは 毎日 8時に おきます。けさは、あさごはんを 食べる 前に シャワーを
あびました。あさごはんを 食べながら しんぶんを 読みました。そして、はを みがきま
した。それから 学校へ 行きました。
Tôi thức dậy lúc 8 giờ mỗi ngày. Sáng nay, tôi tắm vòi sen trước khi ăn sáng. Tôi vừa ăn sáng vừa đọc báo. Sau đó tôi đánh răng, rồi đến trường.
わたしは けさ、どう しましたか。
Đọc đoạn văn rồi chọn một đáp án đúng nhất cho mỗi câu hỏi.
5月20日(土)
今日は 雨が ふって いました。午前は アメリカに いる 友だちに 手紙を 書きま
した。それから 2時間ぐらい テレビを 見ました。午後は クラスの 友だちの いえ
に あそびに 行きました。大きくて りっぱな いえでした。友だちの お父さんは せ
が 高くて めがねを かけて いました。お母さんは 目が 大きくて とても きれい
でした。おとうとは 5さいで 小さくて かわいかったです。友だちの いえで ばんご
はんを 食べました。友だちの お母さんは りょうりが 上手でした。よる 8時ごろ
いえに かえりました。今日は とても たのしかったです。
Thứ Bảy, ngày 20 tháng 5.
Hôm nay trời mưa. Buổi sáng tôi viết thư cho người bạn đang ở Mỹ. Sau đó tôi xem tivi khoảng hai tiếng. Buổi chiều tôi đến nhà một người bạn cùng lớp chơi. Đó là một ngôi nhà lớn và đẹp. Bố của bạn cao và đeo kính. Mẹ của bạn có đôi mắt to và rất đẹp. Em trai bạn 5 tuổi, nhỏ nhắn và dễ thương. Tôi ăn tối tại nhà bạn. Mẹ bạn nấu ăn giỏi. Khoảng 8 giờ tối tôi về nhà. Hôm nay rất vui.
この 人は だれに 手紙を 書きましたか。
友だちの お父さんは どんな 人ですか。
Đọc đoạn văn rồi chọn một đáp án đúng nhất cho mỗi câu hỏi.
あした 友だちと 会います。そして、えいがへ 行きます。あさって じゅぎょうが あ
りますから、よる 9時に うちへ かえりたいです。えいがかんから うちまで 1時間
かかります。
Ngày mai tôi gặp bạn, rồi đi xem phim. Vì ngày kia có tiết học nên tôi muốn về đến nhà lúc 9 giờ tối. Từ rạp chiếu phim về nhà mất một tiếng.
Hẹn gặp bạn lúc 17:30 tại quán cà phê trước rạp chiếu phim.
どの えいがを 見ますか。
| 映画 · Phim | 時間 · Giờ chiếu |
|---|---|
| みんな だいすき | 16:00–18:00 |
| となりの ねこ | 18:00–20:00 |
| わたしたちの なつやすみ | 18:30–20:30 |
| うみへ いきたい | 19:00–21:00 |
友だちと 会う ばしょと 時間
えいがかんの 前の きっさてん 17:30
もんだい1では はじめに、しつもんを きいて ください。それから はなしを きいて、もんだいようしの 1から4の なかから、いちばん いいものを ひとつ えらんで ください。
Nghe câu hỏi trước, sau đó nghe đoạn hội thoại và chọn một đáp án đúng nhất trong các lựa chọn 1–4.
※実際の試験では、問題の前に練習があります。
Ghi chú trong sách: ở kỳ thi thực tế, trước phần câu hỏi có bài làm mẫu.
Track 30 · Hướng dẫn phần 1

お父さんと女の子が話しています。二人はこれからどこへ行きますか。
Bố và con gái đang nói chuyện. Hai người sẽ đi đâu tiếp theo?
F:お父さん、海に行きたいよ。
Con: Bố ơi, con muốn đi biển.
M:海? もう11時だよ。海は遠いから、今日はちょっと…。図書館はどう?
Bố: Biển à? Đã 11 giờ rồi. Biển xa nên hôm nay hơi khó… Thư viện thì sao?
F:図書館は昨日行ったよ。
Con: Hôm qua con đến thư viện rồi.
M:じゃあ、公園は?
Bố: Vậy công viên nhé?
F:うん、行く!
Con: Vâng, đi ạ!
二人はこれからどこへ行きますか。
Hai người sẽ đi đâu tiếp theo?
Lời thoại: phụ lục trong sách, trang 15. M: giọng nam · F: giọng nữ. Bản dịch tiếng Việt dùng để học.

