田中さんへ
土曜日のシフトですが、午後一時から五時まで働くことができますか。わたしは病院へ行かなければなりません。代わりに、来週の火曜日、田中さんのシフトで働きます。返事を金曜日までにください。
Cấp này đã khoá
Chỉ quản trị viên thấy dòng này. Mở khoá tạm tới khi đóng tab, để bạn soát được nội dung các cấp khác.
Khu vực học JLPT
Tạo tài khoản miễn phí để bắt đầu lộ trình JLPT và lưu lại toàn bộ tiến độ của bạn.
- 4.890 từ vựng N5–N1, tra được ngay trong bài
- 737 mẫu ngữ pháp N5–N1 giải thích bằng tiếng Việt
- 755 câu luyện, 10 đề thi thử và 176 bài đọc hiểu
- Lưu tiến độ, đánh dấu đã thuộc, đồng bộ mọi thiết bị
Bài báo song ngữ vẫn đọc được miễn phí, không cần tài khoản.
シフトの変更
Đổi ca làm
💡 Đọc trước khi vào bài
Ghi chú gồm yêu cầu đổi ca, lý do bắt buộc và đề nghị đổi lại. Thời hạn trả lời không phải ngày làm ca.
Đoạn văn
- NỘI DUNG田中さんにいつ働いてほしいですか。
Giải thích: Câu hỏi đầu nêu rõ ngày và khoảng giờ cần thay.
- TỪ TRỌNG TÂM「返事」の意味は何ですか。
Giải thích: Từ này xuất hiện trong bài. Hãy đối chiếu với ngữ cảnh và cách đọc 「へんじ」.
- SUY LUẬN書いた人はどうして土曜日に働けませんか。
Giải thích: Câu thứ hai nêu nghĩa vụ đi bệnh viện.
Từ trọng tâm
- シフト ca làm
- 変更 thay đổi
- 代わり thay thế / đổi lại
- 返事 phản hồi
- 働く làm việc
Ngữ pháp
Diễn tả nghĩa vụ. Hãy tìm lý do hoặc thời hạn đi cùng để hiểu hành động bắt buộc.
までに là hạn chót: hành động phải hoàn tất trước mốc N. Phân biệt với まで là kéo dài liên tục tới mốc đó.
✍️ Tự làm thử
Viết tin nhắn đổi ca: giờ, lý do, và thời hạn trả lời.
Hiện bản dịch Ẩn bản dịch
Gửi anh/chị Tanaka, về ca thứ Bảy, anh/chị có thể làm từ 1 giờ đến 5 giờ chiều không? Tôi phải đi bệnh viện. Đổi lại, thứ Ba tuần sau tôi sẽ làm ca của anh/chị Tanaka. Xin trả lời trước thứ Sáu.