Khu vực học JLPT
Tạo tài khoản miễn phí để bắt đầu lộ trình JLPT và lưu lại toàn bộ tiến độ của bạn.
- 3.126 từ vựng N1 và N2, tra được ngay trong bài
- 314 mẫu ngữ pháp N1 và N2 giải thích bằng tiếng Việt
- 507 câu luyện, 10 đề thi thử và 32 bài đọc hiểu
- Lưu tiến độ, đánh dấu đã thuộc, đồng bộ mọi thiết bị
Bài báo song ngữ vẫn đọc được miễn phí, không cần tài khoản.
仕事
01 Việc làm và tuyển dụng 8 từ
- 就職 しゅうしょくN
tìm, nhận việc
職業に就くこと
-
就職が決まったので、両親にすぐ知らせた。
Vì đã có việc làm nên tôi báo cho bố mẹ ngay.
-
この時期は就職の面接を受ける学生が多い。
Thời điểm này có nhiều sinh viên đi phỏng vấn xin việc.
-
- 入社 にゅうしゃN
vào công ty
会社に入って働き始めること
-
入社してから三年、ようやく仕事の全体が見えてきた。
Ba năm kể từ khi vào công ty, cuối cùng tôi cũng nhìn được toàn cảnh công việc.
-
入社の日に配られた資料をいまだに持っている。
Tôi vẫn giữ tập tài liệu được phát vào ngày vào công ty.
-
- 研修 けんしゅうN
đào tạo
仕事に必要な知識や技能を学ぶこと
-
新入社員は一か月の研修を受けることになっている。
Nhân viên mới sẽ phải trải qua một tháng đào tạo.
-
研修で学んだことを、さっそく現場で試してみた。
Tôi đã thử áp dụng ngay điều học được trong khóa đào tạo vào thực tế.
-
- 夢 ゆめN
ước mơ
将来実現したい希望
-
子どものころの夢を、今もまだ諦めていない。
Ước mơ hồi nhỏ, đến giờ tôi vẫn chưa từ bỏ.
-
夢がかなうかどうかより、そこへ向かう時間が大切だ。
Quan trọng hơn việc ước mơ có thành hay không, là quãng thời gian hướng tới nó.
-
- 抱く いだくV
ôm ấp, nuôi dưỡng
考えや感情を心に持つ
-
彼は若いころから作家になる夢を抱いていた。
Anh ấy đã ôm ấp ước mơ trở thành nhà văn từ khi còn trẻ.
-
その説明を聞いて、かえって疑問を抱くようになった。
Nghe lời giải thích đó, tôi lại càng nảy sinh nghi ngờ.
-
- 一流 いちりゅうN/Adj
hạng nhất
その分野で最高水準であること
-
一流の職人ほど、道具の手入れを欠かさない。
Người thợ càng giỏi thì càng không bỏ qua việc bảo dưỡng dụng cụ.
-
この店の料理は一流のホテルにも劣らない。
Món ăn của quán này không thua kém khách sạn hạng nhất.
-
- 月給 げっきゅうN
lương tháng
一か月単位で支払われる給与
-
月給は上がったが、その分責任も重くなった。
Lương tháng đã tăng, nhưng đổi lại trách nhiệm cũng nặng hơn.
-
月給だけでは足りず、休日にも働いている。
Chỉ lương tháng thì không đủ nên ngày nghỉ tôi cũng đi làm.
-
- 給料 きゅうりょうN
tiền lương
労働の対価として受け取るお金
-
給料が安くても、やりがいのある仕事を選びたい。
Dù lương thấp, tôi vẫn muốn chọn công việc có ý nghĩa.
-
初めての給料で、母に花を買った。
Với đồng lương đầu tiên, tôi đã mua hoa tặng mẹ.
-
02 Tiến trình công việc 9 từ
- 仕事 しごとN
công việc
職業上または日常の作業
-
仕事に追われて、家族と過ごす時間がほとんどない。
Bị công việc cuốn đi, tôi gần như không có thời gian bên gia đình.
-
この仕事は思っていたほど楽ではなかった。
Công việc này không nhẹ nhàng như tôi tưởng.
-
- 出勤 しゅっきんN
đi làm
勤務先へ行くこと
-
電車が止まったせいで、出勤が一時間も遅れた。
Do tàu dừng chạy, tôi đã đi làm muộn cả một tiếng.
-
土曜に出勤したかわりに、月曜を休んだ。
Đổi lại việc đi làm hôm thứ bảy, tôi đã nghỉ thứ hai.
-
- 慣れる なれるV
quen
経験を重ねて自然にできるようになる
-
この街の暮らしにもようやく慣れてきた。
Tôi cũng dần quen với cuộc sống ở thành phố này.
-
早起きには、いくらたっても慣れない。
Dù bao lâu đi nữa tôi cũng không quen được việc dậy sớm.
-
- 引退 いんたいN
nghỉ hưu, giải nghệ
現役の仕事から退くこと
-
けがをきっかけに、現役を引退した。
Sau chấn thương, anh ấy giải nghệ.
-
引退後は、後進の指導にあたっている。
Sau khi giải nghệ, ông đi dạy lớp đàn em.
