言い換え類義
换个说法,同义词
Turn on “Background graphics” in the print dialog, or the paper stays white.
确切的单词与下面的列表完全相同 - 当您记住它时,单击 ✓ 即可从此处删除该单词。
01 言い換え類義 换个说法,同义词 42 词
- 交換する こうかんするV
改变,替换(= 取り替える)
-
サイズが合わないので、店で交換してもらった。
Vì không vừa size nên đã nhờ cửa hàng đổi cho.
-
不具合が見つかり、部品は無償で交換されることになった。
Phát hiện lỗi nên linh kiện sẽ được đổi miễn phí.
-
- 戻す もどすV
带回来(=返す)
-
読んだ本は、元の場所に戻してください。
Sách đọc xong hãy trả về chỗ cũ.
-
工事の完了に伴い、通行を元に戻す予定だという。
Kèm theo việc hoàn thành thi công, nghe nói sẽ khôi phục lưu thông như cũ.
-
- 気に入る きにいるV
喜欢,满意
-
この色が気に入ったので、同じ物を二つ買った。
Vì ưng màu này nên đã mua luôn hai cái giống nhau.
-
お客様に気に入っていただけるよう、包装を工夫している。
Tiệm chăm chút khâu đóng gói sao cho khách hài lòng.
-
- 許可する きょかするV
允许 (=許す)
-
校長は、校内での撮影を許可してくれた。
Thầy hiệu trưởng đã cho phép quay chụp trong trường.
-
申請内容を審査した上で、市が使用を許可した。
Sau khi thẩm định nội dung đăng ký, thành phố đã cho phép sử dụng.
-
- 許す ゆるすV
允许、宽恕
-
一度だけ遅刻を許してもらいました。
Được tha cho một lần đến muộn.
-
駐車が許されるのは、荷物の積み下ろしの間だけだ。
Chỉ được phép đỗ xe trong lúc bốc dỡ hàng.
-
- あきらめる あきらめるV
放弃,放弃
-
雨が強いので、山登りはあきらめることにした。
Mưa to nên đã quyết định bỏ chuyến leo núi.
-
最後まであきらめずに戦った選手に、拍手が送られた。
Vận động viên thi đấu đến cùng không bỏ cuộc đã nhận được tràng pháo tay.
-
- やり直す やりなおすV
重做
-
書き方を間違えてしまい、書類を最初からやり直した。
Lỡ viết sai cách nên đã làm lại giấy tờ từ đầu.
-
不備が見つかったため、審査は初めからやり直された。
Vì phát hiện thiếu sót, việc thẩm định đã bị làm lại từ đầu.
-
- 気をつける きをつけるV
注意,小心
-
夜道を歩くときは、足元に気をつけてください。
Khi đi bộ trên đường đêm, hãy chú ý dưới chân.
-
熱中症に気をつけるよう、市が繰り返し呼びかけている。
Thành phố liên tục kêu gọi chú ý phòng sốc nhiệt.
-
- 苦労する くろうするV
忍受痛苦和磨难
-
日本語の敬語には、今でも苦労しています。
Với kính ngữ tiếng Nhật thì bây giờ vẫn còn vất vả.
-
人手不足が続き、経営に苦労する企業は増える一方だ。
Thiếu nhân lực kéo dài, số doanh nghiệp chật vật xoay sở cứ tăng mãi.
-
- くたびれる くたびれるV
累 (=疲れる)
-
荷物が重くて、もうくたびれた。
Hành lý nặng quá, mệt rã rời rồi.
-
長時間の移動でくたびれたのか、子どもはバスの中で眠ってしまった。
Có lẽ vì di chuyển lâu mà mệt, đứa trẻ ngủ luôn trên xe.
-
- 決まり きまり
规定 (= ルール)
-
寮の決まりを守らないと、注意されます。
Không tuân thủ quy định ký túc xá thì sẽ bị nhắc nhở.
-
新しい決まりについて、住民から意見が寄せられた。
Về quy định mới, cư dân đã gửi nhiều ý kiến đến.
-
- プラン プラン外
计划 (=計画)
-
旅行のプランを立ててから、宿を予約しよう。
Lên kế hoạch chuyến đi xong rồi hãy đặt phòng.
-
利用者のニーズに応じて、料金プランが見直された。
Tùy theo nhu cầu người dùng, các gói cước đã được xem xét lại.
-
- わけ わけ
原因(= 理由)
-
遅れたわけを説明したら、先生は許してくれた。
Giải thích lý do đến muộn xong thì thầy đã bỏ qua cho.
-
値上げのわけを、消費者に丁寧に説明することが求められる。
Việc giải thích cặn kẽ lý do tăng giá cho người tiêu dùng là điều được yêu cầu.
-
- 長所 ちょうしょ
优点,优点
-
面接では、自分の長所を話すことが多い。
Trong phỏng vấn thì thường phải nói về điểm mạnh của mình.
