先月、姉と大阪へ旅行しました。東京から新幹線で二時間半でした。大阪に着いてから、まずホテルに荷物を置きました。それから、道頓堀でたこ焼きを食べました。夜は川の近くを散歩しました。日曜日にお土産を買って、新幹線で帰りました。
Cấp này đã khoá
Chỉ quản trị viên thấy dòng này. Mở khoá tạm tới khi đóng tab, để bạn soát được nội dung các cấp khác.
Khu vực học JLPT
Tạo tài khoản miễn phí để bắt đầu lộ trình JLPT và lưu lại toàn bộ tiến độ của bạn.
- 4.890 từ vựng N5–N1, tra được ngay trong bài
- 737 mẫu ngữ pháp N5–N1 giải thích bằng tiếng Việt
- 755 câu luyện, 10 đề thi thử và 176 bài đọc hiểu
- Lưu tiến độ, đánh dấu đã thuộc, đồng bộ mọi thiết bị
Bài báo song ngữ vẫn đọc được miễn phí, không cần tài khoản.
大阪への旅行
Chuyến đi Osaka
💡 Đọc trước khi vào bài
Trình tự có まず và それから. Khi hỏi việc đầu tiên, chọn hành động sau khi đến nơi nhưng trước それから.
Đoạn văn
- NỘI DUNGだれと大阪へ旅行しましたか。
Giải thích: Câu đầu nêu người đi cùng bằng と.
- TỪ TRỌNG TÂM「荷物」の意味は何ですか。
Giải thích: Từ này xuất hiện trong bài. Hãy đối chiếu với ngữ cảnh và cách đọc 「にもつ」.
- SUY LUẬN大阪に着いてから、まず何をしましたか。
Giải thích: Từ まず xác định hành động đầu tiên.
Từ trọng tâm
- 旅行 du lịch
- 新幹線 Shinkansen
- 荷物 hành lý
- 着く đến nơi
- お土産 quà lưu niệm
Ngữ pháp
Bắt buộc A xảy ra trước B. Câu hỏi về thứ tự thường bám đúng mốc này.
Khi N là xe cộ hay ngôn ngữ, で chỉ phương tiện, không phải địa điểm.
✍️ Tự làm thử
Kể một chuyến đi theo 3 bước: đến nơi → làm việc đầu tiên → về.
Hiện bản dịch Ẩn bản dịch
Tháng trước, tôi đi Osaka với chị gái. Từ Tokyo đi Shinkansen mất hai tiếng rưỡi. Sau khi đến Osaka, đầu tiên tôi để hành lý ở khách sạn. Sau đó tôi ăn takoyaki ở Dotonbori. Buổi tối tôi đi bộ gần sông. Chủ nhật tôi mua quà lưu niệm rồi về bằng Shinkansen.