Cấp này đã khoá
Chỉ quản trị viên thấy dòng này. Mở khoá tạm tới khi đóng tab, để bạn soát được nội dung các cấp khác.
Khu vực học JLPT
Tạo tài khoản miễn phí để bắt đầu lộ trình JLPT và lưu lại toàn bộ tiến độ của bạn.
- 4.890 từ vựng N5–N1, tra được ngay trong bài
- 737 mẫu ngữ pháp N5–N1 giải thích bằng tiếng Việt
- 755 câu luyện, 10 đề thi thử và 176 bài đọc hiểu
- Lưu tiến độ, đánh dấu đã thuộc, đồng bộ mọi thiết bị
Bài báo song ngữ vẫn đọc được miễn phí, không cần tài khoản.
例示
Nêu ví dụ — hoặc… hoặc…, dù là… hay…, cả… lẫn…
- 分からないなら、辞書を引く 先生に聞く しなさい。
分からないなら、辞書を引くなり先生に聞くなりしなさい。
Giải thích: Đưa vài lựa chọn để người nghe tự chọn, vế sau là mệnh lệnh/khuyên → 〜なり〜なり.
- この映画は映像の美しさ 音楽 、最高の作品だ。
この映画は映像の美しさといい音楽といい、最高の作品だ。
Giải thích: Nêu 2 mặt tiêu biểu rồi đánh giá (khen) → 〜といい〜といい.
- 砂場で遊んでいた子供たちは、手 足 全身砂だらけだ。
砂場で遊んでいた子供たちは、手といわず足といわず全身砂だらけだ。
Giải thích: Không phân biệt chỗ nào, toàn bộ đều thế → 〜といわず〜といわず (cặp từ có liên quan: tay–chân).
- 退屈なら、本を読む 音楽を聴く したらどうですか。
退屈なら、本を読むなり音楽を聴くなりしたらどうですか。
Giải thích: Đưa lựa chọn để người nghe tự chọn, vế sau là đề nghị → 〜なり〜なり.
- 正社員 アルバイト 、規則は同じように適用される。
正社員であれアルバイトであれ、規則は同じように適用される。
Giải thích: Hai trường hợp đối lập nhưng kết luận như nhau → 〜であれ〜であれ.
- この旅館は、料理 温泉 、申し分がない。
この旅館は、料理といい温泉といい、申し分がない。
Giải thích: Nêu 2 mặt tiêu biểu rồi đánh giá → 〜といい〜といい.
- 梅雨の時期は、壁 畳 、家中がかびてしまう。
梅雨の時期は、壁といわず畳といわず、家中がかびてしまう。
Giải thích: Không phân biệt chỗ nào, toàn bộ đều thế, sắc thái than phiền → 〜といわず〜といわず.
- メール 電話 、早めに連絡しておいたほうがいい。
メールなり電話なり、早めに連絡しておいたほうがいい。
Giải thích: Đưa lựa chọn để đối phương tự chọn + vế sau là khuyên → 〜なり〜なり.
- 子供 大人 、規則を守らなければならない。
子供であろうと大人であろうと、規則を守らなければならない。
Giải thích: Hai trường hợp đối lập nhưng kết luận như nhau → 〜であろうと〜であろうと.
- この店は、値段 味 、文句のつけようがない。
この店は、値段といい味といい、文句のつけようがない。
Giải thích: Nêu 2 mặt tiêu biểu rồi đánh giá → 〜といい〜といい.