国土交通省は2026年9月15日、全国の基準地価を発表しました。全国の全用途の平均は前年比で1.5%上昇し、5年連続で前年を上回りました。しかし、建設費の高騰や地方の人口減少などが影響し、伸び率は前年並みの水準にとどまりました。
Bộ Đất đai, Cơ sở hạ tầng, Giao thông và Du lịch Nhật Bản ngày 15 tháng 9 năm 2026 đã công bố giá đất chuẩn trên toàn quốc. Mức giá trung bình cho tất cả các loại đất trên toàn quốc tăng 1,5% so với năm ngoái, đánh dấu năm thứ 5 liên tiếp tăng. Tuy nhiên, do ảnh hưởng từ chi phí xây dựng tăng vọt và suy giảm dân số ở các địa phương, tốc độ tăng giá đã chững lại ở mức tương đương năm trước.
今回の調査は7月1日時点で、都道府県が全国2万1456地点の地価を調べ、国交省がまとめたものです。住宅地の全国平均上昇率は1.0%で前年と同じでした。一方、商業地は2.9%となり、前年の2.8%からわずかに拡大しました。
Khảo sát lần này do các tỉnh, thành phố thực hiện tại 21.456 điểm trên toàn quốc tính đến ngày 1 tháng 7, và được Bộ Đất đai tổng hợp. Mức tăng trung bình toàn quốc của đất ở là 1,0%, bằng với năm ngoái. Trong khi đó, đất thương mại tăng 2,9%, mở rộng nhẹ so với mức 2,8% của năm trước.
地域別で見ると、東京圏の上昇率は5.4%、大阪圏は3.6%となり、ともに前年より伸び幅が広がりました。それに対して、名古屋圏は1.9%となり、前年の2.1%から上昇が抑制されました。郊外の割安な土地を求める動きが影響したと見られます。
Xét theo khu vực, tốc độ tăng giá ở vùng Tokyo đạt 5,4% và vùng Osaka đạt 3,6%, đều mở rộng đà tăng so với năm ngoái. Trái lại, vùng Nagoya chỉ tăng 1,9%, bị kìm hãm so với mức 2,1% của năm trước. Xu hướng tìm kiếm đất đai giá tương đối rẻ ở vùng ngoại ô được cho là đã tác động đến kết quả này.
札幌、仙台、広島、福岡の「地方4市」の上昇率は4.1%で、前年の5.3%から伸び悩みました。また、地方4市を除く地方圏の全用途平均は0.2%の上昇で、前年と変わらず横ばいとなりました。動向には地域ごとの格差が見られます。
Mức tăng tại "4 thành phố địa phương lớn" gồm Sapporo, Sendai, Hiroshima và Fukuoka đạt 4,1%, chững lại so với mức 5,3% của năm ngoái. Ngoài ra, mức trung bình tất cả loại đất ở các khu vực địa phương ngoài 4 thành phố này chỉ tăng 0,2%, giữ nguyên mức không đổi so với năm trước. Xu hướng thị trường đang cho thấy sự chênh lệch rõ rệt giữa các khu vực.