Khu vực học JLPT
Tạo tài khoản miễn phí để bắt đầu lộ trình JLPT và lưu lại toàn bộ tiến độ của bạn.
- 3.126 từ vựng N1 và N2, tra được ngay trong bài
- 314 mẫu ngữ pháp N1 và N2 giải thích bằng tiếng Việt
- 507 câu luyện, 10 đề thi thử và 32 bài đọc hiểu
- Lưu tiến độ, đánh dấu đã thuộc, đồng bộ mọi thiết bị
Bài báo song ngữ vẫn đọc được miễn phí, không cần tài khoản.
ひたすら覚えよう
Tập trung một lòng
01 Learn with single-minded focus 1/3 Nhấn mạnh · đặc biệt 7 từ
- 至って いたってAdv
vô cùng, cực kỳ
程度がこの上なく高い様子。
よく使う組み合わせ Cụm hay đi cùng
- 至って元気 vô cùng khỏe mạnh
- 至って簡単 cực kỳ đơn giản
-
祖父は九十歳だが、今も至って元気だ。
Ông tôi đã chín mươi tuổi nhưng đến giờ vẫn vô cùng khỏe mạnh.
-
この手続きは至って簡単で、十分もかからない。
Thủ tục này cực kỳ đơn giản, chưa mất đến mười phút.
- いかにもAdv
quả thật, đúng là, rất ra vẻ
見るからにそれらしい様子。
よく使う組み合わせ Cụm hay đi cùng
- いかにもおいしそう trông quả thật ngon
- いかにも専門家らしい đúng phong thái chuyên gia
-
その料理はいかにも辛そうだが、実際はまろやかな味だ。
Món ăn ấy trông có vẻ rất cay, nhưng thực ra vị lại dịu.
-
その講師はいかにも専門家らしい落ち着いた口調で説明した。
Giảng viên ấy giải thích bằng giọng điềm tĩnh, đúng phong thái của một chuyên gia.
- 嫌に いやにAdv
khác thường, quá mức theo hướng khó chịu
普段と違って、不快なほど程度が過ぎる様子。
よく使う組み合わせ Cụm hay đi cùng
- 嫌に静か yên ắng lạ thường
- 嫌に空いている vắng khác thường
-
今日は電車が嫌に空いている。
Hôm nay tàu vắng một cách lạ thường.
-
朝から空が嫌に暗くて、嵐が来そうだ。
Từ sáng bầu trời tối khác thường, có vẻ sắp có bão.
- さもAdv
ra vẻ như, cứ như thể
いかにもそうであるかのように見せる様子。
よく使う組み合わせ Cụm hay đi cùng
- さも当然のように như thể là đương nhiên
- さも嬉しそうに ra vẻ rất vui
-
その客はさも当然だという顔で列に割り込んだ。
Vị khách đó chen vào hàng với vẻ như đó là chuyện đương nhiên.
-
猫はさも眠そうに大きなあくびをした。
Con mèo ngáp dài, trông như thể buồn ngủ lắm.
- 何より なによりAdv
hơn hết, quan trọng nhất
他のどれよりも優れている、または大切である様子。
よく使う組み合わせ Cụm hay đi cùng
- 何より大切 quan trọng hơn hết
- 何よりうれしい vui hơn hết
-
家族が無事だったことが何よりうれしい。
Điều khiến tôi vui hơn hết là gia đình đã bình an.
-
疲れた日は、早く寝るのが何よりだ。
Vào những ngày mệt mỏi, không gì tốt hơn việc đi ngủ sớm.
- 取り分け とりわけAdv
đặc biệt là, nổi bật nhất
多くの中で、特に目立って。
よく使う組み合わせ Cụm hay đi cùng
- 取り分け人気が高い đặc biệt được ưa chuộng
- 取り分け重要な課題 vấn đề đặc biệt quan trọng
-
この店の料理はどれもおいしいが、取り分け魚料理が評判だ。
Món nào ở quán này cũng ngon, nhưng đặc biệt các món cá rất được ưa chuộng.
-
この企画は、取り分け若い世代から大きな反響を得た。
Kế hoạch này nhận được sự hưởng ứng lớn, đặc biệt từ thế hệ trẻ.
- 殊に ことにAdv
đặc biệt, nhất là
他と比べて、特に。
よく使う組み合わせ Cụm hay đi cùng
- 殊に印象深い đặc biệt ấn tượng
- 殊に注意が必要 đặc biệt cần chú ý
-
この地域は雨が多く、殊に梅雨の時期は湿度が高い。
Khu vực này mưa nhiều, đặc biệt vào mùa mưa thì độ ẩm rất cao.
