整理 文法形式の整理(動詞に着目) 教科書 p.92〜110
Phần IV của sách — các mẫu hình thành từ động từ (踏まえる・かまける・控える…)
接続:名の/普通形 + こととて
Vì là…(nên xin thông cảm). Nêu lý do kèm ý xin lỗi, biện giải.
注意 / Lưu ý:Cách nói cổ, trang trọng, hay dùng trong thư từ: 慣れぬこととて・急なこととて.
比較 / So sánh:〜こととて(lý do + xin thông cảm, văn cổ)/〜ので(trung tính).
よく出る形 / Dạng hay ra:名の/普通形+こととて。Hay gặp: 不慣れなこととて・急なこととて・知らぬこととて.
不慣れなこととて、失礼があったかもしれません。
Vì chưa quen việc nên có thể đã có chỗ thất lễ.
急なこととて、十分な準備ができませんでした。
Vì là chuyện gấp nên tôi đã không chuẩn bị được đầy đủ.
何も知らぬこととて、とんだ失礼を申しました。
Vì chẳng biết gì nên tôi đã thất lễ quá.
Cùng bài
- 〜を踏まえて・〜を踏まえた wo fumaete / wo fumaeta
- 〜を控えて・〜に控えて wo hikaete / ni hikaete
- 〜にまつわる ni matsuwaru
- 〜にかかわる ni kakawaru
- 〜を経て wo hete
- 〜にかまけて ni kamakete
- 〜にかこつけて ni kakotsukete
- 〜をおして wo oshite
- 〜てはばからない te habakaranai
- 〜ないものでもない nai mono demo nai
- 〜というものだ to iu mono da
- 〜を余儀なくされる・〜を余儀なくさせる wo yoginaku sareru / saseru
- 〜ざるを得ない zaru wo enai
- 〜ないことには nai koto ni wa
- 〜からして kara shite
- 〜もかまわず mo kamawazu
- 〜に即して ni sokushite