駅の前のパン屋は朝六時半に開きます。七時ごろ、焼いたばかりのパンが並びます。わたしは会社へ行く前に、そこでたまごサンドと牛乳を買います。金曜日だけ、コーヒーが百円です。きょうは金曜日ですから、コーヒーも買いました。
Cấp này đã khoá
Chỉ quản trị viên thấy dòng này. Mở khoá tạm tới khi đóng tab, để bạn soát được nội dung các cấp khác.
Khu vực học JLPT
Tạo tài khoản miễn phí để bắt đầu lộ trình JLPT và lưu lại toàn bộ tiến độ của bạn.
- 4.890 từ vựng N5–N1, tra được ngay trong bài
- 737 mẫu ngữ pháp N5–N1 giải thích bằng tiếng Việt
- 755 câu luyện, 10 đề thi thử và 176 bài đọc hiểu
- Lưu tiến độ, đánh dấu đã thuộc, đồng bộ mọi thiết bị
Bài báo song ngữ vẫn đọc được miễn phí, không cần tài khoản.
朝のパン屋
Tiệm bánh buổi sáng
💡 Đọc trước khi vào bài
Câu giá cà phê có điều kiện ngày. だけ giới hạn khuyến mãi ở thứ Sáu, không áp dụng mọi ngày.
Đoạn văn
- NỘI DUNG会社へ行く前に何を買いますか。
Giải thích: Cụm 「会社へ行く前に」 dẫn tới hai món mua thường xuyên.
- TỪ TRỌNG TÂM「金曜日」の意味は何ですか。
Giải thích: Từ này xuất hiện trong bài. Hãy đối chiếu với ngữ cảnh và cách đọc 「きんようび」.
- SUY LUẬNきょう、どうしてコーヒーも買いましたか。
Giải thích: Khuyến mãi 100 yên chỉ có thứ Sáu, và hôm nay là thứ Sáu.
Từ trọng tâm
- パン屋 tiệm bánh
- 開く mở
- 並ぶ được bày / xếp hàng
- たまごサンド sandwich trứng
- 金曜日 thứ Sáu
Ngữ pháp
Việc sau 前に diễn ra trước hành động V. Đây là bẫy thứ tự thường gặp.
Giống “chỉ” nhưng không bắt buộc có phủ định như しか.
✍️ Tự làm thử
Kể món bạn mua trước khi đi học hoặc đi làm.
Hiện bản dịch Ẩn bản dịch
Tiệm bánh trước ga mở lúc 6 giờ 30 sáng. Khoảng 7 giờ, bánh vừa nướng được bày ra. Trước khi đến công ty, tôi mua sandwich trứng và sữa ở đó. Chỉ thứ Sáu, cà phê giá 100 yên. Hôm nay là thứ Sáu nên tôi cũng mua cà phê.