JNews
JLPT N1 Bài 3課 · 限定・非限定・付加 Trang 17

〜もさることながら

mo saru koto nagara

Ý nghĩa

… đã đành, nhưng còn hơn thế là…. Công nhận vế trước, nhưng vế sau mới là điều muốn nhấn.

Cách chia / Kết nối

名 + もさることながら

Công thức

名+もさることながら+(より重要な内容)。Văn viết trang trọng.
Vị trí quảng cáo
in-article · inArticle

Lưu ý khi dùng

Cả hai vế đều được đánh giá tích cực; trọng tâm nằm ở vế sau. Trang trọng, văn viết.

So sánh & dễ nhầm

〜もさることながら: cả hai vế đều được đánh giá, trọng tâm ở vế sau.

Câu ví dụ

  1. この作家は鋭い感性もさることながら、言葉選びが素晴らしい。

    Nhà văn này cảm quan sắc bén đã đành, nhưng cách chọn chữ mới thật tuyệt.

  2. 彼は人柄もさることながら、頭の良さで周囲を引っ張っていく。

    Anh ấy nhân cách đã tốt, mà cái đầu thông minh mới là thứ kéo mọi người đi.

  3. この提案は費用もさることながら、実現までの時間が課題だ。

    Đề án này chi phí đã là vấn đề, nhưng thời gian tới lúc thực hiện mới là bài toán.

Luyện tập mẫu này

限定・非限定・付加 · 10 câu

Cùng bài

Vị trí quảng cáo
multiplex · multiplex

← Về danh sách ngữ pháp

Khu vực học JLPT

Tạo tài khoản miễn phí để bắt đầu lộ trình JLPT và lưu lại toàn bộ tiến độ của bạn.

Quên mật khẩu?

Vẫn đọc được miễn phí không cần tài khoản: toàn bộ bài giải thích ngữ pháp, câu ví dụ và bài báo song ngữ.