1 夏の一日 Một ngày mùa hè 文章 きょうは朝から三十五度で、とても暑かったです。午前中に買い物をして、午後は家から出ませんでした。水をたくさん飲んで、窓を閉めてエアコンをつけました。夕方六時ごろ少し涼しくなりましたから、犬と公園を散歩しました。
Hôm nay từ sáng đã 35 độ và rất nóng. Tôi đi mua sắm trong buổi sáng, còn buổi chiều không ra khỏi nhà. Tôi uống nhiều nước, đóng cửa sổ và bật điều hòa. Khoảng 6 giờ chiều trời mát hơn một chút nên tôi đi dạo công viên với chó.
Tự làm: Mô tả cách bạn sinh hoạt trong một ngày nóng.
- 午前中 ごぜんちゅう trong buổi sáng
- 水 みず nước
- エアコン えあこん điều hòa
V-て、V làm A rồi làm B Nối các hành động theo trình tự. Đây là dấu hiệu rất hay để dựng lại diễn biến trong bài.
A から、B vì A nên B Hỏi “tại sao” thì dò ngay mệnh đề trước から; B là kết quả.
2 台風の日のメール Email ngày bão メール みなさんへ
あしたは台風ですから、午前の授業はオンラインです。学校へ来ないでください。十時までに先生からメールが来ます。午後の授業をするかどうかは、十二時に決めます。メールをもう一度見てください。
Gửi mọi người, ngày mai có bão nên tiết học buổi sáng học trực tuyến. Xin đừng đến trường. Trước 10 giờ sẽ có email từ giáo viên. Việc có học buổi chiều hay không sẽ được quyết định lúc 12 giờ. Hãy kiểm tra email thêm một lần nữa.
Tự làm: Viết thông báo đổi lớp học vì thời tiết.
- 台風 たいふう bão
- 授業 じゅぎょう giờ học
- オンライン おんらいん trực tuyến
- もう一度 もういちど một lần nữa
V-ないで không làm V mà... Dùng nói hành động bị bỏ qua. Đặc biệt chú ý khi bài có lời dặn sức khỏe.
N までに trước hạn N までに là hạn chót: hành động phải hoàn tất trước mốc N. Phân biệt với まで là kéo dài liên tục tới mốc đó.
3 はじめての給料日 Ngày nhận lương đầu tiên 文章 きょう、アルバイトの給料をはじめてもらいました。先月は週三回、午後五時から九時まで働きました。お金の半分は銀行に入れました。残りで家族へのお菓子を買いました。自分のものは買いませんでした。
Hôm nay tôi lần đầu nhận lương làm thêm. Tháng trước tôi làm ba buổi mỗi tuần, từ 5 giờ chiều đến 9 giờ tối. Tôi gửi một nửa số tiền vào ngân hàng. Phần còn lại tôi mua bánh kẹo cho gia đình. Tôi không mua gì cho bản thân.
Tự làm: Nói bạn muốn dùng khoản tiền đầu tiên vào hai việc gì.
- 給料 きゅうりょう tiền lương
- 先月 せんげつ tháng trước
- 半分 はんぶん một nửa
- 銀行 ぎんこう ngân hàng
- 残り のこり phần còn lại
N から N まで từ N đến N Dùng cho không gian hoặc thời gian. Gạch chân cả hai đầu mốc.
V-ません không làm Phủ định lịch sự. Đáp án thường đảo ngược khẳng định/phủ định để đánh lừa.
田中さんへ
土曜日のシフトですが、午後一時から五時まで働くことができますか。わたしは病院へ行かなければなりません。代わりに、来週の火曜日、田中さんのシフトで働きます。返事を金曜日までにください。
Gửi anh/chị Tanaka, về ca thứ Bảy, anh/chị có thể làm từ 1 giờ đến 5 giờ chiều không? Tôi phải đi bệnh viện. Đổi lại, thứ Ba tuần sau tôi sẽ làm ca của anh/chị Tanaka. Xin trả lời trước thứ Sáu.
Tự làm: Viết tin nhắn đổi ca: giờ, lý do, và thời hạn trả lời.
- シフト しふと ca làm
- 代わり かわり thay thế / đổi lại
- 返事 へんじ phản hồi
- 働く はたらく làm việc
V-なければ なりません phải làm V Diễn tả nghĩa vụ. Hãy tìm lý do hoặc thời hạn đi cùng để hiểu hành động bắt buộc.
N までに trước hạn N までに là hạn chót: hành động phải hoàn tất trước mốc N. Phân biệt với まで là kéo dài liên tục tới mốc đó.