-
高齢者や子どもには、殊に細かな配慮が必要だ。
Đối với người cao tuổi và trẻ em, đặc biệt cần sự quan tâm chu đáo đến từng chi tiết.
02 Learn with single-minded focus 2/3 Mức độ · so sánh · phỏng đoán 7 từ
- さぞかしAdv
chắc hẳn là (phỏng đoán cảm xúc người khác)
きっとそうだろうと、相手の気持ちを推し量る語。
よく使う組み合わせ Cụm hay đi cùng
- さぞかしお疲れのこと chắc hẳn rất mệt
- さぞかしお喜びのこと chắc hẳn rất vui
-
長い旅を終えて、さぞかしお疲れでしょう。
Sau chuyến đi dài, chắc hẳn bạn đã rất mệt.
-
合格の知らせを聞いて、ご家族もさぞかし喜んだことでしょう。
Nghe tin bạn đỗ, gia đình bạn hẳn cũng đã rất vui.
- 余程 よほどAdv
khá nhiều, hơn hẳn; rất
程度がかなり高いと推し量る様子。
よく使う組み合わせ Cụm hay đi cùng
- 余程疲れている vô cùng mệt mỏi
- 余程のことがない限り trừ khi có chuyện đặc biệt
-
昨日は余程疲れていたのか、服を着たまま眠ってしまった。
Có lẽ hôm qua tôi mệt lắm nên đã ngủ quên khi vẫn còn mặc nguyên quần áo.
-
この古い自転車より、新しいもののほうが余程乗りやすい。
Chiếc xe đạp mới dễ đi hơn chiếc cũ này rất nhiều.
- 尚更 なおさらAdv
càng hơn nữa, lại càng
前の場合よりも、いっそう程度が増す様子。
よく使う組み合わせ Cụm hay đi cùng
- 尚更重要になる trở nên càng quan trọng
- 尚更気をつける lại càng phải cẩn thận
-
雨の日は道が滑りやすいが、夜なら尚更だ。
Đường dễ trơn khi trời mưa; vào ban đêm lại càng trơn hơn.
-
この作業は慣れた人にも難しく、初心者なら尚更時間がかかる。
Công việc này khó ngay cả với người đã quen; nếu là người mới thì lại càng mất thời gian hơn.
- 正しく まさしくAdv
chính xác là, quả đúng là
疑いようもなく、そのとおりである様子。
よく使う組み合わせ Cụm hay đi cùng
- 正しくそのとおり chính xác là như vậy
- 正しく理想の姿 đúng là hình mẫu lý tưởng
-
彼こそ正しく私たちが探していた人物だ。
Người đó chính là người mà chúng tôi đang tìm kiếm.
-
目の前の光景は、正しく子どもの頃に夢見た世界だった。
Quang cảnh trước mắt đúng là thế giới tôi từng mơ tới khi còn nhỏ.
- 況して ましてAdv
huống chi, nói gì đến
前の例でさえそうなのだから、なおのこと、という気持ちを表す語。
よく使う組み合わせ Cụm hay đi cùng
- 況して子どもには huống chi trẻ em
- 況して初心者には huống chi người mới
-
大人でも難しい問題なのだから、況して子どもに解けるはずがない。
Đây là bài toán khó ngay cả với người lớn, huống chi trẻ em thì không thể giải được.
-
経験者でも一日では終わらないのだから、況して初心者には無理だ。
Ngay cả người có kinh nghiệm cũng không thể hoàn thành trong một ngày, huống chi người mới thì càng không thể.
- やけにAdv
khác thường, quá mức
理由は分からないが、普段より程度が過ぎる様子。
よく使う組み合わせ Cụm hay đi cùng
- やけに静か yên tĩnh lạ thường
- やけに詳しい rành một cách khác thường
-
今日はやけに外が静かで、少し不安になった。
Hôm nay bên ngoài yên ắng một cách lạ thường khiến tôi hơi bất an.
-
このコーヒーはやけに苦く感じる。
Cà phê này có vị đắng khác thường.
- やたらにAdv
bừa bãi, vô tội vạ, quá mức
見境なく、度を越して行う様子。
よく使う組み合わせ Cụm hay đi cùng
- やたらに触る sờ mó bừa bãi
- やたらに口を出す xen miệng vô tội vạ
-
分からないからといって、やたらにボタンを押してはいけない。
Không được bấm nút bừa bãi chỉ vì không biết phải làm gì.
-
会議中、その人はやたらに時計を見ていた。
Trong cuộc họp, người đó cứ liên tục nhìn đồng hồ.
