Cấp này đã khoá
Chỉ quản trị viên thấy dòng này. Mở khoá tạm tới khi đóng tab, để bạn soát được nội dung các cấp khác.
Khu vực học JLPT
Tạo tài khoản miễn phí để bắt đầu lộ trình JLPT và lưu lại toàn bộ tiến độ của bạn.
- 4.890 từ vựng N5–N1, tra được ngay trong bài
- 737 mẫu ngữ pháp N5–N1 giải thích bằng tiếng Việt
- 755 câu luyện, 10 đề thi thử và 176 bài đọc hiểu
- Lưu tiến độ, đánh dấu đã thuộc, đồng bộ mọi thiết bị
Bài báo song ngữ vẫn đọc được miễn phí, không cần tài khoản.
様子
Dáng vẻ, trạng thái — như thể sắp…, vẫn nguyên…, có xu hướng xấu…
- 彼女は泣か 顔で事情を話した。
彼女は泣かんばかりの顔で事情を話した。
Giải thích: Chưa khóc nhưng trông như sắp khóc → 〜んばかりの (nối với 動ない形 bỏ ない).
- 彼は物事を悲観的に考える 。
彼は物事を悲観的に考えるきらいがある。
Giải thích: Nêu xu hướng xấu hay mắc phải → 〜きらいがある (chỉ dùng cho điều tiêu cực).
- 今は家に居 世界中の情報が手に入る。
今は家に居ながらにして世界中の情報が手に入る。
Giải thích: Giữ nguyên trạng thái (ngồi yên ở nhà) mà vẫn làm được việc → 居ながらにして.
- 、おいしそうなカレーのにおいがしてくる。
どこからともなく、おいしそうなカレーのにおいがしてくる。
Giải thích: Không rõ từ đâu → 疑問詞+ともなく(どこからともなく).
- 観客は割れ 拍手で演奏者を迎えた。
観客は割れんばかりの拍手で演奏者を迎えた。
Giải thích: Ví von như thể sắp(vỡ cả khán phòng)→ 〜んばかりの.
- 彼は早く帰れ 、時計を何度も見た。
彼は早く帰れとばかりに、時計を何度も見た。
Giải thích: Không nói ra nhưng thái độ thể hiện rõ điều đó → 〜とばかりに.
- この子は生まれ すぐれた音感を持っている。
この子は生まれながらにすぐれた音感を持っている。
Giải thích: Cụm cố định 生まれながらに=bẩm sinh.
- 日本人は自分の意見をはっきり言わない と言われる。
日本人は自分の意見をはっきり言わないきらいがあると言われる。
Giải thích: Nêu xu hướng xấu → 〜きらいがある.
- いつ 雨が降り出していた。
いつからともなく雨が降り出していた。
Giải thích: 疑問詞+ともなく=không rõ từ lúc nào.
- 彼女は今にも泣き出さ 顔をしていた。
彼女は今にも泣き出さんばかりの顔をしていた。
Giải thích: “Như thể sắp…”, hay đi với 今にも → 〜んばかりの.