5 京都バスの一日券 Vé xe buýt Kyoto một ngày 案内 【京都バス一日券】
一日券は七百円です。朝から夜まで何回でもバスに乗ることができます。京都駅の案内所とバスの中で買うことができます。子どもは三百五十円です。この券は電車には使えません。
【Vé xe buýt Kyoto một ngày】 Vé giá 700 yên. Từ sáng đến tối có thể đi xe buýt bao nhiêu lần cũng được. Có thể mua tại quầy thông tin ga Kyoto hoặc trên xe buýt. Trẻ em giá 350 yên. Vé này không dùng được cho tàu điện.
Tự làm: Tóm tắt giá, nơi mua và phương tiện dùng được của một loại vé.
- 一日券 いちにちけん vé một ngày
- 何回 なんかい bao nhiêu lần
- 案内所 あんないじょ quầy thông tin
- 子ども こども trẻ em
Vる ことが できます có thể làm V Chỉ khả năng. Đừng nhầm với kế hoạch hay sự cho phép.
V-ません không làm Phủ định lịch sự. Đáp án thường đảo ngược khẳng định/phủ định để đánh lừa.
6 ホテルのお知らせ Thông báo của khách sạn 案内 グエン様
お部屋は508号室です。朝ごはんは七時から九時まで、二階のレストランです。チェックアウトは午前十時です。鍵は帰る時に、一階の受付に返してください。
ホテルさくら
Kính gửi anh Nguyễn,
Phòng của anh là 508. Bữa sáng từ 7 giờ đến 9 giờ ở nhà hàng tầng 2. Trả phòng lúc 10 giờ sáng. Khi về, xin trả chìa khóa ở quầy lễ tân tầng 1.
Khách sạn Sakura
- 朝ごはん あさごはん bữa sáng
- 二階 にかい tầng hai
- 鍵 かぎ chìa khóa
N から N まで từ N đến N Dùng cho không gian hoặc thời gian. Gạch chân cả hai đầu mốc.
V-て ください hãy làm Lời yêu cầu/hướng dẫn. Hãy biến nó thành hành động cụ thể trong câu hỏi.
5 はじめての雪Lần đầu thấy tuyết 中文 わたしの国は暑い国ですから、雪が降りません。去年の一月に、はじめて雪を見ました。
その日、朝起きて、窓を開けました。外は白くて、とても静かでした。わたしはすぐ外へ出て、雪をさわりました。冷たくて、びっくりしました。
午後、友達と公園へ行って、雪で小さい人形を作りました。とても楽しかったです。でも、寒くて手が痛くなりましたから、近くの店で温かいコーヒーを飲みました。
今年も雪が降ったら、また公園へ行きたいです。今度は手袋を持っていくつもりです。
Nước tôi là nước nóng nên không có tuyết. Tháng Một năm ngoái tôi lần đầu thấy tuyết.
Hôm đó sáng dậy tôi mở cửa sổ. Bên ngoài trắng xóa và rất yên tĩnh. Tôi chạy ngay ra ngoài sờ tuyết. Lạnh quá khiến tôi giật mình.
Buổi chiều tôi đi công viên với bạn, nặn một con búp bê nhỏ bằng tuyết. Rất vui. Nhưng lạnh quá tay bị đau nên chúng tôi uống cà phê nóng ở quán gần đó.
Năm nay nếu tuyết rơi tôi muốn lại đi công viên. Lần này tôi định mang găng tay.
6 来週の天気Thời tiết tuần sau 情報検索 【来週の天気】
月曜日 晴れ 二十五度
火曜日 くもり 二十二度
水曜日 雨 十八度
木曜日 雨 十七度
金曜日 晴れ 二十四度
土曜日 晴れ 二十六度
日曜日 くもり 二十一度
・水曜日と木曜日は、一日中雨がたくさん降ります。かさを持って出かけてください。
・月曜日と金曜日の朝は、少し寒いです。上着があるといいです。
・土曜日の夜は、風が少し強くなります。
[Thời tiết tuần sau]
Thứ Hai: nắng 25 độ
Thứ Ba: nhiều mây 22 độ
Thứ Tư: mưa 18 độ
Thứ Năm: mưa 17 độ
Thứ Sáu: nắng 24 độ
Thứ Bảy: nắng 26 độ
Chủ nhật: nhiều mây 21 độ
・Thứ Tư và thứ Năm mưa nhiều cả ngày. Hãy mang ô khi ra ngoài.
・Sáng thứ Hai và thứ Sáu hơi lạnh. Nên có áo khoác.
・Tối thứ Bảy gió hơi mạnh.