あけましておめでとうございます。去年はありがとうございました。今年の四月から、東京で新しい仕事をします。三月に引っ越しますが、その前にもう一度会いたいです。一月十四日の日曜日、一緒に昼ごはんを食べませんか。一月七日までに返事をください。
Cấp này đã khoá
Chỉ quản trị viên thấy dòng này. Mở khoá tạm tới khi đóng tab, để bạn soát được nội dung các cấp khác.
Khu vực học JLPT
Tạo tài khoản miễn phí để bắt đầu lộ trình JLPT và lưu lại toàn bộ tiến độ của bạn.
- 4.890 từ vựng N5–N1, tra được ngay trong bài
- 737 mẫu ngữ pháp N5–N1 giải thích bằng tiếng Việt
- 755 câu luyện, 10 đề thi thử và 176 bài đọc hiểu
- Lưu tiến độ, đánh dấu đã thuộc, đồng bộ mọi thiết bị
Bài báo song ngữ vẫn đọc được miễn phí, không cần tài khoản.
新年のカード
Thiệp năm mới
💡 Đọc trước khi vào bài
Có ba tháng khác nhau: hạn trả lời tháng 1, chuyển nhà tháng 3, bắt đầu việc tháng 4. Gắn mỗi mốc với đúng động từ.
Đoạn văn
- NỘI DUNG新しい仕事はいつからですか。
Giải thích: Câu thứ ba nối công việc mới với mốc tháng Tư.
- TỪ TRỌNG TÂM「去年」の意味は何ですか。
Giải thích: Từ này xuất hiện trong bài. Hãy đối chiếu với ngữ cảnh và cách đọc 「きょねん」.
- SUY LUẬNいつまでに返事をしますか。
Giải thích: Ngày 14 là ngày ăn trưa; ngày 7 là hạn trả lời.
Từ trọng tâm
- 新年 năm mới
- 去年 năm ngoái
- 仕事 công việc
- 引っ越す chuyển nhà
- 返事 phản hồi
Ngữ pháp
Dùng để nói mong muốn của người nói. Đích của hành động thường đi với に / へ.
までに là hạn chót: hành động phải hoàn tất trước mốc N. Phân biệt với まで là kéo dài liên tục tới mốc đó.
✍️ Tự làm thử
Viết thiệp đầu năm kèm một kế hoạch và một lời mời.
Hiện bản dịch Ẩn bản dịch
Chúc mừng năm mới. Cảm ơn bạn vì năm qua. Từ tháng Tư năm nay, tôi sẽ làm công việc mới ở Tokyo. Tôi chuyển nhà vào tháng Ba, nhưng trước đó muốn gặp lại một lần. Chủ nhật ngày 14 tháng 1, cùng ăn trưa nhé? Xin trả lời trước ngày 7 tháng 1.