-
長所を伸ばすとともに、弱点の改善にも取り組む。
Cùng với việc phát huy điểm mạnh, cũng bắt tay cải thiện điểm yếu.
-
- 短所 たんしょ
弱点,软弱
-
短所は、なかなか自分では気づきにくい。
Điểm yếu thì bản thân rất khó tự nhận ra.
-
短所を隠すのではなく、認めることが大切だとされる。
Được cho là không phải giấu điểm yếu mà thừa nhận nó mới quan trọng.
-
- 欠点 けってん
缺陷
-
この製品は安いが、音が大きいという欠点がある。
Sản phẩm này rẻ nhưng có khuyết điểm là tiếng ồn lớn.
-
試験運用したところ、システムの欠点が明らかになった。
Khi chạy thử thì khuyết điểm của hệ thống đã lộ ra.
-
- 共通点 きょうつうてん
共同点
-
話してみると、いくつも共通点が見つかった。
Thử nói chuyện thì tìm ra bao nhiêu là điểm chung.
-
両社の事例には、いくつかの共通点が見られるという。
Nghe nói trong trường hợp của hai công ty có vài điểm chung.
-
- アイデア アイデア外
想法(=考え)
-
いいアイデアが浮かんだので、すぐメモした。
Vì nảy ra ý tưởng hay nên đã ghi lại ngay.
-
若い社員のアイデアをもとに、新しい商品が開発された。
Dựa trên ý tưởng của nhân viên trẻ, sản phẩm mới đã được phát triển.
-
- イメージ イメージ外
印象、形象
-
この街は安全だというイメージが定着している。
Hình ảnh khu phố này an toàn đã ăn sâu trong suy nghĩ mọi người.
-
広告を通じて、商品のイメージを高める試みが続く。
Thông qua quảng cáo, nỗ lực nâng hình ảnh sản phẩm vẫn tiếp diễn.
-
- 印象 いんしょう
令人印象深刻
-
発表の準備をしっかりして、よい印象を残したい。
Chuẩn bị kỹ cho buổi thuyết trình để để lại ấn tượng tốt.
-
調査によると、駅前の印象は以前より良くなった。
Theo khảo sát, ấn tượng về khu trước ga đã tốt hơn trước.
-
- レベル レベル外
学位,程度
-
このクラスのレベルは高い。
Trình độ của lớp này cao.
-
レベルに応じて、教材が分けられている。
Giáo trình được chia theo từng trình độ.
-
- 程度 ていど
级别、程度
-
駅までは、歩いて十分程度かかります。
Đến ga thì đi bộ mất khoảng mười phút.
-
被害の程度に基づいて、支援の内容が決められる。
Dựa trên mức độ thiệt hại, nội dung hỗ trợ sẽ được quyết định.
-
- 暮らし くらし
寿命(=生活)
-
物価が上がって、暮らしが苦しくなってきた。
Giá cả tăng khiến cuộc sống dần trở nên chật vật.
-
物価の高騰で、暮らしを切り詰めざるを得ない家庭が多い。
Vì vật giá leo thang, nhiều gia đình buộc phải thắt chặt chi tiêu.
-
- 誤り あやまり
错误错误 (= 間違い)
-
計算に誤りがないか、もう一度確かめよう。
Hãy kiểm tra lại xem phép tính có sai sót gì không.
-
統計に誤りがあることが分かり、報告書が訂正された。
Sau khi phát hiện số liệu thống kê có sai sót, báo cáo đã được đính chính.
-
- きつい きついAdj
艰难的,费力的
-
この靴は少しきついから、一つ大きいのにする。
Đôi giày này hơi chật nên sẽ lấy cỡ to hơn một số.
-
サイズがきついまま履き続けると、足を痛めかねない。
Cứ đi mãi đôi giày chật thì rất dễ làm đau chân.
-
- 苦しい くるしいAdj
不适、疼痛
-
走りすぎて、息が苦しくなった。
Chạy quá sức nên thở thấy khó nhọc.
-
物価が上がるにつれて、家計は苦しくなっている。
Càng tăng giá, chi tiêu gia đình càng trở nên khó khăn.
-
- 我慢する がまんするV
忍耐,要有耐心
-
甘い物を我慢して、毎日運動を続けている。
Nhịn đồ ngọt và duy trì tập thể dục mỗi ngày.
-
暑さを我慢していたものの、体調を崩す人が相次いだ。
Dù đã cố chịu nóng nhưng số người đổ bệnh vẫn liên tiếp.
-
- 短気 たんき
脾气暴躁
-
短気な性格を直したくて、深呼吸をするようにした。
Muốn sửa tính nóng nảy nên tập thói quen hít thở sâu.
