Khu vực học JLPT
Tạo tài khoản miễn phí để bắt đầu lộ trình JLPT và lưu lại toàn bộ tiến độ của bạn.
- 3.126 từ vựng N1 và N2, tra được ngay trong bài
- 314 mẫu ngữ pháp N1 và N2 giải thích bằng tiếng Việt
- 507 câu luyện, 10 đề thi thử và 32 bài đọc hiểu
- Lưu tiến độ, đánh dấu đã thuộc, đồng bộ mọi thiết bị
Bài báo song ngữ vẫn đọc được miễn phí, không cần tài khoản.
様々に決まった表現を作る類語
01 推量(〜かもしれない/だろう) 3 từ
- ことによると〜かもしれないAdv
Biết đâu lại ~
可能性は低いが、何かあって(と推量する)。
-
この場面では「ことによると〜かもしれない」という表現を使うのが自然だ。
Trong tình huống này, dùng biểu đạt “ことによると〜かもしれない” với nghĩa Biết đâu lại ~ là tự nhiên.
-
この文脈では「ことによると〜かもしれない」は、「可能性は低いが、何かあって(と推量する)」という意味で使われている。
Trong ngữ cảnh này, “ことによると〜かもしれない” được dùng với nghĩa “Biết đâu lại ~”.
-
- さぞ・さぞかし〜だろうAdv
Hẳn là rất ~
自分にも想像できるが、非常に(そうだろう)。
-
この場面では「さぞ・さぞかし〜だろう」という表現を使うのが自然だ。
Trong tình huống này, dùng biểu đạt “さぞ・さぞかし〜だろう” với nghĩa Hẳn là rất ~ là tự nhiên.
-
この文脈では「さぞ・さぞかし〜だろう」は、「自分にも想像できるが、非常に(そうだろう)」という意味で使われている。
Trong ngữ cảnh này, “さぞ・さぞかし〜だろう” được dùng với nghĩa “Hẳn là rất ~”.
-
- てっきり〜と思ったAdv
Cứ đinh ninh là ~
(実は誤りだったのに)何の疑いもなくそう思い込んで。
-
この場面では「てっきり〜と思った」という表現を使うのが自然だ。
Trong tình huống này, dùng biểu đạt “てっきり〜と思った” với nghĩa Cứ đinh ninh là ~ là tự nhiên.
-
この文脈では「てっきり〜と思った」は、「(実は誤りだったのに)何の疑いもなくそう思い込んで」という意味で使われている。
Trong ngữ cảnh này, “てっきり〜と思った” được dùng với nghĩa “Cứ đinh ninh là ~”.
-
02 様子(〜らしい/そうだ/ようだ) 4 từ
- いかにも〜らしい/そうだAdv
Đúng chất ~, ra dáng ~
どの点から見ても、本当にそう思える。
-
この場面では「いかにも〜らしい/そうだ」という表現を使うのが自然だ。
Trong tình huống này, dùng biểu đạt “いかにも〜らしい/そうだ” với nghĩa Đúng chất ~, ra dáng ~ là tự nhiên.
-
この文脈では「いかにも〜らしい/そうだ」は、「どの点から見ても、本当にそう思える」という意味で使われている。
Trong ngữ cảnh này, “いかにも〜らしい/そうだ” được dùng với nghĩa “Đúng chất ~, ra dáng ~”.
-
- 一見〜そうだ/に見える いっけんAdv
Thoạt nhìn thì ~
ちょっと見たところでは(そう見える)。
-
この場面では「一見〜そうだ/に見える」という表現を使うのが自然だ。
Trong tình huống này, dùng biểu đạt “一見〜そうだ/に見える” với nghĩa Thoạt nhìn thì ~ là tự nhiên.
-
この文脈では「一見〜そうだ/に見える」は、「ちょっと見たところでは(そう見える)」という意味で使われている。
Trong ngữ cảnh này, “一見〜そうだ/に見える” được dùng với nghĩa “Thoạt nhìn thì ~”.
-
- さも〜かのようにAdv
Làm như thể ~
相手から本当にそのような感じを受けるが、そうであるかのように。
-
この場面では「さも〜かのように」という表現を使うのが自然だ。
Trong tình huống này, dùng biểu đạt “さも〜かのように” với nghĩa Làm như thể ~ là tự nhiên.
-
この文脈では「さも〜かのように」は、「相手から本当にそのような感じを受けるが、そうであるかのように」という意味で使われている。
Trong ngữ cảnh này, “さも〜かのように” được dùng với nghĩa “Làm như thể ~”.