男の人と女の人が話しています。二人は明日、どうしますか。
Một người nam và một người nữ đang nói chuyện. Ngày mai hai người đi như thế nào?
M:じゃあ、明日よろしくお願いします。
Nam: Vậy ngày mai nhờ chị nhé.
F:はい、10時に駅ですね。
Nữ: Vâng, 10 giờ ở ga đúng không?
M:ええ、そうです。私はうちから駅へ行きますが、佐藤さんはどうしますか。
Nam: Đúng vậy. Tôi đi từ nhà đến ga; còn chị Sato?
F:私はうちから会社へ行きます。それから駅へ行きます。
Nữ: Tôi đi từ nhà đến công ty, rồi từ đó đến ga.
二人は明日、どうしますか。
Ngày mai hai người đi như thế nào?
Lời thoại: phụ lục trong sách, trang 15. M: giọng nam · F: giọng nữ. Bản dịch tiếng Việt dùng để học.

医者と女の人が話しています。女の人はどうしますか。
Bác sĩ và một người nữ đang nói chuyện. Người nữ sẽ làm gì?
M:風邪ですね。今日はお風呂に入らないでください。それから、明日は仕事を休んで、ゆっくり寝てください。
Bác sĩ: Chị bị cảm. Hôm nay đừng tắm. Ngày mai hãy nghỉ làm và ngủ nghỉ cho thoải mái.
F:わかりました。あのう、土曜日に、会社の旅行がありますが…。
Nữ: Tôi hiểu rồi. Nhưng thứ Bảy công ty có chuyến du lịch…
M:それは大丈夫ですよ。
Bác sĩ: Chuyến đó thì không sao.
女の人はどうしますか。
Người nữ sẽ làm gì?
Lời thoại: phụ lục trong sách, trang 16. M: giọng nam · F: giọng nữ. Bản dịch tiếng Việt dùng để học.
先生が話しています。学生は、教室を出てからどうしますか。
Giáo viên đang nói. Sau khi ra khỏi lớp, học sinh cần làm gì?
F:授業が終わったあともこの教室を使いたい人は、どうぞ使ってください。でも、今から話すことをよく聞いてください。教室を出る前に、電気を消してください。それから、教室のかぎは私が持っていますから、私を呼んでください。私がかぎを閉めます。
Cô giáo: Ai muốn dùng phòng học này sau giờ học thì cứ dùng. Nhưng hãy nghe kỹ điều cô sắp nói. Trước khi ra khỏi lớp, hãy tắt điện. Sau đó, vì cô giữ chìa khóa phòng nên hãy gọi cô. Cô sẽ khóa cửa.
学生は、教室を出てからどうしますか。
Sau khi ra khỏi lớp, học sinh cần làm gì?
Lời thoại: phụ lục trong sách, trang 16. M: giọng nam · F: giọng nữ. Bản dịch tiếng Việt dùng để học.
もんだい2では はじめに、しつもんを きいて ください。それから はなしを きいて、もんだいようしの 1から4の なかから、いちばん いいものを ひとつ えらんで ください。
Nghe câu hỏi trước, sau đó nghe đoạn hội thoại và chọn một đáp án đúng nhất trong các lựa chọn 1–4.
※実際の試験では、問題の前に練習があります。
Ghi chú trong sách: ở kỳ thi thực tế, trước phần câu hỏi có bài làm mẫu.
Track 35 · Hướng dẫn phần 2

