JNews

此级别已锁定

語彙 第1部 話題別 · 1–21日 52 词 12 問

仕事

工作

抽认卡

仕事

含义
例文 · 例句
按照课文练习

Turn on “Background graphics” in the print dialog, or the paper stays white.

JNews · jnews.jp — Japanese for Vietnamese learners

01 仕事 工作 52 词

  1. 募集 ぼしゅう

    招聘

    1. 駅のポスターに、夏のアルバイトを募集していると書いてある。

      Trên áp phích ở ga có ghi là đang tuyển nhân viên làm thêm mùa hè.

    2. 新工場の開設に伴い、地元で百人の社員を募集する。

      Cùng với việc mở nhà máy mới, công ty tuyển 100 nhân viên tại địa phương.

  2. スタッフ スタッフ
    外

    工作人员,工作人员

    1. 店のスタッフはみんな若くて、元気に挨拶してくれる。

      Nhân viên của quán ai cũng trẻ, chào hỏi rất niềm nở.

    2. イベント当日は、スタッフとして学生を十名ほど配置する。

      Ngày diễn ra sự kiện sẽ bố trí khoảng 10 sinh viên làm nhân viên hỗ trợ.

  3. 社員 しゃいん

    公司员工

    1. この会社の社員は全部で三十人しかいない。

      Công ty này tổng cộng chỉ có 30 nhân viên.

    2. 社員の半数以上が在宅勤務を希望しているという結果が出た。

      Kết quả cho thấy hơn một nửa nhân viên mong muốn làm việc tại nhà.

  4. アルバイト アルバイト
    外

    额外的工作

    1. 大学の近くのコンビニでアルバイトをしている。

      Đang làm thêm ở cửa hàng tiện lợi gần trường đại học.

    2. 学費を払うために、週に四日アルバイトをせざるを得ない。

      Để đóng học phí, buộc phải đi làm thêm bốn ngày mỗi tuần.

  5. 履歴書 りれきしょ

    简历

    1. 面接の前に、履歴書を書いておこう。

      Trước buổi phỏng vấn, hãy viết sẵn sơ yếu lý lịch.

    2. 履歴書は手書きでなくてもかまわないと会社から言われた。

      Công ty nói sơ yếu lý lịch không viết tay cũng không sao.

  6. 面接 めんせつ

    采访

    1. 明日の面接は九時からだから、早く寝たほうがいい。

      Phỏng vấn ngày mai bắt đầu lúc 9 giờ nên tốt hơn là đi ngủ sớm.

    2. 面接では、緊張のあまり自己紹介を忘れてしまった。

      Trong buổi phỏng vấn, vì quá hồi hộp nên đã quên cả phần tự giới thiệu.

  7. 入社 にゅうしゃ

    进入公司

    1. 兄は去年この会社に入社したばかりだ。

      Anh trai vừa mới vào công ty này hồi năm ngoái.

    2. 入社三年目にして、初めて大きな契約を任された。

      Đến năm thứ ba vào công ty mới lần đầu được giao một hợp đồng lớn.

  8. 生年月日 せいねんがっぴ

    出生日期

    1. この用紙に名前と生年月日を書いてください。

      Hãy viết tên và ngày tháng năm sinh vào tờ giấy này.

    2. 申込書に生年月日が書かれていない場合は、受け付けられない。

      Trường hợp đơn đăng ký không ghi ngày sinh thì sẽ không được tiếp nhận.

  9. 資格 しかく

    资格、证书

    1. 日本語を教えるための資格を取りたい。

      Muốn lấy chứng chỉ để dạy tiếng Nhật.

    2. 経験がなくても、資格さえあれば応募できる。

      Dù không có kinh nghiệm, chỉ cần có chứng chỉ là ứng tuyển được.

  10. 免許 めんきょ

    执照,执照

    1. 十八歳になったら、車の免許を取るつもりだ。

      Định lấy bằng lái ô tô khi tròn 18 tuổi.

    2. 免許を持っていないかぎり、この機械は操作できない。

      Chừng nào chưa có giấy phép thì không được vận hành máy này.

