N3
文法アトラス
BẢN ĐỒ NGỮ PHÁP TOÀN CẢNH
Trang chủ
×
Đã mở toàn bộ
· 4 nhóm · 36 bài · 144 mẫu
Toàn cảnh
Cỡ đọc
Tự xoay
Tự xoay: Bật
· Thẻ được chọn xoay ngang rồi dừng giữa màn hình
JLPT GRAMMAR
N3
36 bài · 144 mẫu
第1部 文の文法1
Nghĩa chức năng
12 bài · 52 mẫu
文法形式の整理 A〜J
Chỉnh lý mẫu dễ lẫn
10 bài · 58 mẫu
第2部 文の文法2
Lắp câu
4 bài · 16 mẫu
第3部 文章の文法
Ngữ pháp đoạn văn
10 bài · 18 mẫu
1部1課
〜とき
Khi〜
1部2課
〜と関係して
Liên quan tới〜
1部3課
〜と比べて・〜がいちばん
So sánh / nhất
1部4課
〜とは違って
Khác với〜
1部5課
〜だから
Vì vậy〜
1部6課
もし、…
Nếu…
1部7課
〜だそうだ
Nghe nói〜
1部8課
絶対〜ない・必ず〜とは言えない
Chắc chắn không / không hẳn
1部9課
〜と望む
Mong muốn〜
1部10課
〜したほうがいい・〜なさい
Nên〜 / Hãy〜
1部11課
〜(よ)うと思う
Định〜
1部12課
敬語
Kính ngữ
整理A
いろいろな働きをする助詞
Trợ từ đa chức năng
整理B
助詞のような働きをする言葉
Từ mang chức năng trợ từ
整理C
「こと・の」の使い方
Cách dùng こと / の
整理D
「〜よう」のいろいろな使い方
Các cách dùng 〜よう
整理E
「〜わけ」のいろいろな使い方
Các cách dùng 〜わけ
整理F
「〜ばかり」のいろいろな使い方
Các cách dùng 〜ばかり
整理G
「する・なる」の整理
Chỉnh lý する / なる
整理H
「たら・ば・と・なら」の特別な使い方
Cách dùng đặc biệt たら・ば・と・なら
整理I
後ろに決まった表現が来る副詞
Phó từ đi với ngữ pháp cố định
整理J
動詞や名詞の意味を広げる文法形式
Mẫu mở rộng nghĩa động từ / danh từ
2部1課
文の組み立て-1 引用
Trích dẫn
2部2課
文の組み立て-2 名詞の説明
Bổ nghĩa danh từ
2部3課
文の組み立て-3 「という」「といった」
という / といった
2部4課
文の組み立て-4 決まった形
Khuôn cố định
3部1課
文の始めと終わりの対応
Tương ứng đầu–cuối câu
3部2課
時制・〜ている
Thì / ている
3部3課
話者の位置-1 他動詞・自動詞
Góc nhìn 1 — tha/tự động từ
3部4課
話者の位置-2 てある・ている
Góc nhìn 2 — てある / ている
3部5課
話者の位置-3 受身・使役
Góc nhìn 3 — bị động / sai khiến
3部6課
話者の位置-4 あげる・もらう・くれる
Góc nhìn 4 — cho/nhận
3部7課
こ・そ・あ
こ / そ / あ
3部8課
は・が
は / が
3部9課
接続表現
Liên kết câu
3部10課
文章の調子の統一
Thống nhất giọng văn
〜うちに
trong khi / trước khi trạng thái thay đổi. Dùng khi tận dụng khoảng thời gian một trạng thái còn tiếp diễn, hoặc khi một thay đổi tự nhiên xảy ra trong thời gian đó.
〜間/〜間に
suốt trong khoảng / trong lúc. 間: hai trạng thái cùng kéo dài. 間に: một hành động hoặc thay đổi xảy ra tại một thời điểm trong khoảng đó.
〜てからでないと/〜てからでなければ
nếu chưa… thì không…. Nêu điều kiện bắt buộc phải hoàn thành trước thì hành động phía sau mới có thể xảy ra.
〜ところだ(+助詞)
đúng lúc sắp / đang / vừa làm. Biểu thị giai đoạn rất gần thời điểm nói: sắp làm, đang làm, hoặc vừa mới xong.