男の人と女の人が話しています。男の人がいちばん好きな写真はどれですか。
Một người nam và một người nữ đang nói chuyện. Người nam thích tấm ảnh nào nhất?
M:それ、旅行の写真ですか。いいですねえ。どこへ行きましたか。
Nam: Đây là ảnh du lịch à? Đẹp đấy. Chị đã đi đâu?
F:沖縄です。海がとてもきれいでしたよ。
Nữ: Okinawa. Biển rất đẹp.
M:これは海の中ですか。本当にきれいですねえ!
Nam: Đây là dưới biển à? Đẹp thật!
F:ええ。それから、これは、海の近くで撮りました。私、この写真がいちばん好きです。
Nữ: Vâng. Còn tấm này chụp gần biển. Tôi thích tấm này nhất.
M:海と空が青くて、赤い花もあって、とてもきれいな写真ですね!
Nam: Biển và trời xanh, còn có hoa đỏ; ảnh đẹp thật!
F:ありがとうございます。
Nữ: Cảm ơn.
M:あ、これは沖縄の料理ですね。食べたくなりますねえ。私は、この写真がいちばん好きだな…。
Nam: À, đây là món ăn Okinawa nhỉ. Nhìn muốn ăn quá. Tôi thích tấm ảnh này nhất…
男の人がいちばん好きな写真はどれですか。
Người nam thích tấm ảnh nào nhất?
Lời thoại: phụ lục trong sách, trang 16–17. M: giọng nam · F: giọng nữ. Bản dịch tiếng Việt dùng để học.

女の人と男の人が話しています。男の人は何をしますか。
Một người nữ và một người nam đang nói chuyện. Người nam sẽ làm gì?
F:明日はパーティーですね。
Nữ: Ngày mai là tiệc rồi nhỉ.
M:はい。何か私がすることはありますか。
Nam: Vâng. Có việc gì để tôi làm không?
F:そうですねえ…。料理は伊藤さんたちに頼みました。飲み物は、鈴木さんたちが買います。
Nữ: Đồ ăn đã nhờ nhóm Ito. Đồ uống thì nhóm Suzuki mua.
M:そうですか。いすやテーブルはどうしますか。
Nam: Vậy à. Còn bàn ghế thì sao?
F:明日みんなで並べます。あ、花がありませんね。
Nữ: Ngày mai mọi người cùng xếp. À, chưa có hoa.
M:花ですか。
Nam: Hoa ạ?
F:ええ。花を買ってください。今日か明日、お願いします。
Nữ: Vâng. Anh hãy mua hoa hôm nay hoặc ngày mai nhé.
M:わかりました。
Nam: Tôi hiểu rồi.
男の人は何をしますか。
Người nam sẽ làm gì?
Lời thoại: phụ lục trong sách, trang 17. M: giọng nam · F: giọng nữ. Bản dịch tiếng Việt dùng để học.
学生と女の人が話しています。学生は、いつテストをしますか。
Một sinh viên và một người nữ đang nói chuyện. Sinh viên sẽ làm bài kiểm tra khi nào?
M:すみません、日本語のクラスで、勉強したいです。
Nam: Xin chào, tôi muốn học lớp tiếng Nhật.
F:それでは、この紙にお名前と電話番号を書いてください。クラスは来週の月曜日からです。その前にテストをしてください。
Nữ: Vậy hãy viết tên và số điện thoại vào tờ giấy này. Lớp bắt đầu từ thứ Hai tuần sau. Trước đó bạn cần làm bài kiểm tra.
M:来週の月曜日にテストをしますか。
Nam: Kiểm tra vào thứ Hai tuần sau ạ?
F:いいえ、今週中にテストをしてください。
Nữ: Không, hãy làm trong tuần này.
M:今日テストができますか。
Nam: Hôm nay làm được không?
F:今日は、テストがありません。明日は、何人かの学生が、テストをします。
Nữ: Hôm nay không có kiểm tra. Ngày mai có vài sinh viên làm.
M:明日ですね。わかりました。
Nam: Ngày mai ạ. Tôi hiểu rồi.
学生は、いつテストをしますか。
Sinh viên sẽ làm bài kiểm tra khi nào?
Lời thoại: phụ lục trong sách, trang 17–18. M: giọng nam · F: giọng nữ. Bản dịch tiếng Việt dùng để học.
もんだい3では、えを みながら しつもんを きいて ください。やじるし(→)の ひとは なんと いいますか。1から3の なかから、いちばん いいものを ひとつ えらんで ください。
Vừa xem tranh vừa nghe câu hỏi. Người được mũi tên chỉ sẽ nói gì? Chọn một câu phù hợp nhất trong 1–3.
※実際の試験では、問題の前に練習があります。
Ghi chú trong sách: ở kỳ thi thực tế, trước phần câu hỏi có bài làm mẫu.
Track 39 · Hướng dẫn phần 3

