Cấp này đã khoá
Chỉ quản trị viên thấy dòng này. Mở khoá tạm tới khi đóng tab, để bạn soát được nội dung các cấp khác.
Khu vực học JLPT
Tạo tài khoản miễn phí để bắt đầu lộ trình JLPT và lưu lại toàn bộ tiến độ của bạn.
- 4.890 từ vựng N5–N1, tra được ngay trong bài
- 737 mẫu ngữ pháp N5–N1 giải thích bằng tiếng Việt
- 755 câu luyện, 10 đề thi thử và 176 bài đọc hiểu
- Lưu tiến độ, đánh dấu đã thuộc, đồng bộ mọi thiết bị
Bài báo song ngữ vẫn đọc được miễn phí, không cần tài khoản.
強調
Nhấn mạnh — đến cả…, dù chỉ… cũng, những tận…
- こちらの予算を言ってあるのに、不動産屋は5,000万円 マンションばかり紹介する。
不動産屋は5,000万円からするマンションばかり紹介する。
Giải thích: Nhấn mạnh giá tiền lớn → 〜からする. Nếu là kích thước/trọng lượng thì dùng 〜からある.
- 一日 練習を休んだことはない。
一日たりとも練習を休んだことはない。
Giải thích: “Dù chỉ một… cũng không” — phủ định triệt để → 一+助数詞+たりとも〜ない.
- 忙しくて、食事をする時間 ない。
忙しくて、食事をする時間すらない。
Giải thích: “Đến cả… cũng không”, trang trọng hơn 〜さえ → 〜すら.
- この仕事は ___ ★ ___ ___ できない。
この仕事は一瞬たりとも油断することができない。
Giải thích: 一+助数詞+たりとも〜ない: 一瞬 → たりとも → 油断 → することが. Ô ★ (thứ 2) là たりとも.
- 一円 むだにはできない。
一円たりともむだにはできない。
Giải thích: “Dù chỉ một… cũng không” → 一+助数詞+たりとも〜ない.
- この件について、彼は一言 語らなかった。
この件について、彼は一言として語らなかった。
Giải thích: “Không có lấy một… nào” → 一+助数詞+として〜ない.
- 彼は20キロ 荷物を背負って山を登った。
彼は20キロからある荷物を背負って山を登った。
Giải thích: Nhấn trọng lượng/kích cỡ lớn → 〜からある(giá tiền thì 〜からする).
- この会場には3,000人 観客が集まった。
この会場には3,000人からの観客が集まった。
Giải thích: Nhấn số người/số lượng lớn → 〜からの+名詞.
- その事故は、思い出す 恐ろしい。
その事故は、思い出すだに恐ろしい。
Giải thích: “Chỉ… thôi cũng đã…” → 〜だに(想像するだに・思い出すだに).
- 慌てていて、あいさつ せずに出てきてしまった。
慌てていて、あいさつすらせずに出てきてしまった。
Giải thích: “Đến cả… cũng không”, trang trọng hơn さえ → 〜すら.