〜が早いか
ga hayai ka
動辞書形/た形 + が早いか
Vừa mới… thì lập tức…. Hành động sau xảy ra gần như cùng lúc, nhanh đến mức không kịp ngắt quãng.
Dùng cho việc đã xảy ra (quá khứ). Vế sau KHÔNG dùng câu ý chí, mệnh lệnh hay rủ rê.
〜が早いか(một lần, đã xảy ra)/〜そばから(lặp lại)/〜なり(cùng chủ thể, bất ngờ)
動辞書形・た形+が早いか+(過去の文)。Vế sau KHÔNG dùng 〜たい・〜(よ)う・〜てください。
彼はベルが鳴るが早いか、教室を飛び出して行った。
Chuông vừa reo là cậu ta đã lao vụt ra khỏi lớp.
その本は発売されるが早いか、たちまち売り切れた。
Cuốn sách vừa phát hành là lập tức cháy hàng.
そのニュースが流れるが早いか、問い合わせの電話が鳴り始めた。
Tin đó vừa loan ra là điện thoại hỏi đã reo liên tục.
〜や否や
ya inaya
動辞書形 + や否や
Vừa… thì ngay lập tức…. Văn viết, trang trọng hơn 〜が早いか.
Chủ yếu dùng trong văn viết. Vế sau thường là việc đã xảy ra.
〜や否や(văn viết)/〜が早いか(văn nói lẫn viết)
動辞書形+や否や+(過去の文)。
彼は席に着くや否や、料理を注文した。
Anh ta vừa ngồi xuống là gọi món ngay.
ドアが開くや否や、子どもたちが飛び出してきた。
Cửa vừa mở là bọn trẻ ùa ra.
彼はベルが鳴る 、教室を飛び出して行った。
彼はベルが鳴るが早いか、教室を飛び出して行った。
Chuông vừa reo là lao ra ngay → hành động xảy ra tức thì, một lần. 〜そばから dùng cho việc lặp đi lặp lại nên không hợp.
彼は席に着く 、料理を注文した。
彼は席に着くや否や、料理を注文した。
Hai hành động nối nhau tức thì → 〜や否や. Các lựa chọn kia đều mang nghĩa tương phản hoặc so sánh.