JNews

이 레벨은 잠겨 있습니다.

語彙 第1部 話題別 · 1–21日 42 단어 12 問

数と量

개수 및 수량

플래시카드

数と量

의미
例文 · 예문
수업에 따라 연습하세요.

Turn on “Background graphics” in the print dialog, or the paper stays white.

JNews · jnews.jp — Japanese for Vietnamese learners

01 数と量 개수 및 수량 42 단어

  1. 数 かず

    수, 수량

    1. 参加する人の数が足りるかどうか、確かめよう。

      Hãy kiểm tra xem số người tham gia có đủ hay không.

    2. 来場者の数は、去年に比べて二割増えた。

      Số khách đến tăng 20% so với năm ngoái.

  2. 量 りょう

    수량

    1. この店はラーメンの量が多すぎる。

      Quán này lượng mì ramen nhiều quá.

    2. 家庭ごみの量は、季節によって大きく変わる。

      Lượng rác sinh hoạt thay đổi rất nhiều tùy theo mùa.

  3. 増やす ふやす
    V

    (뭔가) 증가하다

    1. 来月から、練習の回数を増やすことにした。

      Từ tháng sau quyết định tăng số buổi luyện tập.

    2. 利用者の増加に伴い、駐輪場を増やす計画が出た。

      Cùng với lượng người dùng tăng, đã có kế hoạch tăng bãi để xe.

  4. 増す ます
    V

    증가

    1. 夕方から、風の強さが増しています。

      Từ chiều tối, gió đang mạnh dần lên.

    2. 連休が近づくにつれて、高速道路の混雑が増した。

      Càng gần kỳ nghỉ dài, đường cao tốc càng tăng tắc nghẽn.

  5. 減らす へらす
    V

    (무엇을) 줄이다

    1. 体のために、塩の量を減らしたほうがいい。

      Vì sức khỏe, nên giảm lượng muối.

    2. 売り上げが落ち、店は営業時間を減らさざるを得ない。

      Doanh thu giảm, cửa hàng buộc phải rút ngắn giờ mở cửa.

  6. 増える ふえる
    V

    증가

    1. 今年は、留学する学生が増えるそうです。

      Nghe nói năm nay số sinh viên du học sẽ tăng.

    2. 在宅で働く人が、都市部を中心に増えつつある。

      Người làm việc tại nhà đang tăng, chủ yếu ở khu vực đô thị.

  7. 減る へる
    V

    감소하다

    1. この店の客は、少し減ったようだ。

      Khách của quán này hình như đã giảm một chút.

    2. この村の子どもの数は、ここ十年減る一方だ。

      Số trẻ em ở làng này 10 năm nay chỉ có giảm.

  8. 倍 ばい

    시간, 시간 ~ 시간

    1. この十年で、家賃が二倍になった。

      Trong 10 năm, tiền thuê nhà đã tăng gấp đôi.

    2. 今年の来場者は、去年に比べて三倍に達した。

      Khách năm nay đạt gấp 3 lần so với năm ngoái.

  9. 余る あまる
    V

    잉여, 남은

    1. 人数を間違えて、弁当が五つ余ってしまった。

      Nhầm số người nên thừa 5 hộp cơm.

    2. 予算が余ったことから、備品の購入が認められた。

      Do ngân sách còn thừa, việc mua thiết bị đã được duyệt.

  10. 不足 ふそく

    부족하다, 부족하다

    1. 運動が不足しているので、毎朝歩いている。

      Vì thiếu vận động nên sáng nào cũng đi bộ.

    2. 人手不足により、深夜の営業が取りやめになった。

      Do thiếu nhân lực, việc mở cửa đêm khuya đã bị hủy.

  11. 余裕 よゆう

    풍부한, 중복되는

    1. 準備の時間には、まだ少し余裕があるようだ。

      Thời gian chuẩn bị hình như vẫn còn dư chút ít.

    2. 黒字になっても、資金に余裕があるわけではない。

      Dù có lãi cũng không hẳn là dư dả vốn.

