Ngữ pháp N5 · て形 · Minna no Nihongo bài 14
Thể て (て形): cách chia và cách dùng
Thể て là dạng nối của động từ. Nó dùng để nối hai hành động ("làm A rồi làm B") và là gốc của rất nhiều mẫu ngữ pháp: 〜てください, 〜ています, 〜てもいいです, 〜てから… Chia sai thể て thì sai luôn cả loạt mẫu phía sau, nên đây là thể cần thuộc chắc nhất ở N5.
JNews biên soạn · cập nhật 13/09/2026
- Thể て là gì?
- Thể て (て形) là dạng nối của động từ, dùng để nối các hành động theo trình tự và để ghép với nhiều mẫu như 〜てください (hãy…), 〜ています (đang…), 〜てもいいです (được phép…).
- Thể て học ở bài mấy?
- Minna no Nihongo bài 14 dạy cách chia cùng 〜てください và 〜ています. Bài 15 và 16 dùng tiếp thể て trong 〜てもいいです, 〜てはいけません, 〜てから và cách nối nhiều hành động.
- Cách chia thể て nhanh nhất?
- Nhóm I theo âm cuối thể từ điển: う・つ・る → って, む・ぶ・ぬ → んで, く → いて, ぐ → いで, す → して (riêng 行く → 行って). Nhóm II bỏ る thêm て. する → して, 来る → 来て (きて).
Cách dùng thể て
-
1. Nối hai, ba hành động theo thứ tự
Việc trước để thể て, việc cuối cùng mới chia thì. Cả câu lấy thì của động từ CUỐI — đây là chỗ người mới học hay chia thì cho từng vế.
- 朝ごはんを食べて、学校へ行きます。 Tôi ăn sáng rồi đi học.
- 手を洗って、ご飯を食べました。 Tôi rửa tay rồi ăn cơm.
-
2. Nhờ vả, đề nghị — 〜てください
Mẫu đầu tiên dùng thể て, và cũng là câu người học nói nhiều nhất trong ngày đầu ở Nhật.
- ここに名前を書いてください。 Xin hãy viết tên vào đây.
- もう一度言ってください。 Xin hãy nói lại một lần nữa.
-
3. Đang diễn ra hoặc đang ở một trạng thái — 〜ています
Hai nghĩa khác nhau nằm chung một hình thức. Động từ chỉ hành động kéo dài (降る, 読む) thì là "đang làm"; động từ chỉ sự thay đổi tức thời (結婚する, 住む, 知る) thì là "đã thành ra thế và vẫn vậy".
- 今、雨が降っています。 现在正在下雨。
- 姉は結婚しています。 Chị tôi đã lập gia đình. (KHÔNG phải "đang kết hôn")
- 東京に住んでいます。 我住在东京。
-
4. Xin phép, cấm đoán — 〜てもいい/〜てはいけない
Ghép tiếp vào thể て. Chia sai thể て là sai luôn cả loạt mẫu này.
- 写真を撮ってもいいですか。 Tôi chụp ảnh có được không?
- ここでたばこを吸ってはいけません。 Không được hút thuốc ở đây.
Cách chia thể て theo nhóm động từ
| 集团 | Cách chia | 例句 |
|---|---|---|
| Nhóm I · う・つ・る | い・ち・り của thể ます → って | 買います → 買って · 待ちます → 待って · 帰ります → 帰って |
| Nhóm I · む・ぶ・ぬ | み・び・に của thể ます → んで | 飲みます → 飲んで · 遊びます → 遊んで · 死にます → 死んで |
| Nhóm I · く・ぐ | き → いて · ぎ → いで | 書きます → 書いて · 泳ぎます → 泳いで |
| Nhóm I · す | し → して | 話します → 話して · 貸します → 貸して |
| Ngoại lệ | 行く là động từ đuôi く duy nhất chia って | 行きます → 行って |
| Nhóm II | Bỏ ます, thêm て | 食べます → 食べて · 見ます → 見て |
| Nhóm III | Hai động từ bất quy tắc | します → して · 来ます(きます)→ 来て(きて) |
Chưa chắc một động từ thuộc nhóm nào? Xem cách nhận biết ba nhóm động từ.
