JNews

Cấp này đã khoá

語彙 9章 数量・時間 24 từ

数量を表す言葉

Flashcard

数量を表す言葉

Nghĩa
例文 · Câu ví dụ

Nhớ bật “In hình nền” trong hộp thoại in, nếu không giấy vẫn trắng.

JNews · jnews.jp — Học tiếng Nhật cho người Việt

01 Số lượng và mức độ 8 từ

  1. 豊富 ほうふ
    Adj

    phong phú

    物や知識などが十分にある

    1. 彼は経験が豊富なので、何を聞いても答えが返ってくる。

      Anh ấy giàu kinh nghiệm nên hỏi gì cũng có câu trả lời.

    2. この地方は水が豊富で、昔から米作りが盛んだ。

      Vùng này dồi dào nước nên từ xưa nghề trồng lúa đã thịnh.

  2. 乏しい とぼしい
    Adj

    thiếu thốn

    必要な量に足りない

    1. 資源に乏しい国だからこそ、技術を磨いてきた。

      Chính vì là nước nghèo tài nguyên nên mới trau dồi kỹ thuật.

    2. 説明が乏しく、何が言いたいのか分からなかった。

      Giải thích quá sơ sài nên tôi không hiểu ý muốn nói gì.

  3. 高度 こうど
    N

    mức độ cao, tiên tiến

    程度や技術水準が高いこと

    1. この仕事には高度な判断が求められる。

      Công việc này đòi hỏi khả năng phán đoán ở trình độ cao.

    2. 高度な技術ほど、失われるのも早い。

      Kỹ thuật càng tinh xảo thì càng dễ mai một.

  4. 大幅 おおはば
    N

    mức lớn, đáng kể

    数量や金額の変化の幅が大きいこと

    1. 予算が大幅に削られ、計画は縮小された。

      Ngân sách bị cắt mạnh nên kế hoạch đã bị thu hẹp.

    2. 今年は売り上げが大幅に伸びた。

      Năm nay doanh thu đã tăng đáng kể.

  5. 加わる くわわる
    V

    được thêm vào, tham gia

    足される、または仲間に入る

    1. 新しく三人が加わって、にぎやかになった。

      Có thêm ba người mới nên không khí rộn ràng hẳn.

    2. 疲れに寒さが加わって、体調を崩した。

      Mệt mỏi cộng thêm cái lạnh khiến tôi đổ bệnh.

  6. 増える ふえる
    V

    tăng lên

    数や量が多くなる

    1. 外国から来る観光客が年々増えている。

      Khách du lịch từ nước ngoài đang tăng lên qua từng năm.

    2. 仕事が増えるにつれて、眠る時間が減った。

      Công việc càng nhiều thì thời gian ngủ càng ít.

  7. 達する たっする
    V

    đạt tới

    一定の目標や地点に届く

    1. 参加者はついに千人に達した。

      Số người tham gia rốt cuộc đã đạt tới một nghìn.

    2. 話し合いは結論に達しないまま終わった。

      Cuộc thảo luận kết thúc mà chưa đi tới kết luận nào.

  8. 不足分 ふそくぶん
    N

    phần thiếu

    足りない部分

    1. 不足分は来月まとめて払うことにした。

      Phần còn thiếu tôi quyết định trả gộp vào tháng sau.

    2. 不足分をどう補うかが、これからの課題だ。

      Bù đắp phần thiếu ra sao là bài toán sắp tới.

02 Trạng từ chỉ số lượng 6 từ

  1. おおよそ おおよそ
    Adv

    xấp xỉ

    正確ではないがおよその数量

    1. 費用はおおよそ十万円と見ておけばいい。

      Chi phí thì cứ tính xấp xỉ mười vạn yên là được.

    2. 話を聞いて、おおよその事情はつかめた。

      Nghe xong tôi đã nắm được đại thể tình hình.

  2. だいたい だいたい
    Adv

    đại khái, khoảng

    細部を除いた全体、または約

    1. 駅までだいたい十分といったところだ。

      Ra tới ga thì khoảng chừng mười phút.

    2. 内容はだいたい分かったが、細かい点が気になる。

      Nội dung thì tôi đã hiểu đại khái, nhưng vẫn bận tâm mấy chỗ nhỏ.

  3. ずらりと ずらりと
    Adv

    xếp thành hàng dài

    多くの物が一列に並ぶ様子

    1. 棚に古い本がずらりと並んでいる。

      Trên kệ, sách cũ xếp thành một hàng dài.

    2. 店の前に人がずらりと列を作っていた。

      Trước cửa hàng, người ta xếp thành hàng dài.

  4. ぎっしり ぎっしり
    Adv

    chật kín

    隙間なく詰まっている様子

    1. かばんに資料がぎっしり詰まっている。

      Trong cặp nhét chật kín tài liệu.

    2. 今週は予定がぎっしりで、休む暇もない。

      Tuần này lịch kín mít, không có cả thời gian nghỉ.

