Cấp này đã khoá
Chỉ quản trị viên thấy dòng này. Mở khoá tạm tới khi đóng tab, để bạn soát được nội dung các cấp khác.
Khu vực học JLPT
Tạo tài khoản miễn phí để bắt đầu lộ trình JLPT và lưu lại toàn bộ tiến độ của bạn.
- 4.890 từ vựng N5–N1, tra được ngay trong bài
- 737 mẫu ngữ pháp N5–N1 giải thích bằng tiếng Việt
- 755 câu luyện, 10 đề thi thử và 176 bài đọc hiểu
- Lưu tiến độ, đánh dấu đã thuộc, đồng bộ mọi thiết bị
Bài báo song ngữ vẫn đọc được miễn phí, không cần tài khoản.
よく出るその他の文型
Bổ sung — các mẫu N1 hay thi khác (phần 文法形式の整理・第2部より)
- 費用のこと 、まず計画の中身を検討しよう。
費用のことはさておき、まず計画の中身を検討しよう。
Giải thích: Gác chuyện đó lại để nói việc quan trọng hơn → 〜はさておき.
- 長時間議論した 、結論は出なかった。
長時間議論したあげく、結論は出なかった。
Giải thích: Quá trình dài rồi kết cục xấu → 〜たあげく(に). Kết cục tốt thì dùng 〜た末(に).
- 借金をして 、旅行に行きたいとは思わない。
借金をしてまで、旅行に行きたいとは思わない。
Giải thích: Làm cả việc quá đáng để đạt mục đích, giọng phê phán → 〜てまで.
- 仕事が山積みで、旅行 。
仕事が山積みで、旅行どころではない。
Giải thích: Tình hình không cho phép làm việc đó → 〜どころではない.
- 皆様のご支援 受賞です。
皆様のご支援あっての受賞です。
Giải thích: “Có… mới có được…” — điều kiện không thể thiếu → 名+あっての+名.
- 一度 、三度も同じミスをするとは。
一度ならまだしも、三度も同じミスをするとは。
Giải thích: Trường hợp kia còn tạm được, trường hợp này thì quá → 〜ならまだしも.
- 子供たちは泥 になって帰ってきた。
子供たちは泥まみれになって帰ってきた。
Giải thích: Chất bám dính bê bết bên ngoài → 〜まみれ(泥・血・汗). 〜ずくめ là “toàn một thứ”(黒ずくめ).
- 彼は60歳 新しい事業を始めた。
彼は60歳にして新しい事業を始めた。
Giải thích: Nhấn mạnh thời điểm/tuổi đặc biệt → 〜にして(一夜にして・60歳にして).
- 長時間話し合っ 、結論は先送りになった。
長時間話し合ったあげく、結論は先送りになった。
Giải thích: Quá trình dài rồi kết cục xấu → 〜たあげく(に). Kết cục tốt thì dùng 〜た末(に).
- 三月に入り、ようやく春 きた。
三月に入り、ようやく春めいてきた。
Giải thích: Toát ra không khí/dáng vẻ của thứ đó → 名+めく(春めく).
- 細かい話 、まず結論から聞かせてください。
細かい話はさておき、まず結論から聞かせてください。
Giải thích: Gác chuyện đó lại để nói việc quan trọng hơn → 〜はさておき.
- 彼の努力には、頭が下がる 。
彼の努力には、頭が下がるものがある。
Giải thích: Người nói cảm nhận được phẩm chất đó → 〜ものがある.
- 健康 仕事だということを忘れてはいけない。
健康あっての仕事だということを忘れてはいけない。
Giải thích: “Có… mới có được…” → 名+あっての+名.
- 子供 、大人がこんな騒ぎ方をするとは。
子供ならまだしも、大人がこんな騒ぎ方をするとは。
Giải thích: Trường hợp kia còn tạm được, trường hợp này thì quá → 〜ならまだしも.
- 健康を害して 働く必要はない。
健康を害してまで働く必要はない。
Giải thích: Làm cả việc quá đáng, giọng phê phán → 〜てまで.
- 彼は40歳 初めて絵を学び始めた。
彼は40歳にして初めて絵を学び始めた。
Giải thích: Nhấn tuổi/thời điểm đặc biệt → 〜にして(〜にして初めて).
- 今年は良いこと の一年だった。
今年は良いことずくめの一年だった。
Giải thích: “Toàn là…, rặt một thứ” → 〜ずくめ.
- 工事現場から、ほこり の作業員が出てきた。
工事現場から、ほこりまみれの作業員が出てきた。
Giải thích: Chất bám dính đầy bên ngoài → 〜まみれ.
- あの会社は組織 で不正に関わっていた。
あの会社は組織ぐるみで不正に関わっていた。
Giải thích: Toàn bộ cả tập thể cùng dính vào → 〜ぐるみ.
- 今は看病で忙しく、旅行 。
今は看病で忙しく、旅行どころではない。
Giải thích: Tình hình không cho phép → 〜どころではない.