仕事
일
Turn on “Background graphics” in the print dialog, or the paper stays white.
정확한 단어는 아래 목록과 똑같습니다. 이 단어를 여기에서 제거하려면 단어를 기억한 후 ✓를 클릭하세요.
01 仕事 일 52 단어
- 募集 ぼしゅう
모집
-
駅のポスターに、夏のアルバイトを募集していると書いてある。
Trên áp phích ở ga có ghi là đang tuyển nhân viên làm thêm mùa hè.
-
新工場の開設に伴い、地元で百人の社員を募集する。
Cùng với việc mở nhà máy mới, công ty tuyển 100 nhân viên tại địa phương.
-
- スタッフ スタッフ外
직원, 직원
-
店のスタッフはみんな若くて、元気に挨拶してくれる。
Nhân viên của quán ai cũng trẻ, chào hỏi rất niềm nở.
-
イベント当日は、スタッフとして学生を十名ほど配置する。
Ngày diễn ra sự kiện sẽ bố trí khoảng 10 sinh viên làm nhân viên hỗ trợ.
-
- 社員 しゃいん
회사 직원
-
この会社の社員は全部で三十人しかいない。
Công ty này tổng cộng chỉ có 30 nhân viên.
-
社員の半数以上が在宅勤務を希望しているという結果が出た。
Kết quả cho thấy hơn một nửa nhân viên mong muốn làm việc tại nhà.
-
- アルバイト アルバイト外
추가 직업
-
大学の近くのコンビニでアルバイトをしている。
Đang làm thêm ở cửa hàng tiện lợi gần trường đại học.
-
学費を払うために、週に四日アルバイトをせざるを得ない。
Để đóng học phí, buộc phải đi làm thêm bốn ngày mỗi tuần.
-
- 履歴書 りれきしょ
이력서
-
面接の前に、履歴書を書いておこう。
Trước buổi phỏng vấn, hãy viết sẵn sơ yếu lý lịch.
-
履歴書は手書きでなくてもかまわないと会社から言われた。
Công ty nói sơ yếu lý lịch không viết tay cũng không sao.
-
- 面接 めんせつ
인터뷰
-
明日の面接は九時からだから、早く寝たほうがいい。
Phỏng vấn ngày mai bắt đầu lúc 9 giờ nên tốt hơn là đi ngủ sớm.
-
面接では、緊張のあまり自己紹介を忘れてしまった。
Trong buổi phỏng vấn, vì quá hồi hộp nên đã quên cả phần tự giới thiệu.
-
- 入社 にゅうしゃ
회사에
-
兄は去年この会社に入社したばかりだ。
Anh trai vừa mới vào công ty này hồi năm ngoái.
-
入社三年目にして、初めて大きな契約を任された。
Đến năm thứ ba vào công ty mới lần đầu được giao một hợp đồng lớn.
-
- 生年月日 せいねんがっぴ
생년월일
-
この用紙に名前と生年月日を書いてください。
Hãy viết tên và ngày tháng năm sinh vào tờ giấy này.
-
申込書に生年月日が書かれていない場合は、受け付けられない。
Trường hợp đơn đăng ký không ghi ngày sinh thì sẽ không được tiếp nhận.
-
- 資格 しかく
자격증, 자격증
-
日本語を教えるための資格を取りたい。
Muốn lấy chứng chỉ để dạy tiếng Nhật.
-
経験がなくても、資格さえあれば応募できる。
Dù không có kinh nghiệm, chỉ cần có chứng chỉ là ứng tuyển được.
-
- 免許 めんきょ
면허증, 면허증
-
十八歳になったら、車の免許を取るつもりだ。
Định lấy bằng lái ô tô khi tròn 18 tuổi.
-
免許を持っていないかぎり、この機械は操作できない。
Chừng nào chưa có giấy phép thì không được vận hành máy này.
-
- 職業 しょくぎょう
경력
-
子どものころ、将来の職業について作文を書いた。
Hồi nhỏ từng viết bài văn về nghề nghiệp tương lai.
-
職業によって、求められる資格は大きく異なる。
Tùy theo nghề nghiệp mà chứng chỉ được yêu cầu khác nhau rất nhiều.
-
- 就く つくV
(직업)을 하다, 지위를 받아들이다
-
卒業したら、父と同じ仕事に就きたい。
Tốt nghiệp xong muốn làm cùng nghề với bố.