〜とおりだ/〜どおりだ
đúng như / theo như. Diễn tả hành động hoặc kết quả trùng với nội dung, chỉ dẫn hay dự đoán.
〜によって/〜によっては
tuỳ theo… / trong một số trường hợp…. Kết quả thay đổi tùy người, nơi, thời điểm hoặc điều kiện. Có は thì nhấn mạnh một số trường hợp riêng.
〜たびに
mỗi khi. Mỗi lần A xảy ra thì B cũng lặp lại.
〜ば〜ほど
càng… càng…. Mức độ A tăng thì mức độ B cũng thay đổi tương ứng.
〜ついでに
tiện thể. Nhân lúc làm việc chính A, làm thêm việc phụ B.
〜くらいだ/〜ほどだ
đến mức. Dùng một mức độ hay ví dụ cụ thể để nhấn mạnh.
〜くらい〜はない
không gì… bằng. Đưa một đối tượng làm mức cao nhất theo đánh giá chủ quan.
〜くらいなら/〜ぐらいなら
nếu phải… thì thà…. So sánh hai lựa chọn và cho rằng lựa chọn sau đỡ tệ hơn.
〜に限る
… là tốt nhất. Khẳng định lựa chọn tốt nhất dựa trên kinh nghiệm hoặc cảm nhận.
〜に対して
đối với / trái lại. Chỉ đối tượng hướng tới hoặc đặt hai sự việc tương phản.
〜反面
mặt khác / trái lại. Nêu hai mặt đối lập cùng tồn tại trong một sự vật.
〜一方(で)
một mặt… mặt khác. Đặt hai khía cạnh hoặc hai xu hướng đối chiếu.
〜というより
gọi là / như là. という định danh hoặc giải thích; といった liệt kê ví dụ tiêu biểu.
〜かわりに
thay cho / đổi lại. Biểu thị thay thế hoặc sự đánh đổi giữa hai mặt.
〜ためだ/〜ため(に)
vì / để. Chỉ nguyên nhân khách quan hoặc mục đích trang trọng.
〜によって/〜による
do / bằng / bởi…. Chỉ nguyên nhân, phương tiện, cách thức hoặc tác nhân trong câu bị động; 〜による đứng trước danh từ.
〜から/〜ことから
từ việc… mà / vì. Suy ra nguyên nhân, căn cứ hoặc nguồn gốc tên gọi.
〜おかげだ/〜せいだ
nhờ / tại vì. おかげ cho kết quả tốt; せい thường quy trách nhiệm cho kết quả xấu.
〜のだから
vì đã là… nên. Nhắc lại lý do người nghe biết để đưa ra phán đoán, yêu cầu hoặc lời khuyên.
〜(の)なら
nếu là / nếu đúng là. Đưa điều kiện dựa trên thông tin hoặc chủ đề vừa nêu.
〜ては/〜(の)では
nếu cứ / nếu xảy ra. Nêu điều kiện dẫn đến kết quả không mong muốn hoặc lặp lại.
〜さえ〜ば/〜さえ〜なら
chỉ cần… là…. Nêu điều kiện tối thiểu; nếu điều kiện đó được đáp ứng thì kết quả phía sau có thể xảy ra.
〜たとえ〜ても/〜でも
ngay cả / chẳng hạn. Nêu ví dụ nhẹ, lựa chọn hoặc trường hợp cực đoan.
〜ば/〜たら/〜なら
nếu là / nếu đúng là. Đưa điều kiện dựa trên thông tin hoặc chủ đề vừa nêu.
〜ということだ/〜とのことだ
nghe nói / theo thông báo rằng…. Truyền đạt lại thông tin nhận được từ người khác hoặc từ một thông báo. 〜とのことだ trang trọng hơn.
〜と言われている
được cho là. Trình bày nhận định phổ biến mà không nêu người nói cụ thể.
〜とか
nghe đâu / nào là. Truyền đạt lời nghe chưa chắc chắn hoặc liệt kê ví dụ.
〜って
rằng / gọi là (khẩu ngữ). Dạng hội thoại của と・という・というのは, dùng để trích dẫn hoặc nêu chủ đề.
〜という
gọi là… / nội dung rằng…. Dùng để nêu tên, định nghĩa hoặc đặt nội dung phía trước vào trước một danh từ.
〜はずがない/〜わけがない
không thể nào. Phủ định mạnh dựa trên căn cứ hoặc phán đoán của người nói.