-
- どうやら〜らしい/ようだAdv
Xem chừng, có vẻ ~
状況から判断すると(≒どうも)。
-
この場面では「どうやら〜らしい/ようだ」という表現を使うのが自然だ。
Trong tình huống này, dùng biểu đạt “どうやら〜らしい/ようだ” với nghĩa Xem chừng, có vẻ ~ là tự nhiên.
-
この文脈では「どうやら〜らしい/ようだ」は、「状況から判断すると(≒どうも)」という意味で使われている。
Trong ngữ cảnh này, “どうやら〜らしい/ようだ” được dùng với nghĩa “Xem chừng, có vẻ ~”.
-
03 結果・状態(〜た/ている) 4 từ
- かろうじて〜たAdv
Vừa vặn, may mới ~
困難だったが、最低のところで(何とか)。
-
この場面では「かろうじて〜た」という表現を使うのが自然だ。
Trong tình huống này, dùng biểu đạt “かろうじて〜た” với nghĩa Vừa vặn, may mới ~ là tự nhiên.
-
この文脈では「かろうじて〜た」は、「困難だったが、最低のところで(何とか)」という意味で使われている。
Trong ngữ cảnh này, “かろうじて〜た” được dùng với nghĩa “Vừa vặn, may mới ~”.
-
- 危うく〜ところだった あやうくAdv
Suýt nữa thì ~
もう少しで(危ないことになる)ところだった。
-
この場面では「危うく〜ところだった」という表現を使うのが自然だ。
Trong tình huống này, dùng biểu đạt “危うく〜ところだった” với nghĩa Suýt nữa thì ~ là tự nhiên.
-
この文脈では「危うく〜ところだった」は、「もう少しで(危ないことになる)ところだった」という意味で使われている。
Trong ngữ cảnh này, “危うく〜ところだった” được dùng với nghĩa “Suýt nữa thì ~”.
-
- 幸い/不幸にも〜た さいわい/ふこうAdv
May thay / Không may thay
そうなったことは、幸い(または不幸)だ。
-
この場面の様子は、「幸い」という副詞を使って表すことができる。
Trạng thái trong tình huống này có thể được diễn tả bằng phó từ “幸い” (may thay / Không may thay).
-
この文脈では「幸い/不幸にも〜た」は、「そうなったことは、幸い(または不幸)だ」という意味で使われている。
Trong ngữ cảnh này, “幸い/不幸にも〜た” được dùng với nghĩa “May thay / Không may thay”.
-
- 案の定〜た あんのじょうAdv
Quả đúng như dự đoán
(悪い状態になると)予想した通りに。
-
空が急に暗くなり、案の定、激しい雨が降り出した。
Bầu trời đột nhiên tối sầm và đúng như dự đoán, mưa lớn bắt đầu trút xuống.
-
私は準備を怠っていたので、案の定、試験に落ちた。
Vì tôi lơ là việc chuẩn bị nên đúng như dự đoán, tôi đã trượt kỳ thi.
-
04 意思(〜よう/たい/てほしい) 4 từ
- いっそ〜よう/たいAdv
Chi bằng cứ ~
普通はしないことを、思い切って(する)。
-
この場面では「いっそ〜よう/たい」という表現を使うのが自然だ。
Trong tình huống này, dùng biểu đạt “いっそ〜よう/たい” với nghĩa Chi bằng cứ ~ là tự nhiên.
-
この文脈では「いっそ〜よう/たい」は、「普通はしないことを、思い切って(する)」という意味で使われている。
Trong ngữ cảnh này, “いっそ〜よう/たい” được dùng với nghĩa “Chi bằng cứ ~”.
-
- あえて〜(する)Adv
Cố tình, dám ~
しなくてもいいことを、わざわざ・進んで(する)。
-
この場面では「あえて〜(する)」という表現を使うのが自然だ。
Trong tình huống này, dùng biểu đạt “あえて〜(する)” với nghĩa Cố tình, dám ~ là tự nhiên.
-
この文脈では「あえて〜(する)」は、「しなくてもいいことを、わざわざ・進んで(する)」という意味で使われている。
Trong ngữ cảnh này, “あえて〜(する)” được dùng với nghĩa “Cố tình, dám ~”.
-
- あらかじめ〜ておくAdv
Chuẩn bị sẵn từ trước
何かが起こる前に(前もって)。
-
この場面では「あらかじめ〜ておく」という表現を使うのが自然だ。
Trong tình huống này, dùng biểu đạt “あらかじめ〜ておく” với nghĩa Chuẩn bị sẵn từ trước là tự nhiên.