これからご飯を食べます。何と言いますか。
Bạn sắp ăn cơm. Bạn nói gì?
1 いただきます。
1. Tôi xin phép ăn.
2 ごちそうさまでした。
2. Cảm ơn vì bữa ăn. (sau khi ăn)
3 お願いします。
3. Làm ơn / nhờ bạn.
Lời thoại: phụ lục trong sách, trang 18. M: giọng nam · F: giọng nữ. Bản dịch tiếng Việt dùng để học.

本を取りたいです。何と言いますか。
Bạn muốn lấy một quyển sách. Bạn nói gì?
1 あの本、何ですか。
1. Quyển sách kia là sách gì?
2 あの本、取ってください。
2. Lấy giúp tôi quyển sách kia.
3 あの本、どうですか。
3. Quyển sách kia thế nào?
Lời thoại: phụ lục trong sách, trang 18. M: giọng nam · F: giọng nữ. Bản dịch tiếng Việt dùng để học.

バスに乗りたいです。何と言いますか。
Bạn muốn lên xe buýt. Bạn nói gì?
1 バス、早く来ないかなあ。
1. Mong xe buýt đến nhanh nhỉ.
2 早く早く!
2. Nhanh lên, nhanh lên!
3 ちょっと待って!
3. Đợi một chút!
Lời thoại: phụ lục trong sách, trang 19. M: giọng nam · F: giọng nữ. Bản dịch tiếng Việt dùng để học.
もんだい4は、えなどが ありません。ぶんを きいて、1から3の なかから、いちばん いいものを ひとつ えらんで ください。
Phần này không có tranh. Nghe câu nói rồi chọn lời đáp phù hợp nhất trong 1–3.
※実際の試験では、問題の前に練習があります。
Ghi chú trong sách: ở kỳ thi thực tế, trước phần câu hỏi có bài làm mẫu.
Track 43 · Hướng dẫn phần 4
Các ô trả lời bên dưới được bổ sung cho phần nghe không có hình; lời thoại và đáp án lấy từ phụ lục của sách.
F:日曜日、何をしますか。
Nữ: Chủ nhật bạn làm gì?
M:1 どうもありがとうございます。
Nam: 1. Cảm ơn rất nhiều.
2 そうですね、まだわかりません。
2. Để xem, tôi vẫn chưa biết.
3 勉強をしません。
3. Tôi không học.
Lời thoại: phụ lục trong sách, trang 19. M: giọng nam · F: giọng nữ. Bản dịch tiếng Việt dùng để học.
M:きれいなシャツですね。
Nam: Áo sơ mi đẹp nhỉ.
F:1 そうです。シャツが欲しいです。
Nữ: 1. Đúng vậy. Tôi muốn có áo sơ mi.
2 そうですか。どこのお店のですか。
2. Vậy à? Áo của cửa hàng nào?
3 ありがとうございます。母からのプレゼントです。
3. Cảm ơn. Đây là quà mẹ tặng.
Lời thoại: phụ lục trong sách, trang 19. M: giọng nam · F: giọng nữ. Bản dịch tiếng Việt dùng để học.
F:これは、あなたのですか。
Nữ: Đây là của bạn à?
M:1 はい、あなたのです。
Nam: 1. Vâng, của bạn.
2 はい、そうです。
2. Vâng, đúng vậy.
3 いいえ、わたしのです。
3. Không, của tôi.
Lời thoại: phụ lục trong sách, trang 19. M: giọng nam · F: giọng nữ. Bản dịch tiếng Việt dùng để học.
| Môn | Luyện tập | Thi thử | Đã chọn |
|---|