JNews

Cấp này đã khoá

語彙 7章 社会 24 từ

報道・広告

Flashcard

報道・広告

Nghĩa
例文 · Câu ví dụ

Nhớ bật “In hình nền” trong hộp thoại in, nếu không giấy vẫn trắng.

JNews · jnews.jp — Học tiếng Nhật cho người Việt

01 Báo chí và phóng viên 8 từ

  1. 報道 ほうどう
    N

    đưa tin

    ニュースとして広く伝えること

    1. その事故は連日大きく報道された。

      Vụ tai nạn đó được đưa tin rầm rộ suốt nhiều ngày liền.

    2. 報道の自由は民主主義の土台である。

      Tự do báo chí là nền tảng của dân chủ.

  2. 記事 きじ
    N

    bài báo

    新聞や雑誌に書かれた文章

    1. この記事は事実に基づいて書かれている。

      Bài báo này được viết dựa trên sự thật.

    2. 見出しだけ読んで、記事の中身を知った気になってはいけない。

      Không nên chỉ đọc tiêu đề rồi tưởng mình đã hiểu nội dung bài báo.

  3. 記者 きしゃ
    N

    phóng viên

    取材して記事を書く人

    1. 記者の質問に、大臣は一言も答えなかった。

      Trước câu hỏi của phóng viên, vị bộ trưởng không đáp một lời.

    2. 彼は二十年以上、政治を追う記者を続けている。

      Anh ấy đã làm phóng viên theo dõi chính trị hơn hai mươi năm.

  4. 朝刊 ちょうかん
    N

    báo buổi sáng

    朝に発行される新聞

    1. 祖父は今も毎日朝刊を隅から隅まで読む。

      Ông tôi đến giờ vẫn đọc báo sáng từ đầu đến cuối mỗi ngày.

    2. その件は今日の朝刊の一面に載っていた。

      Chuyện đó đã lên trang nhất báo sáng hôm nay.

  5. 夕刊 ゆうかん
    N

    báo buổi chiều

    夕方に発行される新聞

    1. 夕刊をやめる新聞社が増えてきた。

      Ngày càng nhiều tòa soạn ngừng ra báo chiều.

    2. 帰り道で夕刊を買うのが父の習慣だった。

      Mua báo chiều trên đường về là thói quen của bố tôi.

  6. 取材 しゅざい
    N

    thu thập tin, phỏng vấn

    記事のために情報を集めること

    1. 現地で三か月取材して、ようやく記事にまとめた。

      Sau ba tháng thu thập tin tại chỗ, cuối cùng tôi cũng viết thành bài.

    2. 取材を断られたので、別の角度から調べることにした。

      Bị từ chối phỏng vấn nên tôi quyết định tìm hiểu từ góc độ khác.

  7. 入手 にゅうしゅ
    N

    có được

    必要な物や情報を手に入れること

    1. その資料は一般には入手できない。

      Tài liệu đó thì người thường không lấy được.

    2. 貴重な写真を入手したので、記事に添えた。

      Vì có được bức ảnh quý nên tôi đã đưa kèm vào bài.

  8. 詳しい くわしい
    Adj

    chi tiết; am hiểu

    細部までよく知っている

    1. 彼はこの地方の歴史に詳しい。

      Anh ấy am hiểu lịch sử vùng này.

    2. 詳しいことは、あとでお知らせします。

      Chi tiết thì tôi sẽ thông báo sau.

02 Truyền hình và phát sóng 8 từ

  1. 番組 ばんぐみ
    N

    chương trình

    テレビやラジオの放送内容

    1. この番組は毎週日曜の夜に放送されている。

      Chương trình này được phát sóng tối chủ nhật hàng tuần.

    2. 見たい番組が重なってしまい、片方を録画した。

      Hai chương trình muốn xem lại trùng giờ nên tôi ghi hình lại một cái.

  2. 放送 ほうそう
    N

    phát sóng

    電波などで番組を送ること

    1. 台風のため、その試合は放送が中止になった。

      Vì bão, trận đấu đó đã bị hủy phát sóng.

    2. 地震の情報がすぐに放送された。

      Thông tin về trận động đất đã được phát ngay lập tức.

  3. 中継 ちゅうけい
    N

    truyền hình trực tiếp

    現場から映像や音声を送ること

    1. 決勝戦は全国に生中継される。

      Trận chung kết sẽ được truyền hình trực tiếp toàn quốc.

    2. 現場からの中継で、被害の大きさが伝わってきた。

      Qua truyền hình trực tiếp từ hiện trường, mức độ thiệt hại đã được truyền đi.

  4. 録画 ろくが
    N

    ghi hình

    映像を記録すること

    1. 夜遅い番組は、録画して週末に見ることにしている。

      Chương trình khuya thì tôi ghi hình lại rồi xem vào cuối tuần.

    2. 録画を忘れたせいで、最終回を見逃した。

      Vì quên ghi hình nên tôi đã lỡ mất tập cuối.

  5. 映像 えいぞう
    N

    hình ảnh, video

    画面に映る画像

    1. 当時の映像が残っていたおかげで、事実が確かめられた。

      Nhờ hình ảnh thời đó còn được lưu lại, sự thật đã được xác minh.