-
新しい職に就いたとたん、毎日残業が続くようになった。
Vừa nhận công việc mới thì ngày nào cũng phải tăng ca.
-
- 企業 きぎょう
사업
-
駅前のビルには、外国の企業も入っている。
Trong tòa nhà trước ga có cả doanh nghiệp nước ngoài.
-
大企業に比べて、中小企業は人手不足が深刻だ。
So với doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp vừa và nhỏ thiếu nhân lực nghiêm trọng hơn.
-
- 就職 しゅうしょく
일자리에 지원하다, 일자리를 찾다
-
兄は東京の会社に就職して、去年引っ越した。
Anh trai xin được việc ở công ty Tokyo rồi chuyển nhà năm ngoái.
-
就職するにあたって、スーツを一着新しく買った。
Nhân dịp đi làm, đã mua mới một bộ vest.
-
- 辞める やめるV
직장 그만둬, 알았지?
-
体を壊したので、アルバイトを辞めることにした。
Vì đổ bệnh nên đã quyết định nghỉ việc làm thêm.
-
会社を辞めるかどうか、まだ迷っている。
Vẫn đang phân vân có nên nghỉ việc ở công ty hay không.
-
- 首になる くびになるV
해고됨
-
遅刻ばかりしていたら、首になってしまった。
Cứ đi trễ suốt nên rốt cuộc bị đuổi việc.
-
無断欠勤を繰り返したあげく、首になったそうだ。
Nghe nói sau nhiều lần nghỉ không phép, người đó đã bị sa thải.
-
- 失う うしなうV
잃다, 잃다
-
地震で家を失った人が今も多い。
Hiện vẫn còn nhiều người mất nhà vì động đất.
-
事故をきっかけに、多くの社員が会社への信頼を失った。
Sau vụ tai nạn, nhiều nhân viên đã mất niềm tin vào công ty.
-
- 会社員 かいしゃいん
회사 직원
-
朝の電車は会社員でいっぱいだ。
Tàu buổi sáng chật kín nhân viên công sở.
-
調査によると、会社員の約六割が睡眠不足を感じているという。
Theo khảo sát, khoảng 60% nhân viên công sở cảm thấy thiếu ngủ.
-
- 公務員 こうむいん
공무원
-
兄は市役所で働く公務員になりたいと言っている。
Anh trai nói muốn làm công chức ở tòa thị chính.
-
公務員試験に合格するために、一年間勉強し続けた。
Để thi đỗ kỳ thi công chức, đã học liên tục suốt một năm.
-
- 職人 しょくにん
장인, 노동자
-
町の職人に頼んで、壊れたいすを直してもらった。
Đã nhờ người thợ trong phố sửa giúp chiếc ghế hỏng.
-
若い職人が減りつつあり、技術を伝えるのが難しくなっている。
Thợ trẻ đang giảm dần nên việc truyền lại kỹ thuật ngày càng khó.
-
- モデル モデル外
모델
-
姉は背が高くて、モデルのように見える。
Chị gái cao nên trông như người mẫu.
-
やせたモデルの写真は、若者に悪い影響を与えかねない。
Ảnh người mẫu quá gầy có thể gây ảnh hưởng xấu tới giới trẻ.
-
- 記者 きしゃ
언론인, 언론인
-
新聞記者になるために、毎日文章を書く練習をしている。
Để trở thành phóng viên báo, ngày nào cũng luyện viết.
-
記者の質問に対して、社長は何も答えなかった。
Trước câu hỏi của phóng viên, giám đốc không trả lời gì.
-
- パイロット パイロット外
조종사
-
子どものころ、パイロットになりたいと思っていた。
Hồi nhỏ từng mơ trở thành phi công.
-
パイロットになるには、厳しい訓練を受けなければならない。
Muốn thành phi công thì phải trải qua huấn luyện khắc nghiệt.
-
- 教師 きょうし
선생님
-
担任の教師が優しくて、相談しやすい。
Giáo viên chủ nhiệm hiền nên dễ tâm sự.
-
教師の負担を減らすため、事務作業を外部に任せる学校が増えた。
Để giảm gánh nặng cho giáo viên, ngày càng nhiều trường giao việc hành chính ra ngoài.
-
- 医師 いし
의사
-
医師に三日間休むように言われた。
Bác sĩ dặn phải nghỉ ba ngày.
-
地方では医師が不足しており、診察を待つ時間が長い。
Ở địa phương thiếu bác sĩ nên thời gian chờ khám rất lâu.