  11. 職業 しょくぎょう

    职业生涯

    1. 子どものころ、将来の職業について作文を書いた。

      Hồi nhỏ từng viết bài văn về nghề nghiệp tương lai.

    2. 職業によって、求められる資格は大きく異なる。

      Tùy theo nghề nghiệp mà chứng chỉ được yêu cầu khác nhau rất nhiều.

  12. 就く つく
    V

    从事(职业),接受职位

    1. 卒業したら、父と同じ仕事に就きたい。

      Tốt nghiệp xong muốn làm cùng nghề với bố.

    2. 新しい職に就いたとたん、毎日残業が続くようになった。

      Vừa nhận công việc mới thì ngày nào cũng phải tăng ca.

  13. 企業 きぎょう

    商业

    1. 駅前のビルには、外国の企業も入っている。

      Trong tòa nhà trước ga có cả doanh nghiệp nước ngoài.

    2. 大企業に比べて、中小企業は人手不足が深刻だ。

      So với doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp vừa và nhỏ thiếu nhân lực nghiêm trọng hơn.

  14. 就職 しゅうしょく

    申请工作,找到工作

    1. 兄は東京の会社に就職して、去年引っ越した。

      Anh trai xin được việc ở công ty Tokyo rồi chuyển nhà năm ngoái.

    2. 就職するにあたって、スーツを一着新しく買った。

      Nhân dịp đi làm, đã mua mới một bộ vest.

  15. 辞める やめる
    V

    辞掉你的工作,好吗?

    1. 体を壊したので、アルバイトを辞めることにした。

      Vì đổ bệnh nên đã quyết định nghỉ việc làm thêm.

    2. 会社を辞めるかどうか、まだ迷っている。

      Vẫn đang phân vân có nên nghỉ việc ở công ty hay không.

  16. 首になる くびになる
    V

    被解雇

    1. 遅刻ばかりしていたら、首になってしまった。

      Cứ đi trễ suốt nên rốt cuộc bị đuổi việc.

    2. 無断欠勤を繰り返したあげく、首になったそうだ。

      Nghe nói sau nhiều lần nghỉ không phép, người đó đã bị sa thải.

  17. 失う うしなう
    V

    失去了,失去了

    1. 地震で家を失った人が今も多い。

      Hiện vẫn còn nhiều người mất nhà vì động đất.

    2. 事故をきっかけに、多くの社員が会社への信頼を失った。

      Sau vụ tai nạn, nhiều nhân viên đã mất niềm tin vào công ty.

  18. 会社員 かいしゃいん

    公司员工

    1. 朝の電車は会社員でいっぱいだ。

      Tàu buổi sáng chật kín nhân viên công sở.

    2. 調査によると、会社員の約六割が睡眠不足を感じているという。

      Theo khảo sát, khoảng 60% nhân viên công sở cảm thấy thiếu ngủ.

  19. 公務員 こうむいん

    公务员

    1. 兄は市役所で働く公務員になりたいと言っている。

      Anh trai nói muốn làm công chức ở tòa thị chính.

    2. 公務員試験に合格するために、一年間勉強し続けた。

      Để thi đỗ kỳ thi công chức, đã học liên tục suốt một năm.

  20. 職人 しょくにん

    工匠,工人

    1. 町の職人に頼んで、壊れたいすを直してもらった。

      Đã nhờ người thợ trong phố sửa giúp chiếc ghế hỏng.

    2. 若い職人が減りつつあり、技術を伝えるのが難しくなっている。

      Thợ trẻ đang giảm dần nên việc truyền lại kỹ thuật ngày càng khó.

  21. モデル モデル
    外

    模型

    1. 姉は背が高くて、モデルのように見える。

      Chị gái cao nên trông như người mẫu.

    2. やせたモデルの写真は、若者に悪い影響を与えかねない。

      Ảnh người mẫu quá gầy có thể gây ảnh hưởng xấu tới giới trẻ.

