Cấp này đã khoá
Chỉ quản trị viên thấy dòng này. Mở khoá tạm tới khi đóng tab, để bạn soát được nội dung các cấp khác.
Khu vực học JLPT
Tạo tài khoản miễn phí để bắt đầu lộ trình JLPT và lưu lại toàn bộ tiến độ của bạn.
- 4.890 từ vựng N5–N1, tra được ngay trong bài
- 737 mẫu ngữ pháp N5–N1 giải thích bằng tiếng Việt
- 755 câu luyện, 10 đề thi thử và 176 bài đọc hiểu
- Lưu tiến độ, đánh dấu đã thuộc, đồng bộ mọi thiết bị
Bài báo song ngữ vẫn đọc được miễn phí, không cần tài khoản.
限定・非限定・付加
Giới hạn / không giới hạn / bổ sung — chỉ có…, không chỉ…, huống hồ…
- この仕事を任せられるのは、彼 ほかにいない。
この仕事を任せられるのは、彼をおいてほかにいない。
Giải thích: “Ngoài anh ấy ra không còn ai” → 〜をおいて〜ない (luôn đi với phủ định).
- 漢字 、ひらがなも読めない。
漢字はおろか、ひらがなも読めない。
Giải thích: Cái khó (Hán tự) đã đành, đến cái dễ (hiragana) cũng không → 〜はおろか, vế sau có も/さえ, sắc thái tiêu cực.
- この繊細な味は、和食 ものだ。
この繊細な味は、和食ならではのものだ。
Giải thích: Nét đặc trưng chỉ riêng ẩm thực Nhật mới có, mang ý khen → 〜ならではの.
- この難局を乗り越えられるのは、あなた いない。
この難局を乗り越えられるのは、あなたをおいてほかにいない。
Giải thích: “Ngoài… ra không còn ai” → 〜をおいてほかに〜ない.
- この祭りは、地元の人 、海外からも観光客を集めている。
この祭りは、地元の人にとどまらず、海外からも観光客を集めている。
Giải thích: Không dừng ở phạm vi đó mà lan ra rộng hơn → 〜にとどまらず.
- 彼は英語 、ドイツ語もフランス語も話せる。
彼は英語はもちろん、ドイツ語もフランス語も話せる。
Giải thích: Vế sau tích cực nên dùng 〜はもちろん;〜はおろか chỉ dùng khi vế sau tiêu cực(…もできない).
- このホテルは眺望 、サービスの質が抜群だ。
このホテルは眺望もさることながら、サービスの質が抜群だ。
Giải thích: Vế trước đã tốt, vế sau mới là trọng tâm → 〜もさることながら.
- この静けさは、山奥の宿 味わえないものだ。
この静けさは、山奥の宿ならでは味わえないものだ。
Giải thích: Nét chỉ riêng nơi đó mới có → 〜ならでは(では〜ない/のもの).
- 疲れていて、外出 、食事の支度もできなかった。
疲れていて、外出はおろか、食事の支度もできなかった。
Giải thích: Vế sau tiêu cực(…もできなかった)→ 〜はおろか.
- 影響は経済分野 、教育や文化にも及んだ。
影響は経済分野にとどまらず、教育や文化にも及んだ。
Giải thích: Phạm vi vượt ra ngoài khuôn khổ ban đầu → 〜にとどまらず.