〜とは限らない
không nhất thiết. Bác bỏ việc coi một nhận định là luôn đúng.
〜わけではない
không hẳn là. Phủ định một phần hoặc sửa cách hiểu quá tuyệt đối.
〜など/〜なんか
những thứ như… / cái… ấy. Đưa ví dụ hoặc hạ nhẹ giá trị của đối tượng. 〜なんか mang tính khẩu ngữ và có thể thể hiện xem nhẹ.
〜ことは〜が
đúng là… nhưng. Thừa nhận A rồi nêu hạn chế hoặc ý đối lập.
〜てもらいたい/〜ていただきたい/〜てほしい
muốn / mong người khác làm…. Nêu mong muốn hướng đến hành động của người khác. 〜ていただきたい lịch sự hơn; 〜てほしい trực tiếp hơn.
〜(さ)せてもらいたい/〜いただきたい/〜ほしい
muốn xin phép được làm…. Người nói xin sự cho phép để tự mình thực hiện hành động. 〜させていただきたい là cách nói rất lịch sự.
〜といい/〜ばいい/〜たらいい
giá mà / nên. Dùng cho mong ước hoặc lời khuyên tùy ngữ cảnh.
命令(しろ)/禁止(〜な)
mệnh lệnh / cấm đoán. Dùng để ra lệnh mạnh hoặc cấm; tránh dùng trực tiếp trong giao tiếp lịch sự.
〜こと
phải… / không được… (quy định). Ở cuối chỉ dẫn hoặc nội quy, Vること nêu điều phải làm; Vないこと nêu điều không được làm.
〜べきだ/〜べきではない
nên / không nên. Nêu nghĩa vụ hay chuẩn mực mạnh hơn ほうがいい.
〜たらどうか
thử… thì sao. Đưa lời khuyên; giọng nói có thể khá trực tiếp.
〜ことにする/〜ことにしている
quyết định / duy trì quy tắc. ことにする là quyết định; している là quy tắc do bản thân duy trì.
〜ようにする/〜ようにしている
cố gắng / tạo thói quen. Nỗ lực để đạt trạng thái hoặc duy trì thói quen.
〜(よ)うとする
định / cố làm; sắp xảy ra. Chỉ khoảnh khắc bắt đầu ý định, nỗ lực thực hiện hoặc dấu hiệu sự việc sắp xảy ra.
〜つもりだ
dự định. Nêu ý định tương đối rõ của người nói.
尊敬語
kính ngữ tôn kính. Nâng hành động của khách hàng, cấp trên hoặc người cần tôn trọng.
謙譲語
khiêm nhường ngữ. Hạ hành động của mình hoặc phía mình để tôn người liên quan.
丁寧語
lối nói lịch sự. Làm toàn câu lịch sự, không trực tiếp nâng hay hạ chủ thể.
〜こそ
chính… mới. Nhấn mạnh đối tượng, thời điểm hoặc nguyên nhân.
〜でも
ngay cả / chẳng hạn. Nêu ví dụ nhẹ, lựa chọn hoặc trường hợp cực đoan.
〜も
cũng / đến cả. Bổ sung đối tượng cùng tính chất hoặc nhấn mạnh số lượng.
〜さえ
ngay cả. Nêu ví dụ cực đoan để suy ra trường hợp khác.
〜まで
đến cả / cho tới. Nêu giới hạn cuối hoặc ví dụ ngoài dự đoán.
〜くらい/〜ぐらい
khoảng / đến mức / ít nhất. Chỉ số lượng ước chừng, mức độ hoặc đưa ra ví dụ tối thiểu; ぐらい mang tính hội thoại hơn.
〜など/〜なんか
những thứ như… / cái… ấy. Đưa ví dụ hoặc hạ nhẹ giá trị của đối tượng. 〜なんか mang tính khẩu ngữ và có thể thể hiện xem nhẹ.
〜だけ
chỉ / đúng trong phạm vi hoặc mức đó. Giới hạn người, vật, số lượng hay mức độ. Với động từ khả năng, 〜だけ còn mang nghĩa làm hết mức có thể.
〜について
về / liên quan đến. Nêu chủ đề được suy nghĩ, điều tra hoặc giải thích.
〜に対して
đối với / trái lại. Chỉ đối tượng hướng tới hoặc đặt hai sự việc tương phản.