03 Learn with single-minded focus 3/3 Toàn tâm · xem nhẹ · hoàn toàn 7 từ
- 踏んで ふんでAdv
ước chừng, dự tính khoảng
見当をつけて、おおよそこのくらいと見積もる様子。
よく使う組み合わせ Cụm hay đi cùng
- 勝算があると踏む nhận định có khả năng thắng
- 需要が増えると踏む dự đoán nhu cầu tăng
-
警察は犯人がまだ近くにいると踏んで、周辺を捜索した。
Cảnh sát nhận định thủ phạm vẫn còn ở gần nên đã tìm kiếm khu vực xung quanh.
-
店主は週末に客が増えると踏んで、食材を多めに仕入れた。
Chủ quán dự đoán khách sẽ đông hơn vào cuối tuần nên đã nhập thêm nguyên liệu.
- 只管 ひたすらAdv
một mực, chuyên tâm, miệt mài
他を顧みず、そのことだけに打ち込む様子。
よく使う組み合わせ Cụm hay đi cùng
- 只管努力を重ねる miệt mài nỗ lực
- 只管待ち続ける một mực chờ đợi
-
試験の日まで、毎晩只管問題を解き続けた。
Cho đến ngày thi, tối nào tôi cũng miệt mài giải bài.
-
選手たちは勝利を信じて、只管ゴールを目指して走った。
Các vận động viên tin vào chiến thắng và cứ một lòng chạy về phía đích.
- たかがAdv
chẳng qua chỉ là, cùng lắm chỉ
取るに足りない程度だと、軽んじて言う語。
よく使う組み合わせ Cụm hay đi cùng
- たかが一度の失敗 chẳng qua một lần thất bại
- たかがゲーム chỉ là một trò chơi
-
たかが一度の失敗で、夢を諦める必要はない。
Không cần từ bỏ ước mơ chỉ vì một lần thất bại.
-
たかがゲームだと言われても、選手たちは本気で戦っている。
Dù bị cho là chỉ là một trò chơi, các tuyển thủ vẫn thi đấu hết mình.
- てんでAdv
hoàn toàn, chẳng hề (thường với phủ định)
打ち消しを伴い、まるで問題にならない様子。
よく使う組み合わせ Cụm hay đi cùng
- てんで分からない hoàn toàn không hiểu
- てんで役に立たない hoàn toàn vô dụng
-
専門用語ばかりで、説明を聞いてもてんで分からなかった。
Toàn là thuật ngữ chuyên môn nên dù nghe giải thích tôi vẫn hoàn toàn không hiểu.
-
初めて挑戦したときは、てんでうまくできなかった。
Khi thử lần đầu, tôi hoàn toàn không làm tốt được.
- 無論 むろんAdv
tất nhiên, khỏi phải nói
言うまでもなく、当然のこととして。
よく使う組み合わせ Cụm hay đi cùng
- 安全は無論のこと an toàn là điều đương nhiên
- 本人は無論、家族も không chỉ bản thân mà cả gia đình
-
約束を守るのは無論のこと、遅れそうなら早めに連絡すべきだ。
Giữ lời hứa là điều đương nhiên; nếu có vẻ sẽ đến muộn thì nên liên lạc sớm.
-
その通訳者は日本語は無論、中国語も流暢に話せる。
Phiên dịch viên đó không chỉ nói tiếng Nhật mà còn nói tiếng Trung trôi chảy.
- 何と なんとAdv
thật là, biết bao (cảm thán)
驚きや感動の気持ちを込めて言う語。
よく使う組み合わせ Cụm hay đi cùng
- 何と美しい đẹp biết bao
- 何と驚いたことに thật bất ngờ thay
-
山頂から見た朝日は、何と美しかったことだろう。
Mặt trời buổi sớm nhìn từ đỉnh núi đẹp biết bao.
-
箱を開けると、何と中には昔の写真が入っていた。
Khi mở hộp ra, thật bất ngờ, bên trong có những bức ảnh cũ.
- 残らず のこらずAdv
toàn bộ, không sót một ai hay một thứ gì
一つも余さず、すべて。
よく使う組み合わせ Cụm hay đi cùng
- 一つ残らず集める thu thập không sót một thứ
- 料理を残らず食べる ăn hết sạch món ăn
-
子どもたちは皿の料理を残らず食べた。
Bọn trẻ đã ăn hết sạch thức ăn trên đĩa, không để sót chút nào.
-
調査員は現場に残された証拠を残らず調べた。
Điều tra viên đã kiểm tra toàn bộ chứng cứ còn lại tại hiện trường, không bỏ sót thứ gì.