  22. 記者 きしゃ

    记者,记者

    1. 新聞記者になるために、毎日文章を書く練習をしている。

      Để trở thành phóng viên báo, ngày nào cũng luyện viết.

    2. 記者の質問に対して、社長は何も答えなかった。

      Trước câu hỏi của phóng viên, giám đốc không trả lời gì.

  23. パイロット パイロット
    外

    飞行员

    1. 子どものころ、パイロットになりたいと思っていた。

      Hồi nhỏ từng mơ trở thành phi công.

    2. パイロットになるには、厳しい訓練を受けなければならない。

      Muốn thành phi công thì phải trải qua huấn luyện khắc nghiệt.

  24. 教師 きょうし

    老师

    1. 担任の教師が優しくて、相談しやすい。

      Giáo viên chủ nhiệm hiền nên dễ tâm sự.

    2. 教師の負担を減らすため、事務作業を外部に任せる学校が増えた。

      Để giảm gánh nặng cho giáo viên, ngày càng nhiều trường giao việc hành chính ra ngoài.

  25. 医師 いし

    医生

    1. 医師に三日間休むように言われた。

      Bác sĩ dặn phải nghỉ ba ngày.

    2. 地方では医師が不足しており、診察を待つ時間が長い。

      Ở địa phương thiếu bác sĩ nên thời gian chờ khám rất lâu.

  26. 看護師 かんごし

    护士,护士

    1. 夜中でも、看護師が何度も様子を見に来てくれる。

      Ngay cả nửa đêm, điều dưỡng vẫn nhiều lần đến xem tình hình.

    2. 看護師の資格を生かして、地域の健康相談に取り組んでいる。

      Phát huy chứng chỉ điều dưỡng, tham gia tư vấn sức khỏe cho địa phương.

  27. 弁護士 べんごし

    律师

    1. 契約のことで、弁護士に相談してみた。

      Đã thử hỏi ý kiến luật sư về chuyện hợp đồng.

    2. 弁護士を通じて、会社に書面で回答を求めた。

      Thông qua luật sư, đã yêu cầu công ty trả lời bằng văn bản.

  28. 政治家 せいじか

    政治家

    1. 駅前で、政治家が大きな声で話している。

      Trước ga, một chính trị gia đang nói rất to.

    2. 政治家の発言をめぐって、議論が続いている。

      Xung quanh phát ngôn của chính trị gia, tranh luận vẫn tiếp diễn.

  29. ミーティング ミーティング
    外

    会议

    1. 明日のミーティングは十時から会議室で行う。

      Cuộc họp ngày mai diễn ra ở phòng họp từ 10 giờ.

    2. ミーティングの前に資料に目を通しておくことになっている。

      Theo quy định, trước cuộc họp phải đọc trước tài liệu.

  30. 資料 しりょう

    文件

    1. 発表のための資料がまだできていない。

      Tài liệu cho bài thuyết trình vẫn chưa xong.

    2. 配られた資料に基づいて、来年度の計画を検討した。

      Dựa trên tài liệu được phát, đã xem xét kế hoạch năm tới.

  31. 配る くばる
    V

    分发,分发

    1. 係の生徒がノートを配っている。

      Học sinh phụ trách đang phát vở.

    2. 資料は会場の入り口で配られるとのことだ。

      Nghe nói tài liệu sẽ được phát ở cửa vào hội trường.

  32. スケジュール スケジュール
    外

    时间表

    1. 今週はスケジュールがいっぱいで、休む時間がない。

      Tuần này lịch kín nên không có thời gian nghỉ.

    2. 天候によっては、工事のスケジュールを変更することもある。

      Tùy thời tiết, có khi phải thay đổi lịch thi công.

  33. アイデア アイデア
    外

    想法

    1. いいアイデアが浮かんだので、すぐメモした。

      Vì nảy ra ý tưởng hay nên đã ghi lại ngay.

    2. 若い社員のアイデアをもとに、新しい商品が開発された。

      Dựa trên ý tưởng của nhân viên trẻ, sản phẩm mới đã được phát triển.

