JNews
JLPT N1 Bài 12課 · 原因・理由 Trang 52

〜ではあるまいし

dewa arumai shi

Ý nghĩa

Có phải là… đâu mà…. Bác bỏ tiền đề vô lý → nên đừng làm thế / phải làm khác đi.

Cách chia / Kết nối

名/普通形 + ではあるまいし

Công thức

名/普通形+ではあるまいし+(忠告・批判).
Vị trí quảng cáo
in-article · inArticle

Lưu ý khi dùng

Khẩu ngữ, mang giọng trách móc, chê bai. Vế sau thường là khuyên can, phê phán.

So sánh & dễ nhầm

〜ではあるまいし(khẩu ngữ, trách móc)/〜ではないのだから(trung tính hơn).

Câu ví dụ

  1. 子供ではあるまいし、そんなことで泣くな。

    Có phải trẻ con đâu mà khóc vì chuyện đó.

  2. 神様ではあるまいし、未来のことなど分かるはずがない。

    Có phải thần thánh đâu mà biết được chuyện tương lai.

  3. 初めて会うわけではあるまいし、そんなに緊張しなくてもいい。

    Có phải gặp lần đầu đâu mà phải căng thẳng thế.

Luyện tập mẫu này

原因・理由 · 10 câu

Cùng bài

Vị trí quảng cáo
multiplex · multiplex

← Về danh sách ngữ pháp

Khu vực học JLPT

Tạo tài khoản miễn phí để bắt đầu lộ trình JLPT và lưu lại toàn bộ tiến độ của bạn.

Quên mật khẩu?

Vẫn đọc được miễn phí không cần tài khoản: toàn bộ bài giải thích ngữ pháp, câu ví dụ và bài báo song ngữ.