A:あした、山へ行きますか。
B:天気予報では、雪です。
A:そうですか。車は危ないですね。
B:はい。山はやめて、駅の近くでご飯を食べませんか。
A:いいですね。一時に駅で会いましょう。
Cấp này đã khoá
Chỉ quản trị viên thấy dòng này. Mở khoá tạm tới khi đóng tab, để bạn soát được nội dung các cấp khác.
Khu vực học JLPT
Tạo tài khoản miễn phí để bắt đầu lộ trình JLPT và lưu lại toàn bộ tiến độ của bạn.
- 4.890 từ vựng N5–N1, tra được ngay trong bài
- 737 mẫu ngữ pháp N5–N1 giải thích bằng tiếng Việt
- 755 câu luyện, 10 đề thi thử và 176 bài đọc hiểu
- Lưu tiến độ, đánh dấu đã thuộc, đồng bộ mọi thiết bị
Bài báo song ngữ vẫn đọc được miễn phí, không cần tài khoản.
雪の日の約束
Cuộc hẹn ngày tuyết
💡 Đọc trước khi vào bài
Đây là dạng thay đổi kế hoạch: lý do → bỏ kế hoạch A → chốt kế hoạch B. Đáp án đúng là B.
Đoạn văn
- NỘI DUNG二人はあした何をしますか。
Giải thích: B nói rõ bỏ núi và đề nghị ăn gần ga.
- TỪ TRỌNG TÂM「危ない」の意味は何ですか。
Giải thích: Từ này xuất hiện trong bài. Hãy đối chiếu với ngữ cảnh và cách đọc 「あぶない」.
- SUY LUẬN何時に会いますか。
Giải thích: A chốt giờ bằng 「一時に駅で会いましょう」.
Từ trọng tâm
- 天気予報 dự báo thời tiết
- 雪 tuyết
- 危ない nguy hiểm
- やめる dừng / bỏ
- 約束 lời hẹn
Ngữ pháp
Sau でも hoặc sau が thường là thông tin quan trọng làm đổi dự đoán ban đầu.
Lời rủ thân thiện. Sau lời rủ, hãy tìm phản hồi đồng ý hoặc đề nghị khác.
✍️ Tự làm thử
Đề xuất kế hoạch B khi kế hoạch A không phù hợp vì thời tiết.
Hiện bản dịch Ẩn bản dịch
A: Ngày mai đi núi không? B: Theo dự báo, có tuyết. A: Vậy à. Đi ô tô nguy hiểm nhỉ. B: Vâng. Bỏ đi núi, ăn cơm gần ga nhé? A: Hay đấy. Gặp nhau ở ga lúc 1 giờ.