1 図書館の読書会 Câu lạc bộ đọc sách 案内 【やさしい日本語の読書会】
毎月、二つ目の土曜日、午後二時から図書館であります。好きな本を一冊持ってきてください。はじめに十分間、本を読み、その後で一人ずつ本を紹介します。予約は必要ありません。
【Câu lạc bộ đọc tiếng Nhật đơn giản】 Tổ chức tại thư viện vào 2 giờ chiều thứ Bảy thứ hai mỗi tháng. Hãy mang một quyển sách bạn thích. Đầu tiên đọc 10 phút, sau đó từng người giới thiệu sách. Không cần đặt chỗ.
Tự làm: Giới thiệu một cuốn sách bạn thích trong 2 câu.
- 読書会 どくしょかい buổi đọc sách
- 毎月 まいげつ mỗi tháng
- 一冊 いっさつ một quyển
- 紹介 しょうかい giới thiệu
- 必要 ひつよう cần thiết
V-て ください hãy làm Lời yêu cầu/hướng dẫn. Hãy biến nó thành hành động cụ thể trong câu hỏi.
N が あります / います có N あります cho đồ vật/sự việc; います cho người/động vật. Chú ý danh từ đứng trước が.
2 写真クラブの朝 Buổi sáng của câu lạc bộ ảnh 文章 写真クラブは毎月一回、日曜日の朝に駅で集まります。みんなで三十分ぐらい歩いて、花や動物の写真を撮ります。雨の日は外へ行かないで、教室で写真の勉強をします。先週は青い空の写真をたくさん撮って、その中から一枚をカードにしました。
Câu lạc bộ ảnh tập trung ở ga vào sáng Chủ nhật mỗi tháng một lần. Mọi người đi bộ khoảng 30 phút và chụp ảnh hoa, động vật. Ngày mưa không ra ngoài mà học ảnh trong lớp. Tuần trước mọi người chụp nhiều ảnh trời xanh và chọn một tấm làm thiệp.
Tự làm: Mô tả hoạt động của một câu lạc bộ vào ngày thường và ngày mưa.
- クラブ くらぶ câu lạc bộ
- 一回 いっかい một lần
N で V làm V ở N で đánh dấu nơi diễn ra hành động. Phân biệt với に dùng cho nơi tồn tại hoặc đích đến.
V-ないで không làm V mà... Dùng nói hành động bị bỏ qua. Đặc biệt chú ý khi bài có lời dặn sức khỏe.
3 歯医者の予約 Lịch hẹn nha sĩ 文章 きのうから歯が痛いです。ですから、きょうの三時半に歯医者を予約しました。行く前に、何か食べます。予約の十分前までに着きたいです。
Từ hôm qua tôi bị đau răng. Vì vậy tôi đã hẹn nha sĩ lúc 3 giờ 30 hôm nay. Trước khi đi tôi sẽ ăn gì đó. Tôi muốn đến trước giờ hẹn 10 phút.
- 歯 は răng
- 痛い いたい đau
- 歯医者 はいしゃ nha sĩ
- 予約 よやく cuộc hẹn
- 十分前 じゅっぷんまえ 10 phút trước
Vる 前に trước khi làm V Việc sau 前に diễn ra trước hành động V. Đây là bẫy thứ tự thường gặp.
N までに trước hạn N までに là hạn chót: hành động phải hoàn tất trước mốc N. Phân biệt với まで là kéo dài liên tục tới mốc đó.
仕事の日は長い時間いすに座っています。ですから、夕食の後で二十分ぐらい散歩します。音楽を聞かないで、月や町の明かりを見ながら歩きます。散歩すると、夜よく眠ることができます。雨の日は、部屋で十分ぐらい体操します。
Ngày đi làm tôi ngồi ghế trong thời gian dài. Vì vậy sau bữa tối tôi đi bộ khoảng 20 phút. Tôi không nghe nhạc mà vừa đi vừa nhìn trăng và ánh đèn thành phố. Đi bộ giúp tôi ngủ ngon vào ban đêm. Ngày mưa, tôi tập thể dục khoảng 10 phút trong phòng.
Tự làm: Thiết kế thói quen 10–20 phút giúp cơ thể khỏe hơn.
- 散歩 さんぽ đi bộ
- 月 つき mặt trăng
- 眠る ねむる ngủ
- 体操 たいそう thể dục
V-ないで không làm V mà... Dùng nói hành động bị bỏ qua. Đặc biệt chú ý khi bài có lời dặn sức khỏe.
Vる と khi / nếu V thì Mô tả kết quả mang tính tự nhiên hoặc một quy trình quen thuộc.
