Ngữ pháp N4 · 使役形 · Minna no Nihongo bài 48
Thể sai khiến (使役形): cách chia và cách dùng
Thể sai khiến diễn tả việc BẮT hoặc CHO PHÉP người khác làm gì: 子どもに野菜を食べさせる (bắt con ăn rau), 子どもを公園で遊ばせる (cho con chơi ở công viên). Ghép với 〜ていただけませんか, nó thành cách xin phép lịch sự cho chính mình.
JNews biên soạn · cập nhật 13/09/2026
- Thể sai khiến là gì?
- Thể sai khiến (使役形) là dạng động từ diễn tả việc bắt buộc hoặc cho phép người khác làm: 母は子どもに野菜を食べさせます (Mẹ bắt con ăn rau).
- Thể sai khiến học ở bài mấy?
- Minna no Nihongo bài 48. Dạng "bị bắt làm" (使役受身, 〜させられる) học tiếp ở trình độ N4–N3.
- Cách chia thể sai khiến nhanh nhất?
- Nhóm I đổi âm cuối sang cột あ rồi thêm せる (行く → 行かせる), riêng う đổi thành わ (手伝う → 手伝わせる). Nhóm II bỏ る thêm させる. する → させる, 来る → 来させる (こさせる).
Cách dùng thể sai khiến
-
1. Bắt buộc (強制)
Người trên bắt người dưới làm. Quan hệ trên–dưới phải rõ, nếu không câu nghe hỗn.
- 母は子どもに野菜を食べさせます。 妈妈让我吃蔬菜。
- 部長は部下を大阪へ出張させました。 Trưởng phòng cử cấp dưới đi công tác Osaka.
-
2. Cho phép (許可)
Cùng một hình thức, nhưng nghĩa là "để cho, cho phép". Phân biệt với nghĩa bắt buộc nhờ ngữ cảnh và nhờ động từ — việc người ta MUỐN làm thì là cho phép.
- 子どもを公園で遊ばせました。 Tôi cho con chơi ở công viên.
- 疲れているから、少し休ませてあげよう。 Cậu ấy mệt rồi, để cho nghỉ một chút đi.
-
3. Xin phép cho chính mình — 〜させてください
Ghép thể sai khiến với ください/いただけませんか thì thành cách xin phép. Đây là cách dùng gặp nhiều nhất ở chỗ làm, và cũng là lối thoát khi muốn nói lịch sự với người trên.
- 写真を撮らせてください。 让我和你拍一张照片。
- 気分が悪いので、少し休ませていただけませんか。 Tôi thấy không khoẻ, cho phép tôi nghỉ một chút được không ạ?
Cách chia thể sai khiến theo nhóm động từ
| 集团 | Cách chia | 例句 |
|---|---|---|
| Nhóm I | Âm cuối (cột い của thể ます) → cột あ, thêm せます/せる | 行きます → 行かせます · 読みます → 読ませます · 待ちます → 待たせます |
| Nhóm I · đuôi う | い → わ | 手伝います → 手伝わせます · 習います → 習わせます |
| Nhóm II | Bỏ ます, thêm させます/させる | 食べます → 食べさせます · 覚えます → 覚えさせます |
| Nhóm III | Hai động từ bất quy tắc | します → させます · 来ます → 来させます(こさせます) |
Chưa chắc một động từ thuộc nhóm nào? Xem cách nhận biết ba nhóm động từ.
Bảng chia 11 động từ thường gặp
| Thể từ điển | 集团 | Thể ます | Thể sai khiến | 含义 |
|---|---|---|---|---|
| 行く(いく) | I | 行きます | 行かせる | bắt/cho đi |
| 読む(よむ) | I | 読みます | 読ませる | bắt/cho đọc |
| 待つ(まつ) | I | 待ちます | 待たせる | bắt chờ |
| 書く(かく) | I | 書きます | 書かせる | bắt/cho viết |
| 手伝う(てつだう) | I | 手伝います | 手伝わせる | bắt phụ giúp |
| 休む(やすむ) | I | 休みます | 休ませる | cho nghỉ |
| 帰る(かえる) | I | 帰ります | 帰らせる | cho về |
| 食べる(たべる) | II | 食べます | 食べさせる | bắt/cho ăn |
| 覚える(おぼえる) | II | 覚えます | 覚えさせる | bắt ghi nhớ |
| する | III | します | させる | bắt/cho làm |
| 来る(くる) | III | 来ます(きます) | 来させる(こさせる) | bắt/cho đến |
Người bị sai khiến đi với を hay に — nhìn động từ gốc
| Động từ gốc | Trợ từ cho người bị sai khiến | 例句 |
|---|---|---|
| Tự động từ (行く・遊ぶ・帰る) | を | 子どもを公園で遊ばせる |
| Tha động từ (食べる・読む・待つ) | に | 子どもに本を読ませる |
Lý do: tha động từ đã dùng を cho tân ngữ rồi, một câu tiếng Nhật không có hai を. Nên người bị sai khiến phải lùi sang に.
