Cấp này đã khoá
Chỉ quản trị viên thấy dòng này. Mở khoá tạm tới khi đóng tab, để bạn soát được nội dung các cấp khác.
Khu vực học JLPT
Tạo tài khoản miễn phí để bắt đầu lộ trình JLPT và lưu lại toàn bộ tiến độ của bạn.
- 4.890 từ vựng N5–N1, tra được ngay trong bài
- 737 mẫu ngữ pháp N5–N1 giải thích bằng tiếng Việt
- 755 câu luyện, 10 đề thi thử và 176 bài đọc hiểu
- Lưu tiến độ, đánh dấu đã thuộc, đồng bộ mọi thiết bị
Bài báo song ngữ vẫn đọc được miễn phí, không cần tài khoản.
模擬試験 第1回(問題1:10問/問題2:5問/問題3:5問)
20 câu
- 会議が始まる 、彼は資料を配り始めた。
Giải thích: Vừa bắt đầu là lập tức làm ngay, một lần → 〜が早いか. 〜そばから phải là việc lặp lại.
- この味は、この土地 ものだ。
Giải thích: Nét đặc trưng chỉ riêng vùng này mới có, mang ý khen → 〜ならではの.
- 理由の 、遅刻は遅刻だ。
Giải thích: “Bất kể lý do gì cũng vậy” → 〜いかんによらず. 〜いかんで nghĩa ngược (kết quả thay đổi tùy theo).
- 親の心配 、息子は海外へ旅立った。
Giải thích: Phớt lờ sự lo lắng của người khác, sắc thái chê → 〜をよそに. 〜をものともせず là khen sự dũng cảm vượt khó.
- 彼は仕事を 、地域の活動にも力を注いでいる。
Giải thích: Hai hoạt động song song lâu dài, vế trước là việc chính → 〜かたわら.
- 一度ならず二度も同じミスをするとは、注意力が足りない 。
Giải thích: Mức độ hết chỗ nói → 〜といったらない.
- 台風の接近により、大会は延期を 。
Giải thích: Đại hội bị hoàn cảnh buộc phải hoãn → 〜を余儀なくされる(bị). 〜させる dùng khi chủ ngữ là nguyên nhân.
- その事実を知っていながら黙っていたとは、社会人としてある 行為だ。
Giải thích: Hành vi không xứng với cương vị → 〜としてあるまじき+名詞.
- 彼は人目 、駅のホームで泣き続けた。
Giải thích: Chẳng đếm xỉa đến điều lẽ ra phải để ý → 〜もかまわず.
- 実際に現場を見 、本当の問題は分からない。
Giải thích: Nêu điều kiện tiên quyết, vế sau phủ định → 〜ないことには.
- その営業マンは客に ___ ___ ★ ___ 声を荒くした。
その営業マンは客に悪口を言われるのはがまんできないとばかりに急に声を荒くした。
Giải thích: Trật tự: 悪口を言われるのは → がまんできないと → ばかりに → 急に. Ô ★ (thứ 3) là ばかりに;〜とばかりに=như thể muốn nói rằng.
- この賞をいただけたのは ___ ___ ★ ___ です。
この賞をいただけたのは皆様のご支援あってのことです。
Giải thích: Trật tự: 皆様の → ご支援 → あっての → こと. Ô ★ (thứ 3) là あっての;名+あっての+名.
- 彼は医師に ___ ___ ★ ___ 出勤した。
彼は医師に止められたのを無理をおして出勤した。
Giải thích: Trật tự: 止められた → のを → 無理を → おして. Ô ★ (thứ 3) là 無理を;〜をおして=bất chấp trở lực.
- この地域は ___ ___ ★ ___ 伝説が多く残っている。
この地域は古い歴史を持ち神社にまつわる伝説が多く残っている。
Giải thích: Trật tự: 古い → 歴史を持ち → 神社 → にまつわる. Ô ★ (thứ 3) là 神社;〜にまつわる+名詞(伝説).
- 忙しさ ___ ___ ★ ___ しまった。
忙しさにかまけて家族との時間を失ってしまった。
Giải thích: Trật tự: にかまけて → 家族との → 時間を → 失って. Ô ★ (thứ 3) là 時間を;〜にかまけて=bị cuốn vào nên bỏ bê.
便利さだけを基準にすれば、電子書籍に勝るものはない。持ち運びも検索も容易である。(2)、読者が紙を選び続けるのは、読書が情報を得るだけの行為ではないからだろう。手で厚みを感じ、書き込みを残す。(3)、読んだ時間そのものが形として残る。
とはいえ、紙を懐かしむだけでは意味がない。両者の長所を(4)、使い分ける知恵こそが必要である。どちらが優れているかを争う(5)、何をどう読むかを考えるほうが、はるかに実りが多い。
- (1)
Giải thích: Trước: người ta nói sách giấy sẽ mất. Sau: kệ sách vẫn đầy sách giấy → trái dự đoán → しかし.
- (2)
Giải thích: Trước: về tiện lợi thì ebook vô địch. Sau: người đọc vẫn chọn giấy → sự thật đó không ảnh hưởng → にもかかわらず.
- (3)
Giải thích: Câu sau ví von lại ý vừa nói (cảm nhận độ dày, ghi chú) → いわば(=いってみれば).
- (4)
Giải thích: Lấy ưu điểm hai bên làm cơ sở để dùng phân biệt → 〜を踏まえて.
- (5)
Giải thích: “Thà… còn hơn”: tranh nhau hơn kém thì tệ hơn việc nghĩ đọc gì → 〜くらいなら…ほうが.