〜によって
do / bằng / tùy theo. Có thể chỉ nguyên nhân, phương tiện, tác nhân bị động hoặc sự khác nhau tùy trường hợp.
〜にとって
đối với. Nêu lập trường từ đó đưa ra đánh giá.
〜として
với tư cách là. Nêu vai trò, tư cách hoặc cách phân loại.
〜こと
phải… / không được… (quy định). Ở cuối chỉ dẫn hoặc nội quy, Vること nêu điều phải làm; Vないこと nêu điều không được làm.
〜の
việc… / cái…; danh từ hóa. Danh từ hóa sự việc với sắc thái cụ thể, gần gũi; cũng có thể thay danh từ đã biết trong hội thoại.
〜(かの)ようだ/〜のようだ
giống như / có vẻ. So sánh hoặc suy đoán; みたいだ thân mật hơn.
〜ように…(1)
để có thể / để không…. Nêu mục tiêu liên quan đến khả năng hoặc trạng thái khó kiểm soát trực tiếp.
〜ように…(2)
hãy / mong rằng…. Truyền đạt yêu cầu gián tiếp hoặc lời cầu mong hướng tới một trạng thái.
〜ように…(3)
như / đúng theo…. Dùng để so sánh cách thức hoặc chỉ hành động đúng theo nội dung đã nêu.
〜わけだ
thảo nào / vậy có nghĩa là…. Nêu kết luận tự nhiên sau khi biết nguyên nhân hoặc xâu chuỗi các thông tin trước đó.
〜わけにはいかない
không thể làm… vì trách nhiệm hoặc hoàn cảnh. Không phải không có khả năng, mà vì trách nhiệm, vị trí xã hội hay phép lịch sự nên không thể làm.
〜など/〜なんか
những thứ như… / cái… ấy. Đưa ví dụ hoặc hạ nhẹ giá trị của đối tượng. 〜なんか mang tính khẩu ngữ và có thể thể hiện xem nhẹ.
〜ばかり
chỉ / toàn là / khoảng…. Sau danh từ thường chỉ giới hạn hoặc số lượng xấp xỉ. Nghĩa cụ thể thay đổi theo dạng đứng trước.
〜てばかりいる
cứ chỉ toàn làm…. Chỉ một hành động lặp quá nhiều, thường kèm đánh giá không hài lòng của người nói.
〜ばかりでなく
không chỉ… mà còn…. Mở rộng phạm vi: điều ở vế sau được thêm vào điều đã nêu ở vế trước.
〜ばかりだ
cứ ngày càng…. Sau động từ dạng từ điển, diễn tả sự thay đổi cứ tiếp tục theo một chiều, thường là chiều không mong muốn.
〜たばかりだ
vừa mới…. Diễn tả hành động vừa hoàn thành theo cảm nhận của người nói; không nhất thiết chỉ vài phút trước.
〜にする/〜くする
làm cho trở thành / chọn. Chủ thể chủ động thay đổi trạng thái hoặc chọn một phương án.
〜になる/〜くなる
trở nên. Biểu thị thay đổi trạng thái không nhấn mạnh tác nhân.
〜にする/〜ことにする
quyết định / duy trì quy tắc. ことにする là quyết định; している là quy tắc do bản thân duy trì.
〜になる/〜ことになる
được quyết định / thành quy định. Quyết định do hoàn cảnh hoặc tổ chức; なっている chỉ quy định đang có hiệu lực.
〜している/〜ことにしている
quyết định / duy trì quy tắc. ことにする là quyết định; している là quy tắc do bản thân duy trì.
〜になっている/〜ことになっている
được quyết định / thành quy định. Quyết định do hoàn cảnh hoặc tổ chức; なっている chỉ quy định đang có hiệu lực.
〜たら/〜ば/〜と/〜なら の特別な使い方
các dạng điều kiện. たら rộng; ば thiên điều kiện logic; と chỉ kết quả tự nhiên; なら dựa vào thông tin nêu trước.
決して〜ない
tuyệt đối không. Đi với phủ định để thể hiện ý phủ định mạnh.
めったに〜ない
hiếm khi. Luôn đi với phủ định, diễn tả tần suất rất thấp.
必ずしも〜ない
không nhất thiết. Phủ định tính tuyệt đối; không có nghĩa là phủ định hoàn toàn.