    2. 言葉より映像のほうが強く印象に残ることがある。

      Có khi hình ảnh để lại ấn tượng mạnh hơn lời nói.

  6. 流す ながす
    V

    phát nội dung

    音や映像を放送する

    1. 店では一日中、同じ曲を流している。

      Ở cửa hàng, người ta mở đi mở lại cùng một bài suốt cả ngày.

    2. 確かめもせずにそんな情報を流すべきではない。

      Không nên tung ra thông tin như thế mà không kiểm chứng.

  7. 視聴率 しちょうりつ
    N

    tỷ lệ người xem

    番組を見た世帯や人の割合

    1. 視聴率を上げるために、内容が大げさになりがちだ。

      Để nâng tỷ lệ người xem, nội dung dễ trở nên phóng đại.

    2. その番組は視聴率のわりに評判がいい。

      So với tỷ lệ người xem thì chương trình đó được khen khá nhiều.

  8. 宣伝 せんでん
    N

    quảng bá

    商品や活動を広く知らせること

    1. この商品は宣伝ばかりで、中身が伴っていない。

      Sản phẩm này chỉ toàn quảng bá, còn chất lượng thì không tương xứng.

    2. 新しい店を宣伝するため、駅前でちらしを配った。

      Để quảng bá cửa hàng mới, chúng tôi đã phát tờ rơi trước ga.

03 Đánh giá và tính chất 8 từ

  1. 興味深い きょうみぶかい
    Adj

    thú vị, đáng quan tâm

    関心を強く引く

    1. その調査の結果は、実に興味深いものだった。

      Kết quả của cuộc khảo sát đó quả thực rất đáng quan tâm.

    2. 彼の話は専門的だが、素人にも興味深く聞こえる。

      Câu chuyện của anh ấy tuy chuyên sâu nhưng người ngoài ngành nghe cũng thấy thú vị.

  2. 衝撃的 しょうげきてき
    Adj

    gây sốc

    強い驚きや影響を与える

    1. その映像はあまりに衝撃的で、放送が見送られた。

      Đoạn hình ảnh đó quá gây sốc nên đã bị hoãn phát sóng.

    2. 衝撃的な事件だったが、報道はすぐに減っていった。

      Đó là vụ việc gây chấn động, nhưng tin tức nhanh chóng thưa dần.

  3. 正確 せいかく
    Adj

    chính xác

    間違いがなく正しい

    1. 正確な数字が出るまでは、結論を出せない。

      Chưa có con số chính xác thì chưa thể đưa ra kết luận.

    2. 彼は事実を正確に伝えることを何より重んじる。

      Anh ấy coi trọng hơn cả việc truyền đạt sự thật một cách chính xác.

  4. 不正確 ふせいかく
    Adj

    không chính xác

    正確でない

    1. 不正確な情報が広まると、取り消すのは難しい。

      Một khi thông tin thiếu chính xác lan ra thì rất khó thu hồi.

    2. 急いで書いたので、数字が不正確だった。

      Vì viết vội nên con số đã không chính xác.

  5. 制作 せいさく
    N

    sản xuất chương trình, phim

    番組や作品を作ること

    1. この番組の制作には二年かかったそうだ。

      Nghe nói việc sản xuất chương trình này mất hai năm.

    2. 彼女は記録映画の制作に関わっている。

      Cô ấy tham gia sản xuất phim tài liệu.

  6. 発行 はっこう
    N

    phát hành

    新聞や本などを出版すること

    1. この雑誌は月に一度発行されている。

      Tạp chí này được phát hành mỗi tháng một lần.

    2. 発行部数は年々減り続けている。

      Số lượng phát hành cứ giảm dần qua từng năm.

  7. 内容 ないよう
    N

    nội dung

    中に含まれている事柄

    1. 題名は面白そうだったが、内容は期待外れだった。

      Tựa đề thì có vẻ hay nhưng nội dung lại không như mong đợi.

    2. 会議の内容を、あとで文書にまとめておいてください。

      Nội dung cuộc họp, sau đó hãy tổng hợp lại thành văn bản giúp tôi.

  8. 広告 こうこく
    N

    quảng cáo

    商品やサービスを知らせる情報

    1. 最近は広告と記事の区別がつきにくい。

      Gần đây rất khó phân biệt giữa quảng cáo và bài báo.

    2. 広告を出したとたん、問い合わせが増えた。

      Ngay khi đăng quảng cáo, số lượt hỏi han đã tăng lên.

← 新完全マスター 語彙 N2

Khu vực học JLPT

Tạo tài khoản miễn phí để bắt đầu lộ trình JLPT và lưu lại toàn bộ tiến độ của bạn.

hoặc
Quên mật khẩu?

Bài báo song ngữ vẫn đọc được miễn phí, không cần tài khoản.

Chọn ngôn ngữ của bạn

Nội dung tiếng Nhật luôn giữ nguyên — đó là phần bạn học.

Chọn cấp độ trước khi bắt đầu

Tài khoản của bạn chưa chọn cấp học. Chọn một cấp để JNews mở đúng lộ trình, đúng bài tập và lưu tiến độ cho bạn.

Chọn xong, bốn cấp còn lại sẽ khoá. Vẫn đổi được sau, nhưng phải xoá tiến độ cấp cũ.