5 引っ越しパーティー Tiệc mừng chuyển nhà メール 友達のみなさんへ
来週の土曜日、午後四時から新しい家でパーティーをしませんか。家の場所が少し分かりにくいですから、三時五十分に駅の東口で集まりましょう。カレーとケーキを作ります。何も持ってこなくてもいいです。自転車を置く場所はありません。
ミキ
Gửi các bạn, thứ Bảy tuần sau từ 4 giờ chiều, cùng dự tiệc tại nhà mới nhé? Vì nhà hơi khó tìm nên hãy tập trung lúc 3 giờ 50 tại cửa đông nhà ga. Tôi sẽ làm cà ri và bánh. Không cần mang gì. Không có chỗ để xe đạp. Miki.
Tự làm: Viết lời mời có giờ sự kiện, điểm gặp và một lưu ý.
- パーティー ぱーてぃー bữa tiệc
- 東口 ひがしぐち cửa đông
V-ませんか cùng làm V không? Lời mời lịch sự. Phản hồi sau đó cho biết người nghe đồng ý, từ chối hay đổi kế hoạch.
N が あります / います có N あります cho đồ vật/sự việc; います cho người/động vật. Chú ý danh từ đứng trước が.
6 新年のカード Thiệp năm mới メール あけましておめでとうございます。去年はありがとうございました。今年の四月から、東京で新しい仕事をします。三月に引っ越しますが、その前にもう一度会いたいです。一月十四日の日曜日、一緒に昼ごはんを食べませんか。一月七日までに返事をください。
Chúc mừng năm mới. Cảm ơn bạn vì năm qua. Từ tháng Tư năm nay, tôi sẽ làm công việc mới ở Tokyo. Tôi chuyển nhà vào tháng Ba, nhưng trước đó muốn gặp lại một lần. Chủ nhật ngày 14 tháng 1, cùng ăn trưa nhé? Xin trả lời trước ngày 7 tháng 1.
Tự làm: Viết thiệp đầu năm kèm một kế hoạch và một lời mời.
- 去年 きょねん năm ngoái
- 仕事 しごと công việc
- 返事 へんじ phản hồi
V-たいです muốn làm V Dùng để nói mong muốn của người nói. Đích của hành động thường đi với に / へ.
N までに trước hạn N までに là hạn chót: hành động phải hoàn tất trước mốc N. Phân biệt với まで là kéo dài liên tục tới mốc đó.
5 わたしのしゅみSở thích của tôi 中文 わたしのしゅみは絵をかくことです。子どもの時から好きで、毎週日曜日に公園で木や花の絵をかきます。
先月から、町の絵の教室に行っています。教室は毎週土曜日の午後です。先生は七十歳ですが、とても元気です。先生はいつも「好きなものを好きな色でかいてください」と言います。
来月、町の図書館で、教室のみんなの絵を見せる会があります。わたしは公園の桜の絵を出します。家族も見に来ます。今、毎晩少しずつ、その絵をかいています。
Sở thích của tôi là vẽ tranh. Tôi thích từ nhỏ, Chủ nhật hằng tuần tôi vẽ cây và hoa ở công viên.
Từ tháng trước tôi đi học ở lớp vẽ của thị trấn. Lớp học chiều thứ Bảy hằng tuần. Thầy giáo 70 tuổi nhưng rất khỏe. Thầy luôn nói: "Hãy vẽ thứ mình thích bằng màu mình thích."
Tháng sau ở thư viện thị trấn có buổi trưng bày tranh của cả lớp. Tôi sẽ gửi bức tranh hoa anh đào ở công viên. Gia đình tôi cũng đến xem. Bây giờ tối nào tôi cũng vẽ bức tranh đó từng chút một.
6 センターの教室Các lớp ở trung tâm 情報検索 【みどり町センター 秋の教室】
・ギター 水曜日 午後七時~八時半 一回八百円
・おどり 土曜日 午前十時~十一時半 一回五百円
・料理 日曜日 午前十一時~午後一時 一回千円
・英語 火曜日 午後六時~七時 一回六百円
・ギターの教室は、自分のギターを持ってきてください。
・料理の教室は、作った料理を家に持って帰ることができます。
・どの教室も、十二月の終わりまでです。
はじめての人は、センターの受付で名前を書いてください。
[Trung tâm thị trấn Midori — Các lớp mùa thu]
・Guitar: thứ Tư, 7–8 giờ 30 tối, 800 yên/buổi
・Nhảy múa: thứ Bảy, 10–11 giờ 30 sáng, 500 yên/buổi
・Nấu ăn: Chủ nhật, 11 giờ sáng – 1 giờ chiều, 1.000 yên/buổi
・Tiếng Anh: thứ Ba, 6–7 giờ tối, 600 yên/buổi
・Lớp guitar: hãy mang đàn của mình.
・Lớp nấu ăn: có thể mang món đã nấu về nhà.
・Lớp nào cũng học đến hết tháng Mười hai.
Người lần đầu tham gia hãy ghi tên ở quầy lễ tân của trung tâm.