  34. 指示 しじ

    指令

    1. 係員の指示を聞いてから、バスに乗った。

      Sau khi nghe hướng dẫn của nhân viên, mới lên xe buýt.

    2. 上司の指示どおりに進めたにもかかわらず、失敗してしまった。

      Dù đã làm đúng chỉ thị của cấp trên, vẫn thất bại.

  35. 作業 さぎょう

    工作、职业

    1. 雨の日は、外の作業ができない。

      Ngày mưa thì không thể làm việc ngoài trời.

    2. 安全のため、作業中は必ずヘルメットをかぶること。

      Vì an toàn, trong lúc thi công bắt buộc phải đội mũ bảo hộ.

  36. 書類 しょるい

    文件和记录

    1. 必要な書類は、月曜までに出さなければならない。

      Giấy tờ cần thiết phải nộp trước thứ Hai.

    2. 書類の提出が遅れたため、手続きが来週になった。

      Do nộp giấy tờ trễ nên thủ tục dời sang tuần sau.

  37. 整理 せいり

    安排、调整

    1. 休みの日に、押入れの中を整理した。

      Vào ngày nghỉ đã dọn dẹp lại bên trong tủ tường.

    2. 情報を整理したうえで、結論を報告してください。

      Sau khi sắp xếp thông tin, hãy báo cáo kết luận.

  38. 契約 けいやく

    合同

    1. 部屋を借りるとき、二年の契約をした。

      Khi thuê phòng, đã ký hợp đồng hai năm.

    2. 契約を結ぶ前に、条件をよく確認するべきだ。

      Trước khi ký hợp đồng, nên kiểm tra kỹ các điều kiện.

  39. 結ぶ むすぶ
    V

    标志、领带

    1. 靴のひもを結ぶのが苦手な子もいる。

      Cũng có những đứa trẻ không giỏi buộc dây giày.

    2. 両社は環境保護に関する協定を結んだ。

      Hai công ty đã ký thỏa thuận liên quan đến bảo vệ môi trường.

  40. 商品 しょうひん

    产品、货物

    1. この店の商品はどれも安くておいしい。

      Hàng ở tiệm này món nào cũng rẻ và ngon.

    2. 新商品はよく売れ、生産が追いつかないほどだ。

      Sản phẩm mới bán chạy đến mức sản xuất không kịp.

  41. 販売 はんばい

    出售、消费

    1. この商品は来週から店で販売します。

      Sản phẩm này sẽ được bán tại cửa hàng từ tuần sau.

    2. ネットでの販売が増える一方で、店舗の数は減っている。

      Trong khi bán hàng qua mạng tăng lên, số cửa hàng lại giảm.

  42. 通勤 つうきん

    去上班

    1. 家から会社まで、通勤に一時間かかる。

      Từ nhà đến công ty, đi làm mất một tiếng.

    2. 通勤ラッシュを避けるため、早めに家を出るようにしている。

      Để tránh giờ cao điểm, luôn cố gắng ra khỏi nhà sớm.

  43. 出勤 しゅっきん

    去上班,去公司

    1. 明日は休みなので、出勤しなくてもいい。

      Mai nghỉ nên không cần đi làm.

    2. 台風の影響で、多くの社員が出勤できなくなった。

      Do ảnh hưởng của bão, nhiều nhân viên đã không thể đi làm.

  44. オフィス オフィス
    外

    办公室

    1. 新しいオフィスは駅から歩いて五分の所にある。

      Văn phòng mới nằm cách ga 5 phút đi bộ.

    2. 在宅勤務が広がるにつれて、オフィスを小さくする会社が増えた。

      Cùng với việc làm tại nhà lan rộng, nhiều công ty thu nhỏ văn phòng.

  45. 本社 ほんしゃ

    总部

    1. 来月、本社へ転勤することになった。

      Tháng sau sẽ chuyển công tác lên trụ sở chính.

    2. 本社の決定に従い、支店の営業時間が変更された。

      Theo quyết định của trụ sở chính, giờ mở cửa của chi nhánh đã thay đổi.