  12. 数える かぞえる
    V

    카운트

    1. 配る前に、プリントの枚数を数えてください。

      Trước khi phát, hãy đếm số tờ tài liệu.

    2. 票は、立会人の前で二度数えられた。

      Phiếu bầu đã được đếm hai lần trước mặt người giám sát.

  13. 人数 にんずう

    인원수

    1. 予約の人数が変わるかどうか、店に連絡する。

      Sẽ báo cửa hàng xem số người đặt có thay đổi hay không.

    2. 参加する人数に応じて、部屋の広さが決められる。

      Tùy theo số người tham gia, độ rộng phòng được quyết định.

  14. 個数 こすう

    번호 (객체)

    1. 発送の前に、箱の個数を数えておく。

      Trước khi gửi hàng, đếm sẵn số thùng.

    2. 注文書に基づき、商品の個数が確認された。

      Dựa theo đơn đặt hàng, số lượng sản phẩm đã được kiểm tra.

  15. 回数 かいすう

    횟수

    1. 間食の回数を減らすようにしている。

      Đang cố giảm số lần ăn vặt.

    2. 一年を通じて、バスの運行回数が見直された。

      Xuyên suốt một năm, số chuyến xe buýt đã được rà soát lại.

  16. 台数 だいすう

    번호 (기계, 차량)

    1. 駐車場には、十分な台数のスペースがある。

      Bãi đỗ xe có đủ chỗ cho số xe cần thiết.

    2. 輸出された車の台数は、過去最多とみられる。

      Số xe xuất khẩu được cho là cao nhất từ trước tới nay.

  17. 測る はかる
    V

    측정 (거리, 시간)

    1. 看護師に血圧を測ってもらった。

      Được y tá đo huyết áp cho.

    2. 風の強さは、屋上の機械によって測られている。

      Sức gió được đo bằng thiết bị đặt trên sân thượng.

  18. 距離 きょり

    거리

    1. 家から駅までの距離は、二キロほどです。

      Khoảng cách từ nhà đến ga khoảng 2 km.

    2. 今回の補修は、十キロにわたる距離で実施される。

      Việc sửa chữa lần này được thực hiện trên quãng dài 10 km.

  19. 面積 めんせき

    지역

    1. この公園の面積は、学校の三倍ぐらいだ。

      Diện tích công viên này khoảng gấp 3 lần trường học.

    2. 面積においては、この県が全国で二番目に広い。

      Về diện tích, tỉnh này rộng thứ hai cả nước.

  20. 量る はかる
    V

    무게를 재다 (질량을 측정하다)

    1. 病院で、体重を量ってもらった。

      Đã được cân ở bệnh viện.

    2. 荷物は、受付で重さを量ることになっている。

      Theo quy định, hành lý phải được cân ở quầy tiếp nhận.

  21. 記録 きろく

    메모, 기록

    1. 大会で、県の記録を出したことがある。

      Từng lập kỷ lục tỉnh tại giải đấu.

    2. 会議の記録は、証拠として保管されている。

      Biên bản cuộc họp được lưu như chứng cứ.

  22. 大量 たいりょう

    대량

    1. 薬を大量に飲んではいけない。

      Không được uống thuốc với lượng lớn.

    2. 大雨で、大量の土砂が流れ出すおそれがある。

      Mưa lớn có nguy cơ làm lượng lớn đất đá tràn ra.

  23. 少量 しょうりょう

    소량

    1. スープには、塩を少量だけ加える。

      Vào súp chỉ thêm một lượng nhỏ muối.

    2. 試作品に限り、少量の生産が認められた。

      Chỉ riêng hàng mẫu mới được phép sản xuất số lượng nhỏ.

  24. 多数 たすう

    대다수

    1. この案には、多数が賛成すると思う。

      Nghĩ rằng đa số sẽ tán thành phương án này.

    2. 多数の意見をめぐって、委員会で議論が続いた。

      Xoay quanh ý kiến của số đông, ủy ban tiếp tục tranh luận.

