Ngữ pháp N5 · ない形 · Minna no Nihongo bài 17
Thể ない (ない形): cách chia và cách dùng
Thể ない là dạng phủ định thông thường của động từ: 行かない (không đi), 食べない (không ăn). Nó còn là gốc của ba mẫu gặp rất nhiều ở N5–N4: 〜ないでください (xin đừng…), 〜なければなりません (phải…), 〜なくてもいいです (không cần… cũng được).
JNews biên soạn · cập nhật 13/09/2026
- Thể ない là gì?
- Thể ない (ない形) là dạng phủ định thông thường của động từ, nghĩa là "không làm…". Nó cũng là gốc để ghép 〜ないでください, 〜なければなりません, 〜なくてもいいです.
- Thể ない học ở bài mấy?
- Minna no Nihongo bài 17, cùng ba mẫu 〜ないでください, 〜なければなりません và 〜なくてもいいです.
- Cách chia thể ない nhanh nhất?
- Nhóm I đổi âm cuối sang cột あ rồi thêm ない (書く → 書かない), riêng う đổi thành わ (買う → 買わない). Nhóm II bỏ る thêm ない. する → しない, 来る → 来ない (こない), ある → ない.
Cách dùng thể ない
-
1. Phủ định thông thường
Dạng thân mật của 〜ません. Dùng với bạn bè, trong nhật ký, trong câu văn viết thể だ/である.
- 今日は学校へ行かない。 Hôm nay tôi không đi học.
- 彼はお酒を飲まない。 Anh ấy không uống rượu.
-
2. Đề nghị đừng làm — 〜ないでください
Cặp đôi với 〜てください. Gặp khắp nơi ở Nhật, từ biển báo tới thông báo trên tàu.
- ここで写真を撮らないでください。 Please do not take photos here.
- 心配しないでください。 Xin đừng lo lắng.
-
3. Bắt buộc và không bắt buộc
Hai mẫu đối nhau, cùng dựng trên thể ない: 〜なければなりません (phải) và 〜なくてもいいです (không cần cũng được).
- 明日までにレポートを出さなければなりません。 Phải nộp báo cáo trước ngày mai.
- 土曜日は会社へ行かなくてもいいです。 Thứ Bảy không đến công ty cũng được.
-
4. Làm B mà không làm A — 〜ないで
Nối hai vế: vế đầu là việc KHÔNG làm. Khác với 〜なくて — mẫu ấy dùng khi vế đầu là NGUYÊN NHÂN.
- 朝ごはんを食べないで、学校へ来ました。 Tôi đến trường mà không ăn sáng.
- 辞書を使わないで、読んでみてください。 Hãy thử đọc mà không dùng từ điển.
Cách chia thể ない theo nhóm động từ
| Group | Cách chia | Example |
|---|---|---|
| Nhóm I | Âm cuối thể ます (cột い) → cột あ, thêm ない | 書きます → 書かない · 飲みます → 飲まない · 待ちます → 待たない |
| Nhóm I · đuôi う | い → わ (không phải あ) | 買います → 買わない · 会います → 会わない |
| Nhóm II | Bỏ ます, thêm ない | 食べます → 食べない · 見ます → 見ない |
| Nhóm III | Hai động từ bất quy tắc | します → しない · 来ます(きます)→ 来ない(こない) |
| Ngoại lệ | Phủ định của ある là ない | あります → ない |
Chưa chắc một động từ thuộc nhóm nào? Xem cách nhận biết ba nhóm động từ.
