8課 逆接 教科書 p.36〜39
Nghịch tiếp — đáng lẽ…, tuy nói là…, cứ tưởng… hóa ra
接続:名/普通形 + といえども
Dù là… đi chăng nữa thì cũng…. Ngay cả trường hợp đặc biệt/mạnh nhất cũng không ngoại lệ.
注意 / Lưu ý:Rất trang trọng, văn viết cổ kính. Thường đi với các từ mạnh: どんな〜, 一日〜, 専門家〜.
比較 / So sánh:〜といえども hay đi với いかに・どんな・一日; cổ kính hơn 〜とはいえ.
よく出る形 / Dạng hay ra:名/普通形+といえども。Văn viết trang trọng.
専門家といえども、判断を誤ることはある。
Dù là chuyên gia đi nữa cũng có khi phán đoán sai.
いかに困難といえども、やり遂げなければならない。
Dù khó khăn đến đâu cũng phải làm cho xong.
いかに親しい友人といえども、言ってはならないことがある。
Dù là bạn thân đến đâu cũng có điều không được nói.