-
短気な対応はトラブルにつながりかねないと注意された。
Bị nhắc rằng cách ứng xử nóng nảy có thể dẫn đến rắc rối.
-
- 賢い かしこい
聪明的,明智的
-
この犬はとても賢くて、すぐに言葉を覚える。
Con chó này rất khôn nên học lệnh rất nhanh.
-
増える空き家に対して、賢い活用策が模索されている。
Đối với số nhà bỏ hoang tăng lên, các cách tận dụng khôn ngoan đang được tìm kiếm.
-
- 幼い おさない
童年,纯真
-
幼い子どもが公園で楽しそうに遊んでいる。
Đứa trẻ nhỏ đang chơi đùa vui vẻ trong công viên.
-
幼い頃の記憶をもとに、一冊の絵本が作られた。
Dựa trên ký ức thời thơ ấu, một cuốn truyện tranh đã ra đời.
-
- 単純 たんじゅん
简单、纯粹
-
ルールが単純だから、子どもでもすぐ覚えられる。
Luật chơi đơn giản nên trẻ con cũng nhớ được ngay.
-
単純なミスとはいえ、大きな事故につながりかねない。
Dù chỉ là lỗi đơn giản, vẫn có thể dẫn đến tai nạn lớn.
-
- 当然 とうぜん
当然(= 当たり前)
-
約束を守るのは当然だと思います。
Nghĩ rằng giữ lời hứa là chuyện đương nhiên.
-
値上げに反対の声が出るのは当然だといえる。
Có thể nói việc xuất hiện ý kiến phản đối tăng giá là đương nhiên.
-
- さっき さっき
刚才
-
さっき電話があったばかりで、まだ返事をしていない。
Vừa mới có điện thoại lúc nãy nên vẫn chưa trả lời.
-
さっき発表された調査結果をもとに、記事を書き直す。
Dựa trên kết quả khảo sát vừa công bố lúc nãy để viết lại bài báo.
-
- この頃 このごろ
这些天(= 最近)
-
この頃は暖かくなって、桜が咲き始めた。
Dạo này trời ấm lên, hoa anh đào đã bắt đầu nở.
-
この頃、若者の車離れが進む傾向にある。
Dạo này có xu hướng giới trẻ ngày càng xa rời ô tô.
-
- 年中 ねんじゅう
一整年,一整年
-
あの店は年中休まないで営業している。
Tiệm đó mở cửa quanh năm không nghỉ ngày nào.
-
この観光地においては、年中観光客が絶えない。
Ở khu du lịch này, quanh năm khách tham quan không ngớt.
-
- 突然 とつぜん
突然 (= 急に)
-
突然、電気が消えて部屋が真っ暗になった。
Đột nhiên điện tắt, căn phòng tối om.
-
突然の停電により、電車が一時運転を見合わせた。
Do mất điện đột ngột, tàu đã tạm dừng chạy.
-
- 再び ふたたび
再次
-
失敗しても、再び挑戦すればいい。
Dù thất bại thì cứ thử lại lần nữa là được.
-
感染者数は再び増加しつつあると報告された。
Có báo cáo rằng số ca nhiễm đang tăng trở lại.
-
- なるべく なるべくV
尽可能多地
-
明日はなるべく早く来てほしい。
Mong ngày mai đến sớm nhất có thể.
-
窓口の混雑時は、なるべく予約を利用することが望ましい。
Khi quầy đông, tốt nhất nên đặt hẹn trước trong mức có thể.
-
- 絶対に ぜったいに
绝对,绝对
-
試験の日は、絶対に遅れてはいけない。
Ngày thi thì tuyệt đối không được đến muộn.
-
安全の確認を、絶対に省略するわけにはいかない。
Việc kiểm tra an toàn thì tuyệt đối không thể bỏ qua.
-
- 相当 そうとう
相当地,相当地
-
駅から相当歩いたので、足が痛くなった。
Đi bộ khá xa từ ga nên chân đau nhức.
-
今回の台風で、農作物に相当な被害が出たとみられる。
Được cho là cơn bão lần này gây thiệt hại khá lớn cho nông sản.
-
- そっくり そっくり
像铸造
-
双子の妹と声がそっくりで、電話でよく間違えられます。
Giọng giống hệt em gái sinh đôi nên hay bị nhầm khi nghe điện thoại.
-
本物そっくりの偽サイトが増えており、注意が呼びかけられている。
Các trang giả giống hệt trang thật đang tăng, giới chức kêu gọi cảnh giác.
-
- ぼんやり ぼんやり
昏昏欲睡、心不在焉
-
寝不足で、頭がぼんやりしている。
Vì thiếu ngủ nên đầu óc cứ lơ mơ.
-
ぼんやりしたまま作業を続けると、事故につながりやすい。
Cứ lơ đãng mà tiếp tục làm việc thì rất dễ dẫn đến tai nạn.
-