JLPT N1 Lesson 12課 · 原因・理由 Page 52
〜ばこそ
ba koso
Meaning
Chính vì… nên mới…. Nhấn mạnh lý do duy nhất, tích cực.
Formation
動・イ形ば形/ナ形であれば/名であれば + こそ
Structure
動・イ形ば形/ナ形・名であれば+こそ+(〜のだ).
Advertisement
in-article · inArticle
Usage notes
Vế sau thường kết bằng 〜のだ. Dùng để giải thích thiện chí (“vì thương nên mới mắng”).
Compare & confusables
〜ばこそ(lý do duy nhất, tích cực, hay kết bằng 〜のだ)/〜から(lý do trung tính).
Example sentences
-
あなたのことを思えばこそ、厳しいことを言うのです。
Chính vì nghĩ cho em nên tôi mới nói lời nghiêm khắc.
-
健康であればこそ、仕事も楽しめる。
Chính vì khỏe mạnh nên mới tận hưởng được công việc.
-
親であればこそ、子供に厳しくもなる。
Chính vì là cha mẹ nên mới nghiêm khắc với con.
Practise this pattern
原因・理由 · 10 questions
Same lesson
Advertisement
multiplex · multiplex