とても〜ない
không thể nào…. Nhấn mạnh hành động vượt quá khả năng hoặc hoàn cảnh của người nói.
なかなか〜ない
mãi mà không / khá. Với phủ định: điều mong đợi khó xảy ra; với khẳng định: khá hơn dự đoán.
ぜひ
nhất định / rất mong. Nhấn mạnh mong muốn thực hiện hoặc mời người nghe thực hiện.
どうしても
dù thế nào cũng / mãi vẫn không. Thể hiện ý chí mạnh hoặc việc không thể đạt dù đã cố.
まさか〜ない
không lẽ / chắc không. Thể hiện ngạc nhiên và khó tin.
いくら〜ても
dù cho… cũng. Nhấn mạnh kết quả không thay đổi dù điều kiện cực đoan.
もし〜ば
nếu giả sử…. もし đánh dấu điều kiện giả định và thường đi với ば, たら hoặc なら.
たとえ〜ても
dù cho… cũng. Nhấn mạnh kết quả không thay đổi dù điều kiện cực đoan.
〜かける/〜かけだ
đang làm dở / suýt. Hành động đã bắt đầu nhưng chưa hoàn tất.
〜きる
làm hết / hoàn toàn. Hoàn thành đến cùng hoặc đạt mức cực hạn.
〜通す
làm xuyên suốt đến cùng. Tiếp tục hành động từ đầu đến cuối, thường bất chấp khó khăn.
〜出す
bắt đầu đột ngột. Hành động hoặc hiện tượng bắt đầu bất ngờ.
〜やすい
dễ làm. Chỉ tính dễ thực hiện hoặc dễ xảy ra.
〜にくい
khó làm. Khó do tính chất khách quan của vật hoặc hành động.
〜づらい
khó làm (tâm lý/thể chất). Khó thực hiện do cảm giác, hoàn cảnh hoặc gánh nặng tâm lý.
〜すぎる
quá mức. Vượt quá mức thích hợp, thường mang đánh giá không tốt.
〜がちだ
hay có xu hướng. Xu hướng thường xuyên xảy ra, đa số là điều không mong muốn.
〜らしい
có vẻ / đúng chất. Chỉ suy đoán dựa trên thông tin hoặc đặc trưng điển hình.
〜っぽい
có vẻ / dễ / đầy chất. Khẩu ngữ; chỉ có nhiều đặc tính hoặc dễ rơi vào trạng thái.
〜のようだ/〜みたいだ
giống như / có vẻ. So sánh hoặc suy đoán; みたいだ thân mật hơn.
〜だらけだ
đầy toàn là. Có rất nhiều thứ không mong muốn phủ khắp.
普通形 + と + 言う・思う・感じる
trích dẫn lời nói, suy nghĩ, cảm nhận. Giữ nội dung trích dẫn trước と rồi đặt động từ nhận thức hoặc phát ngôn sau.
〜ように/〜てほしい/命令形 + と + 頼む・注意する・言う
mệnh lệnh / cấm đoán. Dùng để ra lệnh mạnh hoặc cấm; tránh dùng trực tiếp trong giao tiếp lịch sự.
〜かどうか/疑問詞+〜か + 聞く・わからない・調べる
mệnh đề nghi vấn gián tiếp. Đưa câu hỏi vào trong một câu lớn hơn.
どうして/なぜ + 〜かというと、〜からだ
nếu hỏi tại sao thì…. Nêu câu hỏi rồi đưa lý do giải thích ở vế sau.
普通形 + 名 (節修飾)
mệnh đề bổ nghĩa danh từ. Mệnh đề đứng trước trực tiếp mô tả danh từ; không dùng の như tiếng Việt.
助詞 + の + 名
cụm trợ từ bổ nghĩa danh từ. Một số trợ từ kết hợp の để biến quan hệ địa điểm, phương hướng hoặc đối tượng thành phần bổ nghĩa danh từ.
助詞のような言葉 + の + 名 (としての/についての)
cụm từ chức năng trợ từ bổ nghĩa danh từ. Thêm の sau cụm chức năng trợ từ để trực tiếp bổ nghĩa danh từ phía sau.
助詞のような言葉の名詞接続形 + 名 (による/に対する)
do / bằng / tùy theo. Có thể chỉ nguyên nhân, phương tiện, tác nhân bị động hoặc sự khác nhau tùy trường hợp.