  5. たっぷり たっぷり
    Adv

    đầy đủ, nhiều

    量が十分にある様子

    1. 時間はたっぷりあるので、ゆっくり考えよう。

      Thời gian còn dư dả nên cứ thong thả mà nghĩ.

    2. 野菜をたっぷり入れたスープを作った。

      Tôi đã nấu món canh cho thật nhiều rau.

  6. 滅多に めったに
    Adv

    hiếm khi

    否定表現と使い、ほとんどないこと

    1. 父は滅多に怒らないが、怒ると恐ろしい。

      Bố tôi hiếm khi giận, nhưng đã giận thì đáng sợ.

    2. こんな機会は滅多にない。

      Cơ hội thế này hiếm lắm mới có.

03 Tính toán và chi phí 10 từ

  1. 計算 けいさん
    N

    tính toán

    数を求める作業

    1. 計算が合わないので、もう一度確かめた。

      Tính không khớp nên tôi đã kiểm lại lần nữa.

    2. 彼の親切には、いつも計算がある気がする。

      Tôi luôn có cảm giác sự tử tế của anh ta có tính toán.

  2. 単位 たんい
    N

    đơn vị

    量や大きさを測る基準

    1. この科目の単位を落とすと、卒業できなくなる。

      Nếu trượt tín chỉ môn này thì sẽ không tốt nghiệp được.

    2. 四年間で必要な単位をすべて取り終えた。

      Trong bốn năm tôi đã lấy xong toàn bộ số tín chỉ cần thiết.

  3. 比べる くらべる
    V

    so sánh

    違いや優劣を調べる

    1. 去年に比べて、客の数がずいぶん減った。

      So với năm ngoái, lượng khách đã giảm nhiều.

    2. 人と比べてばかりいると、自分を見失う。

      Cứ mãi so mình với người khác thì sẽ đánh mất chính mình.

  4. 引く ひく
    V

    trừ; kéo

    数を減らす、または手前に動かす

    1. 合計から手数料を引いた額が振り込まれる。

      Số tiền sau khi trừ phí dịch vụ sẽ được chuyển khoản.

    2. 分からない言葉は辞書を引くことにしている。

      Từ nào không hiểu thì tôi tra từ điển.

  5. 余る あまる
    V

    dư, còn thừa

    使い切れずに残る

    1. 作りすぎて、料理がずいぶん余った。

      Nấu nhiều quá nên thức ăn còn thừa khá nhiều.

    2. この仕事は私の手に余る。

      Công việc này vượt quá sức tôi.

  6. 軽減 けいげん
    N

    giảm nhẹ

    負担や税などを減らすこと

    1. 負担を軽減するため、人手を増やすことにした。

      Để giảm nhẹ gánh nặng, chúng tôi quyết định tăng người.

    2. 薬で痛みはいくらか軽減した。

      Nhờ thuốc, cơn đau đã dịu đi phần nào.

  7. 交通費 こうつうひ
    N

    chi phí đi lại

    交通にかかる費用

    1. 交通費は会社が全額出してくれる。

      Chi phí đi lại thì công ty chi trả toàn bộ.

    2. 遠いところに引っ越したら、交通費がかさむようになった。

      Chuyển tới chỗ xa nên chi phí đi lại đã đội lên.

  8. 値上げ ねあげ
    N

    tăng giá

    価格を上げること

    1. 来月から料金の値上げが行われる。

      Từ tháng sau sẽ tiến hành tăng giá cước.

    2. 値上げしたとたん、客足が遠のいた。

      Vừa tăng giá là khách đã thưa hẳn.

  9. 結論 けつろん
    N

    kết luận

    考えをまとめた最終的な答え

    1. 結論を急ぐと、大事なことを見落とす。

      Vội đi tới kết luận thì sẽ bỏ sót điều quan trọng.

    2. 何度話し合っても、同じ結論になった。

      Bàn đi bàn lại bao nhiêu lần cũng ra cùng một kết luận.

  10. 税金 ぜいきん
    N

    tiền thuế

    国や地方自治体が徴収するお金

    1. 税金がどう使われているのか、もっと知りたい。

      Tôi muốn biết rõ hơn tiền thuế được dùng vào việc gì.

    2. 収入が増えれば、その分税金も増える。

      Thu nhập tăng thì tiền thuế cũng tăng theo.

← 新完全マスター 語彙 N2

Khu vực học JLPT

Tạo tài khoản miễn phí để bắt đầu lộ trình JLPT và lưu lại toàn bộ tiến độ của bạn.

hoặc
Quên mật khẩu?

Bài báo song ngữ vẫn đọc được miễn phí, không cần tài khoản.

Chọn ngôn ngữ của bạn

Nội dung tiếng Nhật luôn giữ nguyên — đó là phần bạn học.

Chọn cấp độ trước khi bắt đầu

Tài khoản của bạn chưa chọn cấp học. Chọn một cấp để JNews mở đúng lộ trình, đúng bài tập và lưu tiến độ cho bạn.

Chọn xong, bốn cấp còn lại sẽ khoá. Vẫn đổi được sau, nhưng phải xoá tiến độ cấp cũ.