-
この文脈では「あらかじめ〜ておく」は、「何かが起こる前に(前もって)」という意味で使われている。
Trong ngữ cảnh này, “あらかじめ〜ておく” được dùng với nghĩa “Chuẩn bị sẵn từ trước”.
-
- 何とぞ〜てください なにとぞAdv
Kính mong, xin hãy ~
実現を強く期待して、丁寧に頼むときに使う。どうか。
-
この場面では「何とぞ〜てください」という表現を使うのが自然だ。
Trong tình huống này, dùng biểu đạt “何とぞ〜てください” với nghĩa Kính mong, xin hãy ~ là tự nhiên.
-
この文脈では「何とぞ〜てください」は、「実現を強く期待して、丁寧に頼むときに使う。どうか」という意味で使われている。
Trong ngữ cảnh này, “何とぞ〜てください” được dùng với nghĩa “Kính mong, xin hãy ~”.
-
05 仮定(〜ば/たら/なら/ても) 2 từ
- 仮に〜としたら/ても かりにAdv
Giả sử rằng ~
実際にはそうではないが(もし〜と考えると)。
-
この場面では「仮に〜としたら/ても」という表現を使うのが自然だ。
Trong tình huống này, dùng biểu đạt “仮に〜としたら/ても” với nghĩa Giả sử rằng ~ là tự nhiên.
-
この文脈では「仮に〜としたら/ても」は、「実際にはそうではないが(もし〜と考えると)」という意味で使われている。
Trong ngữ cảnh này, “仮に〜としたら/ても” được dùng với nghĩa “Giả sử rằng ~”.
-
- 強いて〜ば しいてAdv
Nếu buộc phải nói thì ~
状況に反して、無理に(言えば・挙げれば)。
-
強いて一つ選ぶなら、私は青いほうが好きです。
Nếu buộc phải chọn một, tôi thích cái màu xanh hơn.
-
嫌がる子どもに強いて食べさせる必要はない。
Không cần cưỡng ép đứa trẻ ăn khi nó không muốn.
-
06 否定(〜ない/ないだろう) 5 từ
- ろくに〜ないAdv
Không ~ ra hồn
十分に・満足できるほどには(〜ない)。
-
この場面では「ろくに〜ない」という表現を使うのが自然だ。
Trong tình huống này, dùng biểu đạt “ろくに〜ない” với nghĩa Không ~ ra hồn là tự nhiên.
-
この文脈では「ろくに〜ない」は、「十分に・満足できるほどには(〜ない)」という意味で使われている。
Trong ngữ cảnh này, “ろくに〜ない” được dùng với nghĩa “Không ~ ra hồn”.
-
- 一向に〜ない いっこうにAdv
Chẳng hề ~ chút nào
予想・期待と違って、まったく(〜ない)。
-
薬を飲んでいるのに、せきが一向に治まらない。
Dù đã uống thuốc nhưng cơn ho mãi vẫn không thuyên giảm.
-
バスを待っているが、一向に来ない。
Tôi đang chờ xe buýt nhưng mãi vẫn không thấy đến.
-
- 到底〜ない とうていAdv
Không tài nào ~ được
どうやっても(〜できない)。とても(〜ない)。
-
この荷物は一人では到底持ち上げられない。
Một mình thì hoàn toàn không thể nhấc hành lý này lên.
-
この量の仕事を今日中に終わらせることは到底できない。
Hoàn toàn không thể hoàn thành khối lượng công việc này trong hôm nay.
-
- 一概に〜とは言えない いちがいにAdv
Không thể vơ đũa cả nắm
個々の違いを考慮しないで、ひとまとめには(言えない)。
-
値段が高いから品質もいいとは一概に言えない。
Không thể khẳng định chung rằng cứ giá cao thì chất lượng cũng tốt.
-
どの方法が最善かは状況によって異なり、一概には決められない。
Phương pháp nào tốt nhất còn tùy tình huống, nên không thể quyết định một cách nhất loạt.
-
- よもや〜ないだろう/まいAdv
Chẳng lẽ nào lại ~
可能性はないと思うが(≒まさか)。
-
この場面では「よもや〜ないだろう/まい」という表現を使うのが自然だ。
Trong tình huống này, dùng biểu đạt “よもや〜ないだろう/まい” với nghĩa Chẳng lẽ nào lại ~ là tự nhiên.
-
この文脈では「よもや〜ないだろう/まい」は、「可能性はないと思うが(≒まさか)」という意味で使われている。
Trong ngữ cảnh này, “よもや〜ないだろう/まい” được dùng với nghĩa “Chẳng lẽ nào lại ~”.
-