A:土曜日、何をしますか。
B:午前はアルバイトをします。午後は友達と映画を見に行きます。
A:夜は?
B:家で母と電話します。日曜日は何もしません。部屋をそうじして、本を読みたいです。
Cấp này đã khoá
Chỉ quản trị viên thấy dòng này. Mở khoá tạm tới khi đóng tab, để bạn soát được nội dung các cấp khác.
Khu vực học JLPT
Tạo tài khoản miễn phí để bắt đầu lộ trình JLPT và lưu lại toàn bộ tiến độ của bạn.
- 4.890 từ vựng N5–N1, tra được ngay trong bài
- 737 mẫu ngữ pháp N5–N1 giải thích bằng tiếng Việt
- 755 câu luyện, 10 đề thi thử và 176 bài đọc hiểu
- Lưu tiến độ, đánh dấu đã thuộc, đồng bộ mọi thiết bị
Bài báo song ngữ vẫn đọc được miễn phí, không cần tài khoản.
休みの日の予定
Kế hoạch ngày nghỉ
💡 Đọc trước khi vào bài
Trong hội thoại, các mốc 午前・午後・夜 giúp tách kế hoạch. たい cho biết ý muốn, chưa chắc đã hoàn thành.
Đoạn văn
- NỘI DUNGBさんは土曜日の午後、何をしますか。
Giải thích: Từ khóa là 「午後は」 trong lượt nói thứ hai của B.
- TỪ TRỌNG TÂM「予定」の意味は何ですか。
Giải thích: Từ này xuất hiện trong bài. Hãy đối chiếu với ngữ cảnh và cách đọc 「よてい」.
- SUY LUẬNBさんは日曜日に何をしたいですか。
Giải thích: Câu cuối nói rõ mong muốn ngày Chủ nhật.
Từ trọng tâm
- 午前 buổi sáng
- 午後 buổi chiều
- 映画 phim
- 予定 kế hoạch
- 何もしない không làm gì
Ngữ pháp
と nối người cùng làm hành động. Đừng nhầm với と dùng để trích dẫn lời nói.
Dùng để nói mong muốn của người nói. Đích của hành động thường đi với に / へ.
✍️ Tự làm thử
Nói lịch thứ Bảy của bạn bằng 3 mốc: 午前、午後、夜.
Hiện bản dịch Ẩn bản dịch
A: Thứ Bảy bạn làm gì? B: Buổi sáng tôi làm thêm. Buổi chiều tôi đi xem phim với bạn. A: Buổi tối thì sao? B: Tôi gọi điện cho mẹ ở nhà. Chủ nhật tôi không làm gì cả. Tôi muốn dọn phòng và đọc sách.