-
- 看護師 かんごし
간호사, 간호사
-
夜中でも、看護師が何度も様子を見に来てくれる。
Ngay cả nửa đêm, điều dưỡng vẫn nhiều lần đến xem tình hình.
-
看護師の資格を生かして、地域の健康相談に取り組んでいる。
Phát huy chứng chỉ điều dưỡng, tham gia tư vấn sức khỏe cho địa phương.
-
- 弁護士 べんごし
변호사
-
契約のことで、弁護士に相談してみた。
Đã thử hỏi ý kiến luật sư về chuyện hợp đồng.
-
弁護士を通じて、会社に書面で回答を求めた。
Thông qua luật sư, đã yêu cầu công ty trả lời bằng văn bản.
-
- 政治家 せいじか
정치인
-
駅前で、政治家が大きな声で話している。
Trước ga, một chính trị gia đang nói rất to.
-
政治家の発言をめぐって、議論が続いている。
Xung quanh phát ngôn của chính trị gia, tranh luận vẫn tiếp diễn.
-
- ミーティング ミーティング外
회의
-
明日のミーティングは十時から会議室で行う。
Cuộc họp ngày mai diễn ra ở phòng họp từ 10 giờ.
-
ミーティングの前に資料に目を通しておくことになっている。
Theo quy định, trước cuộc họp phải đọc trước tài liệu.
-
- 資料 しりょう
문서
-
発表のための資料がまだできていない。
Tài liệu cho bài thuyết trình vẫn chưa xong.
-
配られた資料に基づいて、来年度の計画を検討した。
Dựa trên tài liệu được phát, đã xem xét kế hoạch năm tới.
-
- 配る くばるV
배포하다, 배포하다
-
係の生徒がノートを配っている。
Học sinh phụ trách đang phát vở.
-
資料は会場の入り口で配られるとのことだ。
Nghe nói tài liệu sẽ được phát ở cửa vào hội trường.
-
- スケジュール スケジュール外
일정
-
今週はスケジュールがいっぱいで、休む時間がない。
Tuần này lịch kín nên không có thời gian nghỉ.
-
天候によっては、工事のスケジュールを変更することもある。
Tùy thời tiết, có khi phải thay đổi lịch thi công.
-
- アイデア アイデア外
아이디어
-
いいアイデアが浮かんだので、すぐメモした。
Vì nảy ra ý tưởng hay nên đã ghi lại ngay.
-
若い社員のアイデアをもとに、新しい商品が開発された。
Dựa trên ý tưởng của nhân viên trẻ, sản phẩm mới đã được phát triển.
-
- 指示 しじ
지시문
-
係員の指示を聞いてから、バスに乗った。
Sau khi nghe hướng dẫn của nhân viên, mới lên xe buýt.
-
上司の指示どおりに進めたにもかかわらず、失敗してしまった。
Dù đã làm đúng chỉ thị của cấp trên, vẫn thất bại.
-
- 作業 さぎょう
일, 직업
-
雨の日は、外の作業ができない。
Ngày mưa thì không thể làm việc ngoài trời.
-
安全のため、作業中は必ずヘルメットをかぶること。
Vì an toàn, trong lúc thi công bắt buộc phải đội mũ bảo hộ.
-
- 書類 しょるい
문서와 기록
-
必要な書類は、月曜までに出さなければならない。
Giấy tờ cần thiết phải nộp trước thứ Hai.
-
書類の提出が遅れたため、手続きが来週になった。
Do nộp giấy tờ trễ nên thủ tục dời sang tuần sau.
-
- 整理 せいり
정리하다, 조정하다
-
休みの日に、押入れの中を整理した。
Vào ngày nghỉ đã dọn dẹp lại bên trong tủ tường.
-
情報を整理したうえで、結論を報告してください。
Sau khi sắp xếp thông tin, hãy báo cáo kết luận.
-
- 契約 けいやく
계약
-
部屋を借りるとき、二年の契約をした。
Khi thuê phòng, đã ký hợp đồng hai năm.
-
契約を結ぶ前に、条件をよく確認するべきだ。
Trước khi ký hợp đồng, nên kiểm tra kỹ các điều kiện.
-
- 結ぶ むすぶV
서명하다, 묶다
-
靴のひもを結ぶのが苦手な子もいる。
Cũng có những đứa trẻ không giỏi buộc dây giày.
