Cấp này đã khoá
Chỉ quản trị viên thấy dòng này. Mở khoá tạm tới khi đóng tab, để bạn soát được nội dung các cấp khác.
情報・コミュニケーション
Thông tin & giao tiếp
こんな時に Dùng khi gửi tin, trao đổi thông tin và điền biểu mẫu.
- 友だちにメールを送ります。 Tôi gửi email cho bạn.
- 住所と名前を書いてください。 Hãy viết địa chỉ và tên.
ポイント 手紙を書く, メールを送る, 電話をかける là ba cụm quen thuộc.
Nhớ bật “In hình nền” trong hộp thoại in, nếu không giấy vẫn trắng.
Đúng từ y hệt danh sách bên dưới — bấm ✓ khi đã thuộc để bỏ từ này khỏi đây.
- 手紙 てがみN
thư
-
祖母に誕生日の手紙を書きました。
Tôi đã viết thư sinh nhật cho bà.
-
この手紙を郵便局から送りたいです。
Tôi muốn gửi lá thư này từ bưu điện.
-
- メール メールN
email
-
会議の時間をメールで知らせました。
Tôi đã báo giờ họp bằng email.
-
先生からのメールをまだ読んでいません。
Tôi vẫn chưa đọc email từ giáo viên.
-
- 電話 でんわN
điện thoại
-
電話が鳴っているので、少し待ってください。
Điện thoại đang reo, hãy chờ một chút.
-
電話で店の営業時間を聞きました。
Tôi đã hỏi giờ mở cửa của cửa hàng qua điện thoại.
-
- 新聞 しんぶんN
báo
-
父は朝ご飯のあとで新聞を読みます。
Bố tôi đọc báo sau bữa sáng.
-
新聞に大きい写真が出ていました。
Trên báo có đăng một bức ảnh lớn.
-
- テレビ テレビN
ti vi
-
テレビで天気予報を見ました。
Tôi xem dự báo thời tiết trên ti vi.
-
食事中はテレビを消しています。
Trong bữa ăn tôi tắt ti vi.
-
- ラジオ ラジオN
ra-đi-ô
-
朝のラジオでニュースを聞きます。
Tôi nghe tin tức trên radio buổi sáng.
-
ラジオから好きな音楽が流れてきました。
Bản nhạc tôi thích vang lên từ radio.
-
- 住所 じゅうしょN
địa chỉ
-
住所が変わったら、会社に知らせてください。
Nếu địa chỉ thay đổi, hãy báo cho công ty.
-
荷物を送るので、住所を教えてください。
Tôi sẽ gửi hành lý nên hãy cho tôi địa chỉ.
-
- 名前 なまえN
tên
-
受付で名前を言ってから中に入ります。
Tôi nói tên ở quầy tiếp tân rồi mới vào trong.
-
この花の名前を知っていますか。
Bạn biết tên của loài hoa này không?
-
- 話す はなすV
nói
-
日本語を話す機会を増やしたいです。
Tôi muốn tăng cơ hội nói tiếng Nhật.
-
ゆっくり話していただけますか。
Bạn có thể nói chậm một chút được không?
-
- 連絡 れんらくN
liên lạc
-
駅に着いたら、すぐ連絡します。
Khi đến ga, tôi sẽ liên lạc ngay.
-
予定が変わったので、友だちに連絡しました。
Vì kế hoạch thay đổi, tôi đã liên lạc với bạn.
-