-
- 辞める やめるV
nghỉ việc
仕事や活動を続けないこと
-
上司と意見が合わず、会社を辞めることにした。
Vì bất đồng ý kiến với cấp trên, tôi quyết định nghỉ việc.
-
辞めるかどうかは、もう少し考えてから決めたい。
Nghỉ hay không, tôi muốn suy nghĩ thêm chút nữa rồi hãy quyết.
-
- 必死 ひっしAdj
hết sức
非常に一生懸命な様子
-
終電に間に合うよう、必死で駅まで走った。
Tôi đã chạy hết sức ra ga cho kịp chuyến tàu cuối.
-
彼は笑いをこらえるのに必死だった。
Anh ấy đã phải cố hết sức để nhịn cười.
-
- 張り切る はりきるV
hăng hái
意欲を持って元気に取り組む
-
初めて任された仕事なので、彼はすっかり張り切っている。
Vì là công việc lần đầu được giao phó nên cậu ấy hăng hái hẳn lên.
-
張り切りすぎて、初日から体を壊してしまった。
Hăng quá nên ngay ngày đầu tôi đã đổ bệnh.
-
- あてはまる あてはまるV
phù hợp, áp dụng
条件や例に一致する
-
次の説明にあてはまるものを、下から選びなさい。
Hãy chọn từ bên dưới phương án phù hợp với lời giải thích sau.
-
その理屈は、この場合にはあてはまらない。
Lý lẽ đó không áp dụng được trong trường hợp này.
-
- あわただしい あわただしいAdj
bận rộn, tất bật
忙しく落ち着かない
-
年末はどこもあわただしくて、落ち着いて話もできない。
Cuối năm nơi nào cũng tất bật, đến nói chuyện thong thả cũng không được.
-
あわただしく荷物をまとめて、その日のうちに引っ越した。
Tôi vội vã gói ghém đồ đạc rồi chuyển nhà ngay trong ngày hôm đó.
-
03 Quản lý, lợi nhuận và nghề nghiệp 9 từ
- 経営 けいえいN
kinh doanh, quản lý
事業を運営すること
-
父は小さな工場を三十年経営してきた。
Bố tôi đã điều hành một xưởng nhỏ suốt ba mươi năm.
-
経営が苦しくなり、店を閉めざるをえなかった。
Việc kinh doanh trở nên khó khăn, chúng tôi buộc phải đóng cửa hàng.
-
- 管理職 かんりしょくN
chức vụ quản lý
組織を管理する役職
-
管理職になると、自分で手を動かす時間が減る。
Lên chức quản lý thì thời gian tự tay làm việc sẽ ít đi.
-
この会社では管理職に女性が少ない。
Ở công ty này, phụ nữ giữ chức quản lý còn ít.
-
- 部下 ぶかN
cấp dưới
職場で自分より下の立場の人
-
部下の意見にも耳を傾けるべきだ。
Nên lắng nghe cả ý kiến của cấp dưới.
-
部下が三人いるが、みんな優秀だ。
Tôi có ba cấp dưới, ai cũng giỏi.
-
- 才能 さいのうN
tài năng
生まれつきまたは身につけた優れた能力
-
才能があっても、努力しなければ伸びない。
Dù có tài năng, không nỗ lực thì cũng không tiến bộ.
-
彼女には人を引きつける才能がある。
Cô ấy có tài năng thu hút người khác.
-
- 改善 かいぜんN
cải thiện
悪い点を直してよくすること
-
働き方を改善しない限り、離職者は減らないだろう。
Chừng nào chưa cải thiện cách làm việc thì số người nghỉ việc sẽ không giảm.
-
客の意見をもとに、サービスの改善を進めている。
Dựa trên ý kiến khách hàng, chúng tôi đang tiến hành cải thiện dịch vụ.
-
- 方針 ほうしんN
phương châm, chính sách
行動や運営の基本的な方向
-
会社の方針が急に変わり、現場は混乱している。
Phương châm của công ty thay đổi đột ngột khiến hiện trường rối loạn.
-
今後の方針について、部内で話し合った。
Chúng tôi đã bàn bạc trong phòng về phương hướng sắp tới.
-
- 損失 そんしつN
tổn thất
利益や財産を失うこと
-
今回の判断ミスで、会社は大きな損失を出した。
Vì sai lầm trong phán đoán lần này, công ty đã chịu tổn thất lớn.
-
有能な人材を失うのは、企業にとって大きな損失だ。
Mất đi nhân tài giỏi là một tổn thất lớn với doanh nghiệp.
-
- 破産 はさんN
phá sản
借金を返せず事業を続けられない状態
-
経営に失敗し、ついに破産してしまった。
Kinh doanh thất bại, cuối cùng ông ấy đã phá sản.
-
破産したからといって、人生が終わるわけではない。
Phá sản không có nghĩa là cuộc đời chấm hết.
-
- 弁護士 べんごしN
luật sư
法律相談や裁判を扱う専門家
-
契約でもめたので、弁護士に相談することにした。
Vì rắc rối chuyện hợp đồng nên tôi quyết định hỏi ý kiến luật sư.
-
彼女は働きながら勉強して、弁護士になった。
Cô ấy vừa làm vừa học rồi trở thành luật sư.
-