使役 ↔ 使役受身 — cùng sự việc, khác người kể
| Dạng | Câu | Ai đứng đầu câu |
|---|---|---|
| 使役 | 先生が私に歌わせた | Người bắt |
| 使役受身 | 私が先生に歌わされた | Người bị bắt |
Xem trang Thể sai khiến bị động (N3) để biết cách chia và dạng rút gọn 〜される.
Những mẫu ngữ pháp dùng thể sai khiến
例句
- 部長は部下を大阪へ出張させました。 Trưởng phòng cho cấp dưới đi công tác Osaka.
- 母は子どもに野菜を食べさせます。 妈妈让我吃蔬菜。
- 気分が悪いので、少し休ませていただけませんか。 Tôi thấy không khoẻ, cho phép tôi nghỉ một chút được không ạ?
- 子どものころ、母に野菜を食べさせられました。 Hồi nhỏ tôi bị mẹ bắt ăn rau. (thể sai khiến bị động)
Dễ nhầm — câu sai và câu đúng
-
Cho con chơi ở công viên
子どもに公園で遊ばせました。
子どもを公園で遊ばせました。
遊ぶ là tự động từ, không có tân ngữ, nên người bị sai khiến giữ を.
-
Bắt con đọc sách
子どもを本を読ませました。
子どもに本を読ませました。
Một câu không có hai を. 本 đã giữ を nên 子ども phải đổi sang に.
-
Xin sếp cho tôi nghỉ
部長を休ませてください。
(私を) 休ませていただけませんか。
Không dùng thể sai khiến TRỰC TIẾP với người trên — câu sai kia nghĩa là "hãy cho trưởng phòng nghỉ". Muốn xin phép cho mình thì ghép với いただけませんか.
Lỗi hay gặp
- Động từ gốc là tự động từ (行く, 帰る, 遊ぶ): người bị sai khiến đi với を — 子どもを公園で遊ばせる. Tha động từ (食べる, 読む): người đi với に, vì を đã dành cho tân ngữ — 子どもに本を読ませる.
- Nhóm I là 行かせる, không phải 行きさせる.
- 来させる đọc là こさせる.
- Không dùng thể sai khiến trực tiếp với người trên. Muốn xin phép cho mình, nói 〜させていただけませんか.
Nguồn tham khảo (tiếng Nhật)
Các thể động từ khác
- N5 · Minna no Nihongo bài 14 Thể て て形 Nhóm I theo âm cuối thể từ điển: う・つ・る → って, む・ぶ・ぬ → んで, く → いて, ぐ → いで, す → して (riêng 行く → 行って).
- N5 · Minna no Nihongo bài 17 Thể ない ない形 Nhóm I đổi âm cuối sang cột あ rồi thêm ない (書く → 書かない), riêng う đổi thành わ (買う → 買わない).
- N4 · Minna no Nihongo bài 27 Thể khả năng 可能形 Nhóm I đổi âm cuối sang cột え rồi thêm る (書く → 書ける, 話す → 話せる).
- N4 · Minna no Nihongo bài 31 Thể ý chí 意向形 Nhóm I đổi âm cuối sang cột お rồi thêm う (書く → 書こう, 飲む → 飲もう).
- N4 · Minna no Nihongo bài 37 被动语态 受身形 Nhóm I đổi âm cuối sang cột あ rồi thêm れる (書く → 書かれる), riêng う đổi thành わ (言う → 言われる).
- N3 · Nối tiếp bài 48 · trình độ N3 Thể sai khiến bị động 使役受身形 Chia thể sai khiến trước rồi đổi せる → せられる.
- N3 · Minna no Nihongo bài 49 敬语 尊敬語 Ba cách: お + thể ます (bỏ ます) + になる (お書きになる); dạng 〜れる/られる chia y hệt thể bị động (書かれる); và động từ riêng phải thuộc lòng (行く・来る・いる → いらっしゃる)..
- N3 · Minna no Nihongo bài 50 谦卑的语言 謙譲語 Công thức お + thể ます bỏ ます + する/いたす (お持ちする, お送りいたします); động từ gốc Hán dùng ご + danh từ + する/いたす (ご案内いたします).