JNews
JLPT N1 Bài 16課 · 結末・最終の状態 Trang 69

〜に至って(は)・〜に至っても

ni itatte (wa) / ni itatte mo

Ý nghĩa

Đến mức/giai đoạn… thì mới…/dù đã đến mức đó vẫn…. Nhấn mạnh tình trạng đã cực đoan.

Cách chia / Kết nối

名/動辞書形 + に至(いた)って(は)/に至っても

Công thức

動辞書形+始末だ.
Vị trí quảng cáo
in-article · inArticle

Lưu ý khi dùng

〜に至っては còn dùng để nêu ví dụ cực đoan nhất trong loạt sự việc.

So sánh & dễ nhầm

〜始末だ luôn là kết cục xấu, hay đi với ついに・とうとう・最後には.

Câu ví dụ

  1. 死者が出るに至って、ようやく対策が取られた。

    Đến khi có người chết thì mới có biện pháp đối phó.

  2. ここに至っても、彼はまだ非を認めない。

    Đến nước này rồi mà anh ta vẫn không nhận sai.

  3. 彼は約束を破り、最後には連絡を絶つ始末だ。

    Anh ta phá vỡ lời hứa, cuối cùng đến mức cắt luôn liên lạc.

Luyện tập mẫu này

結末・最終の状態 · 10 câu

Cùng bài

Vị trí quảng cáo
multiplex · multiplex

← Về danh sách ngữ pháp

Khu vực học JLPT

Tạo tài khoản miễn phí để bắt đầu lộ trình JLPT và lưu lại toàn bộ tiến độ của bạn.

Quên mật khẩu?

Vẫn đọc được miễn phí không cần tài khoản: toàn bộ bài giải thích ngữ pháp, câu ví dụ và bài báo song ngữ.