  25. 少数 しょうすう

    소수

    1. 反対した人は、少数しかいなかった。

      Người phản đối chỉ có số ít.

    2. 賛成しなかったのは、全体の少数に過ぎない。

      Số không tán thành chỉ chiếm thiểu số trong tổng thể.

  26. マイナス マイナス
    外

    마이너스, 마이너스

    1. 今夜は気温がマイナスになるかもしれない。

      Đêm nay nhiệt độ có thể xuống dưới 0.

    2. 遅刻は本人ばかりでなく、会社にもマイナスになる。

      Đi trễ không chỉ bất lợi cho bản thân mà cả công ty.

  27. プラス プラス
    外

    긍정, 추가

    1. 早起きは体にもいいし、仕事にもプラスだ。

      Dậy sớm vừa tốt cho sức khỏe vừa có lợi cho công việc.

    2. 基本給に加えて、成果に応じたプラスの手当が出る。

      Ngoài lương cơ bản, còn có phụ cấp cộng thêm theo thành quả.

  28. レベル レベル
    外

    레벨, 레벨

    1. このクラスのレベルは高い。

      Trình độ của lớp này cao.

    2. レベルに応じて、教材が分けられている。

      Giáo trình được chia theo từng trình độ.

  29. サイズ サイズ
    外

    크기

    1. このシャツのサイズは大きすぎる。

      Cỡ áo sơ mi này rộng quá.

    2. メーカーによって、サイズの表記が異なる場合がある。

      Tùy hãng mà có trường hợp cách ghi size khác nhau.

  30. 最大 さいだい

    가장 큰

    1. このホールは、最大千人まで入ることができる。

      Hội trường này chứa được tối đa 1000 người.

    2. 今回の地震は、この地域で最大規模とされる。

      Trận động đất lần này được xem là lớn nhất khu vực.

  31. 最小 さいしょう

    가장 작은

    1. 音を最小にしたら、ほとんど聞こえない。

      Vặn âm lượng xuống nhỏ nhất thì gần như không nghe thấy.

    2. 被害を最小にする対策に対して、予算がつけられた。

      Ngân sách đã được cấp cho biện pháp giảm thiệt hại xuống mức nhỏ nhất.

  32. 温度 おんど

    온도

    1. 部屋の温度が高すぎて、よく眠れなかった。

      Nhiệt độ phòng cao quá nên không ngủ ngon được.

    2. 保存温度によって、食品の傷み方が変わる。

      Tùy nhiệt độ bảo quản, tốc độ hỏng của thực phẩm khác nhau.

  33. 最高 さいこう

    최고

    1. 昨日の最高気温は、三十四度でした。

      Nhiệt độ cao nhất hôm qua là 34 độ.

    2. 今週末の最高気温は、今年一番になる見込みだ。

      Nhiệt độ cao nhất cuối tuần này dự kiến cao nhất năm.

  34. 最低 さいてい

    가장 낮은

    1. 受験には、最低でも二年の経験がなければならない。

      Để dự thi phải có tối thiểu 2 năm kinh nghiệm.

    2. 最低気温が下がったにもかかわらず、雪は降らなかった。

      Dù nhiệt độ thấp nhất hạ xuống, tuyết vẫn không rơi.

  35. 平均 へいきん

    평균

    1. 平均より今回の点のほうが高かった。

      Điểm lần này cao hơn mức trung bình.

    2. 調査によると、通勤時間の平均は片道五十分だ。

      Theo khảo sát, thời gian đi làm trung bình là 50 phút một chiều.

  36. たっぷり たっぷり

    가득 찬, 가득 찬

    1. 野菜をたっぷり入れて、スープを作りましょう。

      Hãy cho thật nhiều rau để nấu súp.

    2. この宿は料理だけでなく、温泉の時間もたっぷりある。

      Nhà trọ này không chỉ có món ăn mà thời gian tắm suối nước nóng cũng dư dả.

