Khu vực học JLPT
Tạo tài khoản miễn phí để bắt đầu lộ trình JLPT và lưu lại toàn bộ tiến độ của bạn.
- 3.126 từ vựng N1 và N2, tra được ngay trong bài
- 314 mẫu ngữ pháp N1 và N2 giải thích bằng tiếng Việt
- 507 câu luyện, 10 đề thi thử và 32 bài đọc hiểu
- Lưu tiến độ, đánh dấu đã thuộc, đồng bộ mọi thiết bị
Bài báo song ngữ vẫn đọc được miễn phí, không cần tài khoản.
自然
01 Vấn đề môi trường 14 từ
- 環境 かんきょうN
môi trường
人や生物を取り巻く自然や社会の状態
-
働く環境が変われば、成果も変わってくる。
Môi trường làm việc thay đổi thì thành quả cũng khác đi.
-
この地域は子どもを育てる環境として恵まれている。
Vùng này là môi trường thuận lợi để nuôi dạy trẻ.
-
- 環境保護 かんきょうほごN
bảo vệ môi trường
自然環境を守る活動
-
環境保護と経済成長を両立させるのは難しい。
Vừa bảo vệ môi trường vừa tăng trưởng kinh tế là điều khó.
-
環境保護を訴える若者の運動が広がっている。
Phong trào của người trẻ kêu gọi bảo vệ môi trường đang lan rộng.
-
- 地球温暖化 ちきゅうおんだんかN
nóng lên toàn cầu
地球の平均気温が上がる現象
-
地球温暖化の影響は、すでに各地に現れている。
Ảnh hưởng của nóng lên toàn cầu đã xuất hiện ở khắp nơi.
-
地球温暖化を止めるには、国境を越えた協力が要る。
Muốn chặn nóng lên toàn cầu thì cần hợp tác vượt biên giới.
-
- 気象変動 きしょうへんどうN
biến đổi khí hậu
気象の状態が長期的に変化すること
-
近年の気象変動で、農作物の出来が読めなくなった。
Do biến đổi khí hậu những năm gần đây, mùa màng đã khó đoán.
-
気象変動に備えた対策が急がれている。
Các biện pháp ứng phó biến đổi khí hậu đang rất cấp bách.
-
- 二酸化炭素 にさんかたんそN
khí cacbonic
炭素と酸素から成る気体
-
二酸化炭素の量を減らす取り組みが続けられている。
Các nỗ lực giảm lượng khí cacbonic vẫn đang được tiếp tục.
-
森林は二酸化炭素を吸収する働きを持つ。
Rừng có chức năng hấp thụ khí cacbonic.
-
- 排出量 はいしゅつりょうN
lượng phát thải
外へ出される物質の量
-
各国は排出量を減らす目標を掲げている。
Các nước đều đặt ra mục tiêu giảm lượng phát thải.
-
工場の排出量が基準を超えていた。
Lượng phát thải của nhà máy đã vượt tiêu chuẩn.
-
- 制限 せいげんN
hạn chế
範囲や数量を決めて抑えること
-
この道路は速度が制限されている。
Con đường này bị giới hạn tốc độ.
-
時間に制限があるので、要点だけ話します。
Vì có giới hạn thời gian nên tôi chỉ nói những điểm chính.
-
- 有害物質 ゆうがいぶっしつN
chất độc hại
人や環境に害を与える物質
-
川から有害物質が検出された。
Người ta đã phát hiện chất độc hại trong nước sông.
-
有害物質を含む製品は回収された。
Các sản phẩm chứa chất độc hại đã bị thu hồi.
-
- 公害 こうがいN
ô nhiễm công nghiệp
産業活動による生活環境の被害
-
この地域はかつて深刻な公害に苦しんだ。
Vùng này từng khốn khổ vì ô nhiễm công nghiệp nghiêm trọng.
-
公害の教訓は、今も語り継がれている。
Bài học về ô nhiễm công nghiệp đến nay vẫn được truyền lại.
-
- 大気汚染 たいきおせんN
ô nhiễm không khí
空気が有害物質で汚れること
-
大気汚染がひどく、遠くの山が見えない。
Ô nhiễm không khí nặng đến mức không nhìn thấy dãy núi phía xa.
-
大気汚染は子どもの健康に直接響く。
Ô nhiễm không khí ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe trẻ em.
-
- 下水道 げすいどうN
hệ thống thoát nước
生活排水を流し処理する設備
-
この町では下水道の整備が遅れている。
Ở thị trấn này, việc hoàn thiện hệ thống thoát nước còn chậm.
-
大雨のたびに下水道があふれる。
Cứ mỗi lần mưa lớn là hệ thống thoát nước lại tràn.
-
- 整備 せいびN
chỉnh trang, hoàn thiện
設備を整えて使える状態にすること
-
道路の整備が進んで、町へ出るのが楽になった。
Đường sá được chỉnh trang nên đi ra phố đã dễ hơn.
-
制度を作る前に、受け入れる側の整備が必要だ。
Trước khi lập ra chế độ, cần hoàn thiện phía tiếp nhận.
-
- 深刻化 しんこくかN
trở nên nghiêm trọng
問題がより重大になること
-
人手不足の深刻化に、どの業界も頭を抱えている。
Ngành nào cũng đau đầu vì tình trạng thiếu nhân lực ngày càng nghiêm trọng.
-
放っておけば、問題は深刻化する一方だ。
Cứ để mặc thì vấn đề sẽ chỉ ngày càng trầm trọng.
