1課 時間関係 教科書 p.8〜11
Quan hệ thời gian — vừa mới… thì, ngay khi, kể từ khi
接続:名 + にあって(も)
Trong hoàn cảnh/thời kỳ… (nên mới)…. Nêu bối cảnh đặc biệt: ① chính vì hoàn cảnh đó nên mới có chuyện đó, ② dù ở hoàn cảnh đó vẫn…(〜にあっても).
注意 / Lưu ý:Gắn với danh từ chỉ thời kỳ, nơi chốn, tình huống. Cách nói trang trọng, văn viết.
比較 / So sánh:〜にあって(chính vì hoàn cảnh đó)/〜にあっても(dù ở hoàn cảnh đó vẫn)。Khác 〜において (trung tính, chỉ nơi/lĩnh vực).
よく出る形 / Dạng hay ra:名(時期・状況・場所)+にあって(も)。Hay gặp: 混乱期にあって・不況下にあっても.
明治時代の初め、日本はまさに発展途上期にあって、みな生き生きとしていた。
Đầu thời Minh Trị, Nhật đang ở đúng giai đoạn phát triển nên ai cũng đầy sức sống.
最近の不況下にあっても、この会社の製品は売れ行きが落ちていない。
Ngay trong thời suy thoái này, sản phẩm của công ty vẫn không giảm doanh số.
非常時にあっては、冷静な判断が何よりも求められる。
Trong tình huống khẩn cấp, phán đoán bình tĩnh được đòi hỏi hơn hết.