  46. 深夜 しんや

    深夜

    1. 深夜までテレビを見ていて、朝起きられなかった。

      Xem tivi đến khuya nên sáng không dậy nổi.

    2. 深夜勤務が続いたせいで、体調を崩してしまった。

      Vì làm ca đêm liên tục nên đã đổ bệnh.

  47. 残業 ざんぎょう

    加班

    1. 今日は残業しないで、まっすぐ家に帰った。

      Hôm nay không tăng ca mà về thẳng nhà.

    2. 残業が続いたものの、締め切りには何とか間に合った。

      Dù phải tăng ca liên tục, nhưng cuối cùng cũng kịp hạn chót.

  48. きつい きつい
    Adj

    艰难的,费力的

    1. この靴は少しきついから、一つ大きいのにする。

      Đôi giày này hơi chật nên sẽ lấy cỡ to hơn một số.

    2. サイズがきついまま履き続けると、足を痛めかねない。

      Cứ đi mãi đôi giày chật thì rất dễ làm đau chân.

  49. 楽 らく

    悠闲、舒适

    1. 新しい椅子に変えたら、座るのが楽になった。

      Đổi sang ghế mới nên ngồi thấy thoải mái hơn.

    2. 機械を入れたおかげで、作業がずいぶん楽になった。

      Nhờ đưa máy móc vào, công việc nhẹ đi rất nhiều.

  50. 時給 じきゅう

    时薪

    1. 夜のアルバイトは、時給が昼より高い。

      Làm thêm ban đêm có lương theo giờ cao hơn ban ngày.

    2. 時給がわずかに上がったとはいえ、生活は楽にならない。

      Dù lương giờ có tăng chút ít, cuộc sống vẫn chưa dễ thở.

  51. 給料 きゅうりょう

    工资

    1. 初めての給料で、母に花を買った。

      Bằng tháng lương đầu tiên, đã mua hoa tặng mẹ.

    2. 給料は年齢ではなく、成果に応じて決まる。

      Lương không theo tuổi tác mà được quyết định theo thành quả.

  52. ボーナス ボーナス
    外

    奖金

    1. ボーナスが少なくても、文句は言えない。

      Dù tiền thưởng có ít cũng không thể than phiền.

    2. 業績の悪化により、ボーナスが減らされた。

      Do kết quả kinh doanh xấu đi, tiền thưởng đã bị cắt giảm.

この課の練習問題(12問)/ 本课练习
問1 穴埋め / 填空
「ぼしゅう」と読む言葉は( )です。
問2 穴埋め / 填空
「スタッフ」と読む言葉は( )です。
問3 穴埋め / 填空
「しゃいん」と読む言葉は( )です。
問4 穴埋め / 填空
「アルバイト」と読む言葉は( )です。
問5 穴埋め / 填空
「りれきしょ」と読む言葉は( )です。
問6 穴埋め / 填空
「めんせつ」と読む言葉は( )です。
問7 穴埋め / 填空
「にゅうしゃ」と読む言葉は( )です。
問8 穴埋め / 填空
「せいねんがっぴ」と読む言葉は( )です。
問9 穴埋め / 填空
「しかく」と読む言葉は( )です。
問10 穴埋め / 填空
「めんきょ」と読む言葉は( )です。
問11 穴埋め / 填空
「しょくぎょう」と読む言葉は( )です。
問12 穴埋め / 填空
「つく」と読む言葉は( )です。
是的 0 ・ 有吗 0 / 12

← 新完全マスター 語彙 N3

日本语能力考试学习领域

创建一个免费帐户来开始您的 JLPT 之旅并保存您的所有进度。

或
忘记密码?

双语文章仍然可以免费阅读,无需帐户。

请选择您的语言

日语正文始终保留。

开始前选择级别

您的帐户尚未选择学校级别。选择一个级别,JNews 将为您打开正确的路线、正确的练习并保存您的进度。

一旦选择,其余四个级别将被锁定。您以后仍然可以更改它,但必须删除旧的关卡进度。