Bảng chia 13 động từ thường gặp
| Thể từ điển | 集团 | Thể ます | Thể て | 含义 |
|---|---|---|---|---|
| 買う(かう) | I | 買います | 買って | mua |
| 待つ(まつ) | I | 待ちます | 待って | 等待 |
| 帰る(かえる) | I | 帰ります | 帰って | 关于 |
| 飲む(のむ) | I | 飲みます | 飲んで | 喝 |
| 遊ぶ(あそぶ) | I | 遊びます | 遊んで | 玩 |
| 書く(かく) | I | 書きます | 書いて | 写 |
| 泳ぐ(およぐ) | I | 泳ぎます | 泳いで | 游泳 |
| 話す(はなす) | I | 話します | 話して | 谈话 |
| 行く(いく) | I | 行きます | 行って | 去 |
| 食べる(たべる) | II | 食べます | 食べて | 吃 |
| 見る(みる) | II | 見ます | 見て | 看,看 |
| する | III | します | して | 做 |
| 来る(くる) | III | 来ます(きます) | 来て(きて) | 来吧 |
Ba đuôi hay lẫn của nhóm I
| Đuôi thể từ điển | Thể て | 例句 | Hay nhầm thành |
|---|---|---|---|
| う・つ・る | って | 買う → 買って | × 買いて |
| む・ぶ・ぬ | んで | 飲む → 飲んで | × 飲いて |
| く | いて | 書く → 書いて | × 書って |
| ぐ | いで (có dấu đục) | 泳ぐ → 泳いで | × 泳いて |
| す | して | 話す → 話して | × 話って |
| 行く (ngoại lệ) | って | 行く → 行って | × 行いて |
〜ています — "đang làm" hay "đã thành ra thế"
| Loại động từ | Nghĩa của 〜ています | 例句 |
|---|---|---|
| Hành động kéo dài | Đang làm | 本を読んでいます (đang đọc sách) |
| Thay đổi tức thời | Đã xong và vẫn ở trạng thái đó | 結婚しています (đã có gia đình) |
| Thói quen, nghề nghiệp | Vẫn thường làm | 銀行で働いています (làm ở ngân hàng) |
「結婚しています」 KHÔNG phải "đang làm đám cưới". 結婚する là việc xảy ra trong một khoảnh khắc, nên 〜ています nói về trạng thái sau đó. Cùng lý do với 知っています, 住んでいます, 持っています.
Những mẫu ngữ pháp dùng thể て
例句
- ここに名前を書いてください。 Xin hãy viết tên vào đây.
- 朝ごはんを食べて、学校へ行きます。 Tôi ăn sáng rồi đi học.
- 今、雨が降っています。 现在正在下雨。
- 写真を撮ってもいいですか。 Tôi chụp ảnh có được không?
- 手を洗ってから、食べてください。 Rửa tay xong rồi hãy ăn.
Dễ nhầm — câu sai và câu đúng
-
Tôi đi rồi về
行いて、帰ります。
行って、帰ります。
行く là ngoại lệ DUY NHẤT của nhóm đuôi く — nó theo luật って chứ không theo いて.
-
Tôi về nhà rồi ăn cơm
帰て、ご飯を食べます。
帰って、ご飯を食べます。
帰る trông như nhóm II (đuôi える) nhưng thuộc nhóm I. Cùng nhóm này còn có 入る, 走る, 知る, 切る, 要る.
-
Chị tôi đã lập gia đình
姉は結婚しました。(khi muốn nói tình trạng hiện tại)
姉は結婚しています。
結婚しました chỉ kể một sự kiện đã xảy ra. Muốn nói "hiện giờ chị ấy đã có gia đình" thì phải dùng 〜ています.
Lỗi hay gặp
- 行く chia thành 行いて là sai. Đây là ngoại lệ duy nhất của nhóm đuôi く: 行って.
- 帰る, 入る, 走る, 知る, 切る, 要る trông giống nhóm II (đuôi える/いる) nhưng thuộc nhóm I: 帰って, 入って, 走って — không phải 帰て.
- 来て đọc là きて, không phải くて.
- Động từ đuôi ぐ phải thành いで, không phải いて: 泳いで, 急いで.
- 「結婚しています」「知っています」「住んでいます」 nói về TRẠNG THÁI đang tiếp diễn, không phải "đang làm" — xem bảng đối chiếu ở trên.
Nguồn tham khảo (tiếng Nhật)
Các thể động từ khác
- N5 · Minna no Nihongo bài 17 Thể ない ない形 Nhóm I đổi âm cuối sang cột あ rồi thêm ない (書く → 書かない), riêng う đổi thành わ (買う → 買わない).
- N4 · Minna no Nihongo bài 27 Thể khả năng 可能形 Nhóm I đổi âm cuối sang cột え rồi thêm る (書く → 書ける, 話す → 話せる).
- N4 · Minna no Nihongo bài 31 Thể ý chí 意向形 Nhóm I đổi âm cuối sang cột お rồi thêm う (書く → 書こう, 飲む → 飲もう).
- N4 · Minna no Nihongo bài 37 被动语态 受身形 Nhóm I đổi âm cuối sang cột あ rồi thêm れる (書く → 書かれる), riêng う đổi thành わ (言う → 言われる).
- N4 · Minna no Nihongo bài 48 Thể sai khiến 使役形 Nhóm I đổi âm cuối sang cột あ rồi thêm せる (行く → 行かせる), riêng う đổi thành わ (手伝う → 手伝わせる).
- N3 · Nối tiếp bài 48 · trình độ N3 Thể sai khiến bị động 使役受身形 Chia thể sai khiến trước rồi đổi せる → せられる.
- N3 · Minna no Nihongo bài 49 敬语 尊敬語 Ba cách: お + thể ます (bỏ ます) + になる (お書きになる); dạng 〜れる/られる chia y hệt thể bị động (書かれる); và động từ riêng phải thuộc lòng (行く・来る・いる → いらっしゃる)..
- N3 · Minna no Nihongo bài 50 谦卑的语言 謙譲語 Công thức お + thể ます bỏ ます + する/いたす (お持ちする, お送りいたします); động từ gốc Hán dùng ご + danh từ + する/いたす (ご案内いたします).