Cấp này đã khoá
Chỉ quản trị viên thấy dòng này. Mở khoá tạm tới khi đóng tab, để bạn soát được nội dung các cấp khác.
Khu vực học JLPT
Tạo tài khoản miễn phí để bắt đầu lộ trình JLPT và lưu lại toàn bộ tiến độ của bạn.
- 4.890 từ vựng N5–N1, tra được ngay trong bài
- 737 mẫu ngữ pháp N5–N1 giải thích bằng tiếng Việt
- 755 câu luyện, 10 đề thi thử và 176 bài đọc hiểu
- Lưu tiến độ, đánh dấu đã thuộc, đồng bộ mọi thiết bị
Bài báo song ngữ vẫn đọc được miễn phí, không cần tài khoản.
模擬試験 第2回(問題1:10問/問題2:5問/問題3:5問)
20 câu
- 大臣 人が、そのような発言をするとは信じられない。
Giải thích: “Đường đường là…” mà lại làm điều không xứng, giọng thất vọng → 〜ともあろう+名詞.
- この地方は、冬は雪が多い。 、夏は驚くほど暑い。
Giải thích: Đặt hai điều tương phản kèm đánh giá → 〜にひきかえ.
- 彼女は看護師として、患者を見捨てる 。
Giải thích: “Hẳn sẽ không…” — suy đoán phủ định trang trọng → 〜まい(見捨てることはしまい).
- あの人の実力を考えれば、優勝は驚く 。
Giải thích: Phản ứng “ngạc nhiên” là thái quá, không đáng → 〜には当たらない.
- こんな時間に電話をかけてくるとは、緊急事態 。
Giải thích: Khẳng định mạnh bằng câu hỏi tu từ → 〜でなくてなんだろう.
- 急な話 、十分な準備ができませんでした。
Giải thích: Nêu lý do kèm ý xin thông cảm, trang trọng → 〜こととて.
- その計画は、現実 ものでなければ実行できない。
Giải thích: “Sát với thực tế” → 〜に即した+名詞.
- 彼の話し方 、相当自信があるようだ。
Giải thích: “Xét từ… thì” — căn cứ phán đoán → 〜からして.
- この映画は見る人を感動させ だろう。
Giải thích: Sự việc tất yếu gây tác động lên người khác → 〜ずにはおかない.
- あれほど世話になったのだから、お礼を言わ 。
Giải thích: Theo lẽ thường xã hội thì không tránh được việc phải cảm ơn → 〜ないではすまない.
- 彼は入社 ___ ___ ★ ___ 休んだことがない。
彼は入社以来というもの一日たりとも休んだことがない。
Giải thích: Trật tự: 以来 → というもの → 一日 → たりとも. Ô ★ (thứ 3) là 一日;一+助数詞+たりとも〜ない.
- この作品は ___ ___ ★ ___ 目を見張るものがある。
この作品は色彩の美しさもさることながら構図に目を見張るものがある。
Giải thích: Trật tự: 色彩の → 美しさ → もさることながら → 構図に. Ô ★ (thứ 3) là もさることながら;trọng tâm nằm ở vế sau (構図).
- 市は住民の ___ ___ ★ ___ 工事を進めた。
市は住民の強い反対をものともせずに工事を進めた。
Giải thích: Trật tự: 強い → 反対を → ものともせず → に. Ô ★ (thứ 3) là ものともせず;〜をものともせず(に)=bất chấp.
- 長年の ___ ___ ★ ___ ようやく実を結んだ。
長年の地道な努力を経て研究がようやく実を結んだ。
Giải thích: Trật tự: 地道な → 努力を → 経て → 研究が. Ô ★ (thứ 3) là 経て;〜を経て=trải qua.
- 上司に ___ ___ ★ ___ 引き受けるしかない。
上司に自分からやりますと言ってしまった手前、引き受けるしかない。
Giải thích: Trật tự: 自分から → やりますと → 言ってしまった → 手前. Ô ★ (thứ 3) là 言ってしまった;〜手前=vì đã trót nói nên vì thể diện phải làm.
ある工場では、ミスをした者を責め(2)、原因を全員で共有する会議を毎週開いている。責任追及が目的(3)、報告そのものが減ってしまうからだ。報告が減れば、同じ事故が繰り返される(4)。
失敗を語れる空気は、一日でできるものではない。上に立つ者が自分の失敗を先に語ってみせること。(5)、遠回りに見えて最も確実な方法なのである。
- (1)
Giải thích: Trước: ít người kể chuyện thất bại. Sau: nhưng điều thực sự cần lại là ghi chép thất bại → nghịch → しかし.
- (2)
Giải thích: Đối lập “không phải quy trách mà là cùng chia sẻ nguyên nhân” → 〜のではなく.
- (3)
Giải thích: “Nếu mục đích thành ra truy cứu trách nhiệm thì…” → 〜になっては(điều kiện dẫn tới kết quả xấu).
- (4)
Giải thích: Nêu nguy cơ tai nạn lặp lại → 〜おそれがある.
- (5)
Giải thích: Chỉ lại việc vừa nêu (người trên tự kể thất bại trước) rồi đưa ra nhận định → それが…なのである.