  37. 少々 しょうしょう

    조금, 조금

    1. 味が薄ければ、塩を少々足してもいい。

      Nếu nhạt thì có thể thêm một chút muối.

    2. 係の者が参りますので、少々お待ちください。

      Nhân viên phụ trách sẽ đến, xin vui lòng đợi một chút.

  38. 加える くわえる
    V

    추가하다

    1. 味を見て、塩を少しずつ加えます。

      Nếm thử rồi cho thêm muối từng chút.

    2. 新メニューを加えたとたん、店の売り上げが伸びた。

      Vừa thêm món mới vào thực đơn thì doanh thu tăng ngay.

  39. すべて すべて

    모두, 모두

    1. 必要な書類は、すべてそろえてある。

      Giấy tờ cần thiết đã chuẩn bị đủ hết.

    2. 経験の有無を問わず、すべての応募が受け付けられる。

      Bất kể có kinh nghiệm hay không, mọi hồ sơ đều được tiếp nhận.

  40. 全員 ぜんいん

    여러분

    1. 全員が来なくてもいいが、代表は必要だ。

      Không cần tất cả đến nhưng cần người đại diện.

    2. 社員はもちろん、全員が避難訓練に参加する。

      Nhân viên đã đành, tất cả mọi người đều tham gia diễn tập sơ tán.

  41. 合計 ごうけい

    합계

    1. 買い物の合計を、先に知りたいです。

      Muốn biết trước tổng tiền mua sắm.

    2. 送料を含めると、合計は一万円を超えることになる。

      Tính cả phí vận chuyển thì tổng sẽ vượt 10.000 yên.

  42. 計算 けいさん

    계산하다

    1. 急いでいて、買い物の計算を間違えた。

      Vì vội nên đã tính nhầm tiền mua sắm.

    2. 計算が合わないので、もう一度やり直すことにした。

      Vì tính không khớp nên đã quyết định làm lại.

この課の練習問題(12問)/ 이번 수업을 위한 연습
問1 穴埋め / 빈칸을 채워보세요
「かず」と読む言葉は( )です。
問2 穴埋め / 빈칸을 채워보세요
「りょう」と読む言葉は( )です。
問3 穴埋め / 빈칸을 채워보세요
「ふやす」と読む言葉は( )です。
問4 穴埋め / 빈칸을 채워보세요
「ます」と読む言葉は( )です。
問5 穴埋め / 빈칸을 채워보세요
「へらす」と読む言葉は( )です。
問6 穴埋め / 빈칸을 채워보세요
「ふえる」と読む言葉は( )です。
問7 穴埋め / 빈칸을 채워보세요
「へる」と読む言葉は( )です。
問8 穴埋め / 빈칸을 채워보세요
「ばい」と読む言葉は( )です。
問9 穴埋め / 빈칸을 채워보세요
「あまる」と読む言葉は( )です。
問10 穴埋め / 빈칸을 채워보세요
「ふそく」と読む言葉は( )です。
問11 穴埋め / 빈칸을 채워보세요
「よゆう」と読む言葉は( )です。
問12 穴埋め / 빈칸을 채워보세요
「かぞえる」と読む言葉は( )です。
예 0 ・ 그랬어 0 / 12

← 新完全マスター 語彙 N3

JLPT 학습 영역

JLPT 여정을 시작하고 모든 진행 상황을 저장하려면 무료 계정을 만드세요.

또는
비밀번호를 잊으셨나요?

이중 언어 기사는 여전히 무료로 읽을 수 있으며 계정이 필요하지 않습니다.

언어를 선택하세요

일본어 본문은 그대로 유지됩니다.

시작하기 전에 레벨을 선택하세요

귀하의 계정은 학교 수준을 선택하지 않았습니다. JNews가 올바른 경로와 올바른 운동을 열고 진행 상황을 저장할 수 있도록 레벨을 선택하세요.

선택하면 나머지 4개 레벨이 잠깁니다. 나중에 변경할 수 있지만 이전 레벨 진행 상황을 삭제해야 합니다.