Cấp này đã khoá
Chỉ quản trị viên thấy dòng này. Mở khoá tạm tới khi đóng tab, để bạn soát được nội dung các cấp khác.
Khu vực học JLPT
Tạo tài khoản miễn phí để bắt đầu lộ trình JLPT và lưu lại toàn bộ tiến độ của bạn.
- 4.890 từ vựng N5–N1, tra được ngay trong bài
- 737 mẫu ngữ pháp N5–N1 giải thích bằng tiếng Việt
- 755 câu luyện, 10 đề thi thử và 176 bài đọc hiểu
- Lưu tiến độ, đánh dấu đã thuộc, đồng bộ mọi thiết bị
Bài báo song ngữ vẫn đọc được miễn phí, không cần tài khoản.
時間関係
Quan hệ thời gian — vừa mới… thì, ngay khi, kể từ khi
- 彼はベルが鳴る 、教室を飛び出して行った。
彼はベルが鳴るが早いか、教室を飛び出して行った。
Giải thích: Chuông vừa reo là lao ra ngay → hành động xảy ra tức thì, một lần → 〜が早いか. 〜そばから phải là việc lặp đi lặp lại.
- 片付ける 、子供たちがまた部屋を散らかす。
片付けるそばから、子供たちがまた部屋を散らかす。
Giải thích: “Cứ dọn xong là lại bày bừa” — sự việc lặp lại nhiều lần → 〜そばから.
- 日本に来 、国の家族のことを思わない日はない。
日本に来てからというもの、国の家族のことを思わない日はない。
Giải thích: Từ mốc “sang Nhật”, trạng thái mới kéo dài đến hiện tại → 〜てからというもの.
- 彼は ___ ★ ___ ___ 閉じこもってしまった。
彼は帰ってくるなり自分の部屋に閉じこもってしまった。
Giải thích: Trật tự: 帰って → くる → なり → 自分の(部屋に). Ô ★ (thứ 2) là くる; 〜なり nối với 動辞書形.
- 彼が退職し 、職場の雰囲気がすっかり変わってしまった。
彼が退職してからというもの、職場の雰囲気がすっかり変わってしまった。
Giải thích: Từ mốc đó có thay đổi lớn kéo dài đến nay → 〜てからというもの.
- ドアが開く 、子供たちは外へ飛び出していった。
ドアが開くや否や、子供たちは外へ飛び出していった。
Giải thích: Vừa… là lập tức, văn viết trang trọng → 〜や否や.
- 彼女は席に着く 、猛然と食べ始めた。
彼女は席に着くなり、猛然と食べ始めた。
Giải thích: Cùng một chủ thể, hành động sau bất ngờ, khác thường → 〜なり(動辞書形).
- 覚えた 忘れてしまうので、単語がなかなか増えない。
覚えたそばから忘れてしまうので、単語がなかなか増えない。
Giải thích: Việc lặp lại nhiều lần(học xong lại quên)→ 〜そばから.
- 戦後の混乱期 、人々は互いに助け合って生きていた。
戦後の混乱期にあって、人々は互いに助け合って生きていた。
Giải thích: Nêu bối cảnh/thời kỳ đặc biệt → 〜にあって.
- 医者に注意され 、父は一度も酒を飲んでいない。
医者に注意されてからというもの、父は一度も酒を飲んでいない。
Giải thích: Từ mốc đó trạng thái mới kéo dài đến nay → 〜てからというもの.