-
両社は環境保護に関する協定を結んだ。
Hai công ty đã ký thỏa thuận liên quan đến bảo vệ môi trường.
-
- 商品 しょうひん
제품, 물품
-
この店の商品はどれも安くておいしい。
Hàng ở tiệm này món nào cũng rẻ và ngon.
-
新商品はよく売れ、生産が追いつかないほどだ。
Sản phẩm mới bán chạy đến mức sản xuất không kịp.
-
- 販売 はんばい
팔다, 소비하다
-
この商品は来週から店で販売します。
Sản phẩm này sẽ được bán tại cửa hàng từ tuần sau.
-
ネットでの販売が増える一方で、店舗の数は減っている。
Trong khi bán hàng qua mạng tăng lên, số cửa hàng lại giảm.
-
- 通勤 つうきん
일하러 가다
-
家から会社まで、通勤に一時間かかる。
Từ nhà đến công ty, đi làm mất một tiếng.
-
通勤ラッシュを避けるため、早めに家を出るようにしている。
Để tránh giờ cao điểm, luôn cố gắng ra khỏi nhà sớm.
-
- 出勤 しゅっきん
회사에 가다, 회사에 가다
-
明日は休みなので、出勤しなくてもいい。
Mai nghỉ nên không cần đi làm.
-
台風の影響で、多くの社員が出勤できなくなった。
Do ảnh hưởng của bão, nhiều nhân viên đã không thể đi làm.
-
- オフィス オフィス外
사무실
-
新しいオフィスは駅から歩いて五分の所にある。
Văn phòng mới nằm cách ga 5 phút đi bộ.
-
在宅勤務が広がるにつれて、オフィスを小さくする会社が増えた。
Cùng với việc làm tại nhà lan rộng, nhiều công ty thu nhỏ văn phòng.
-
- 本社 ほんしゃ
본부
-
来月、本社へ転勤することになった。
Tháng sau sẽ chuyển công tác lên trụ sở chính.
-
本社の決定に従い、支店の営業時間が変更された。
Theo quyết định của trụ sở chính, giờ mở cửa của chi nhánh đã thay đổi.
-
- 深夜 しんや
늦은 밤
-
深夜までテレビを見ていて、朝起きられなかった。
Xem tivi đến khuya nên sáng không dậy nổi.
-
深夜勤務が続いたせいで、体調を崩してしまった。
Vì làm ca đêm liên tục nên đã đổ bệnh.
-
- 残業 ざんぎょう
초과근무
-
今日は残業しないで、まっすぐ家に帰った。
Hôm nay không tăng ca mà về thẳng nhà.
-
残業が続いたものの、締め切りには何とか間に合った。
Dù phải tăng ca liên tục, nhưng cuối cùng cũng kịp hạn chót.
-
- きつい きついAdj
힘든, 힘든
-
この靴は少しきついから、一つ大きいのにする。
Đôi giày này hơi chật nên sẽ lấy cỡ to hơn một số.
-
サイズがきついまま履き続けると、足を痛めかねない。
Cứ đi mãi đôi giày chật thì rất dễ làm đau chân.
-
- 楽 らく
여유로운, 편안한
-
新しい椅子に変えたら、座るのが楽になった。
Đổi sang ghế mới nên ngồi thấy thoải mái hơn.
-
機械を入れたおかげで、作業がずいぶん楽になった。
Nhờ đưa máy móc vào, công việc nhẹ đi rất nhiều.
-
- 時給 じきゅう
시급
-
夜のアルバイトは、時給が昼より高い。
Làm thêm ban đêm có lương theo giờ cao hơn ban ngày.
-
時給がわずかに上がったとはいえ、生活は楽にならない。
Dù lương giờ có tăng chút ít, cuộc sống vẫn chưa dễ thở.
-
- 給料 きゅうりょう
급여
-
初めての給料で、母に花を買った。
Bằng tháng lương đầu tiên, đã mua hoa tặng mẹ.
-
給料は年齢ではなく、成果に応じて決まる。
Lương không theo tuổi tác mà được quyết định theo thành quả.
-
- ボーナス ボーナス外
보너스
-
ボーナスが少なくても、文句は言えない。
Dù tiền thưởng có ít cũng không thể than phiền.
-
業績の悪化により、ボーナスが減らされた。
Do kết quả kinh doanh xấu đi, tiền thưởng đã bị cắt giảm.
-