Bảng chia 13 động từ thường gặp
| Thể từ điển | Group | Thể ます | Thể ない | Meaning |
|---|---|---|---|---|
| 書く(かく) | I | 書きます | 書かない | không viết |
| 飲む(のむ) | I | 飲みます | 飲まない | không uống |
| 待つ(まつ) | I | 待ちます | 待たない | không chờ |
| 話す(はなす) | I | 話します | 話さない | không nói |
| 買う(かう) | I | 買います | 買わない | không mua |
| 帰る(かえる) | I | 帰ります | 帰らない | không về |
| 泳ぐ(およぐ) | I | 泳ぎます | 泳がない | không bơi |
| 遊ぶ(あそぶ) | I | 遊びます | 遊ばない | không chơi |
| 食べる(たべる) | II | 食べます | 食べない | không ăn |
| 起きる(おきる) | II | 起きます | 起きない | không dậy |
| する | III | します | しない | don't do it |
| 来る(くる) | III | 来ます(きます) | 来ない(こない) | không đến |
| ある | I | あります | ない | no |
〜ないで ↔ 〜なくて — hai cách nối khác nhau
| Dạng | Quan hệ giữa hai vế | Example |
|---|---|---|
| 〜ないで | Không làm A, thay vào đó làm B | 朝ごはんを食べないで学校へ来た |
| 〜なくて | Không A là NGUYÊN NHÂN của B | お金がなくて、買えなかった |
Mẹo: thay thử bằng "vì không…" — nếu câu vẫn xuôi thì dùng 〜なくて, còn nếu nghĩa là "thay vì" thì dùng 〜ないで.
Những mẫu ngữ pháp dùng thể ない
Example sentences
- ここで写真を撮らないでください。 Please do not take photos here.
- 明日までにレポートを出さなければなりません。 Phải nộp báo cáo trước ngày mai.
- 土曜日は会社へ行かなくてもいいです。 Thứ Bảy không đến công ty cũng được.
- 朝ごはんを食べないで、学校へ来ました。 Tôi đến trường mà không ăn sáng.
Dễ nhầm — câu sai và câu đúng
-
Tôi không mua
買あない。
買わない。
Động từ đuôi う đổi thành わ, không phải あ. Cùng luật với 会わない, 言わない, 手伝わない.
-
Không có tiền
お金があらない。
お金がない。
Phủ định của ある là ない — một từ riêng, không chia theo luật nhóm I.
-
Hôm nay anh ấy không đến
今日は彼がきない。
今日は彼が来ない(こない)。
来る đổi cả cách đọc khi chia: 来ます là きます nhưng 来ない là こない.
Lỗi hay gặp
- 買う chia thành 買あない là sai. Động từ đuôi う đổi thành わ: 買わない, 会わない, 言わない.
- 来ない đọc là こない, không phải きない.
- Phủ định của ある là ない, không phải あらない.
- 帰る, 入る, 走る thuộc nhóm I nên là 帰らない, 入らない — không phải 帰ない.
- 〜ないで và 〜なくて không thay nhau được: một cái là "thay vì", một cái là "vì không" — xem bảng đối chiếu ở trên.
Nguồn tham khảo (tiếng Nhật)
Các thể động từ khác
- N5 · Minna no Nihongo bài 14 Thể て て形 Nhóm I theo âm cuối thể từ điển: う・つ・る → って, む・ぶ・ぬ → んで, く → いて, ぐ → いで, す → して (riêng 行く → 行って).
- N4 · Minna no Nihongo bài 27 Thể khả năng 可能形 Nhóm I đổi âm cuối sang cột え rồi thêm る (書く → 書ける, 話す → 話せる).
- N4 · Minna no Nihongo bài 31 Thể ý chí 意向形 Nhóm I đổi âm cuối sang cột お rồi thêm う (書く → 書こう, 飲む → 飲もう).
- N4 · Minna no Nihongo bài 37 Passive voice 受身形 Nhóm I đổi âm cuối sang cột あ rồi thêm れる (書く → 書かれる), riêng う đổi thành わ (言う → 言われる).
- N4 · Minna no Nihongo bài 48 Thể sai khiến 使役形 Nhóm I đổi âm cuối sang cột あ rồi thêm せる (行く → 行かせる), riêng う đổi thành わ (手伝う → 手伝わせる).
- N3 · Nối tiếp bài 48 · trình độ N3 Thể sai khiến bị động 使役受身形 Chia thể sai khiến trước rồi đổi せる → せられる.
- N3 · Minna no Nihongo bài 49 Honorifics 尊敬語 Ba cách: お + thể ます (bỏ ます) + になる (お書きになる); dạng 〜れる/られる chia y hệt thể bị động (書かれる); và động từ riêng phải thuộc lòng (行く・来る・いる → いらっしゃる)..
- N3 · Minna no Nihongo bài 50 Humble language 謙譲語 Công thức お + thể ます bỏ ます + する/いたす (お持ちする, お送りいたします); động từ gốc Hán dùng ご + danh từ + する/いたす (ご案内いたします).