-
- 現状 げんじょうN
hiện trạng
現在の状態
-
現状のままでは、来年もつかどうか分からない。
Cứ giữ nguyên hiện trạng thì chưa biết năm sau có trụ nổi không.
-
まず現状を正確に把握することから始めよう。
Trước hết hãy bắt đầu từ việc nắm chính xác hiện trạng.
-
02 Động vật 7 từ
- 動物 どうぶつN
động vật
自分で動き、食物を取る生物
-
この森には珍しい動物が生息している。
Trong khu rừng này có những loài động vật hiếm sinh sống.
-
動物にも感情があると考える研究者は多い。
Nhiều nhà nghiên cứu cho rằng động vật cũng có cảm xúc.
-
- 繁殖 はんしょくN
sinh sản
生物が子孫を増やすこと
-
気温が上がると、この虫は急速に繁殖する。
Khi nhiệt độ tăng, loài côn trùng này sinh sôi rất nhanh.
-
繁殖の時期には、鳥の鳴き声が一段と大きくなる。
Vào mùa sinh sản, tiếng chim hót càng vang hơn hẳn.
-
- 絶滅 ぜつめつN
tuyệt chủng
ある種の生物が完全にいなくなること
-
この魚は絶滅の恐れがあるとされている。
Loài cá này được cho là có nguy cơ tuyệt chủng.
-
一度絶滅した種は、二度と戻らない。
Loài đã tuyệt chủng một lần thì không bao giờ trở lại.
-
- 飼育 しいくN
chăn nuôi, nuôi dưỡng
動物を飼って育てること
-
この動物園では珍しい鳥を飼育している。
Vườn thú này đang nuôi dưỡng những loài chim hiếm.
-
飼育の記録を毎日つけることになっている。
Theo quy định, phải ghi nhật ký chăn nuôi mỗi ngày.
-
- 見分ける みわけるV
phân biệt
違いを見て区別する
-
本物と偽物を見分けるのは、素人には難しい。
Phân biệt hàng thật và hàng giả thì người ngoài nghề rất khó.
-
双子なので、はじめは見分けられなかった。
Vì là sinh đôi nên lúc đầu tôi không phân biệt được.
-
- 品種 ひんしゅN
giống, chủng loại
同じ生物の中の特徴ある種類
-
寒さに強い品種が新しく開発された。
Một giống chịu lạnh tốt vừa được phát triển.
-
この地方には昔からの品種が残っている。
Ở vùng này vẫn còn những giống có từ xa xưa.
-
- 危害 きがいN
gây hại, nguy hại
生命や物に与える害
-
人に危害を加える恐れがあるとして、立ち入りが禁じられた。
Vì có nguy cơ gây hại cho người, việc ra vào đã bị cấm.
-
危害を防ぐには、まず原因を取り除くことだ。
Muốn ngăn tác hại thì trước hết phải loại bỏ nguyên nhân.
-
03 Thực vật 8 từ
- 植物 しょくぶつN
thực vật
根を張り光合成して育つ生物
-
この植物は日光がなくても育つ。
Loài cây này không có nắng vẫn mọc được.
-
植物を育てはじめてから、季節に敏感になった。
Từ khi bắt đầu trồng cây, tôi trở nên nhạy cảm với mùa màng.
-
- 庭園 ていえんN
vườn cảnh
計画的に作られた庭
-
この庭園は四百年前に造られたという。
Nghe nói khu vườn này được tạo dựng từ bốn trăm năm trước.
-
秋になると、庭園は紅葉を見に来る人でにぎわう。
Vào thu, khu vườn nhộn nhịp người đến ngắm lá đỏ.
-
- 伸びる のびるV
mọc dài, dài ra
長さや高さが増す
-
しばらく見ないうちに、子どもの背がずいぶん伸びた。
Mới không gặp một thời gian mà bọn trẻ đã cao lên nhiều.
-
練習を続ければ、必ず力は伸びる。
Cứ luyện tập đều thì năng lực nhất định sẽ tiến bộ.
-
- 作物 さくもつN
nông sản
畑などで育てる農産物
-
長雨のせいで、作物が育たなかった。
Vì mưa dầm, nông sản đã không lớn lên được.
-
この土地に合った作物を選ぶことが大切だ。
Chọn được loại cây trồng hợp với đất này là điều quan trọng.
-
- 土砂崩れ どしゃくずれN
sạt lở đất
土や砂が斜面から崩れ落ちること
-
大雨による土砂崩れで、道路が通れなくなった。
Sạt lở đất do mưa lớn đã khiến con đường không đi được.
-
土砂崩れの恐れがある地域には、警報が出された。
Cảnh báo đã được phát cho những vùng có nguy cơ sạt lở đất.
-
- 満開 まんかいN
nở rộ
花が全部開くこと
-
公園の桜が満開になった。
Hoa anh đào trong công viên đã nở rộ.
-
満開の時期は短く、一週間ももたない。
Thời kỳ nở rộ rất ngắn, không kéo dài nổi một tuần.
-
- 飛散 ひさんN
phát tán
細かい物が空中に飛び散ること
-
春になると花粉の飛散が始まる。
Vào xuân, phấn hoa bắt đầu phát tán.
-
風が強く、砂が広い範囲に飛散した。
Gió mạnh khiến cát phát tán ra một vùng rộng.
-
- 植える うえるV
trồng
植物を土に入れて育てる
-
庭に一本だけ木を植えた。
Tôi đã trồng đúng một cái cây trong vườn.
-
子どもたちが校庭に花を植えている。
Bọn trẻ đang trồng hoa ở sân trường.
-