状態・様子表現 (ばかり/とおり/まま/はず) + の + 名
chỉ toàn / vừa mới / ngày càng. Ý nghĩa thay đổi theo dạng đứng trước: thiên lệch, vừa xong hoặc tiếp tục tăng.
〜という
gọi là… / nội dung rằng…. Dùng để nêu tên, định nghĩa hoặc đặt nội dung phía trước vào trước một danh từ.
〜といった
những… như / chẳng hạn như…. Đưa ra một vài ví dụ tiêu biểu rồi gom chúng thành một nhóm đứng trước danh từ.
〜と言える
có thể nói rằng. Đưa ra đánh giá có căn cứ nhưng giữ mức khẳng định hợp lý.
〜とは
… là gì / định nghĩa rằng…. Nêu chủ đề cần định nghĩa hoặc giải thích; thường dùng trong văn viết, bài thuyết minh và khoa học.
〜というのは
cái gọi là… / sở dĩ nói… là vì…. Đưa một từ hay sự việc lên làm chủ đề để giải thích rõ nghĩa hoặc lý do.
〜ということは
như vậy có nghĩa là…. Từ thông tin vừa nêu, người nói suy ra một kết luận hay hệ quả hợp lý.
〜ということだ
có nghĩa là… / tức là…. Tóm tắt, diễn giải hoặc kết luận lại nội dung trước đó bằng cách nói rõ hơn.
〜には/〜のには + 必要だ/便利だ/なければならない
để làm… thì cần / tiện / phải…. Đặt mục tiêu ở đầu rồi nêu điều kiện, phương tiện hoặc đánh giá cần thiết để đạt mục tiêu.
〜のは/〜は + 〜からだ/〜ためだ
vì / để. Chỉ nguyên nhân khách quan hoặc mục đích trang trọng.
どうして/なぜ + 〜かというと、〜からだ
nếu hỏi tại sao thì…. Nêu câu hỏi rồi đưa lý do giải thích ở vế sau.
長い文での主節と従属節の対応
sự tương ứng giữa mệnh đề chính và phụ. Giữ đúng chủ thể, thì và quan hệ logic; mức thời gian của mệnh đề phụ được hiểu tương đối với mệnh đề chính.
時間を表す言葉と動詞形の対応
phối hợp từ chỉ thời gian với dạng động từ. Chọn dạng hiện tại hoặc quá khứ theo mốc thời gian và quan hệ trước–sau, không chỉ theo thời điểm nói.
〜ている:進行中の動作
hành động đang diễn ra. Biểu thị hành động đang tiếp diễn tại thời điểm tham chiếu.
〜ている:習慣
thói quen lặp lại. Dùng cho hoạt động thường xuyên hoặc nghề nghiệp ổn định.
〜ている:結果が残っている状態
trạng thái kết quả còn lại. Hành động đã xảy ra và kết quả vẫn tồn tại.
〜ている:形・様子
hình dáng hoặc đặc điểm đang có. Một số động từ ở ている mô tả hình dáng, trang phục hoặc đặc điểm nhìn thấy của người/vật.
〜ている:完了/未完了
đã hoàn tất hay vẫn chưa hoàn tất. Kết hợp もう và まだ với dạng động từ để phân biệt hoàn thành, tiếp diễn và chưa xảy ra.
他動詞・自動詞の使い分け
phân biệt tha động từ và tự động từ. Tha động từ nhấn tác nhân tác động; tự động từ mô tả sự thay đổi của vật.
〜てある・〜ている
kết quả có chủ ý / trạng thái kết quả. てある hàm ý ai đó chuẩn bị có chủ ý; ている chỉ trạng thái đang tồn tại.
受身・使役・使役受身
bị động / sai khiến / bị bắt làm. Chọn dạng theo góc nhìn: chịu tác động, cho/bắt làm, hoặc bị bắt làm.
〜てあげる・〜てもらう・〜てくれる
cho và nhận hành động. Chọn theo hướng lợi ích và vị trí người nói.
こ・そ・あ系の使い分け
phân biệt hệ こ・そ・あ. こ gần người nói; そ gần người nghe hoặc vừa nhắc; あ xa cả hai hoặc ký ức chung.
「は」と「が」の使い分け
phân biệt chủ đề は và chủ ngữ が. は đặt chủ đề hoặc đối chiếu; が xác định chủ ngữ, thông tin mới hoặc mệnh đề phụ.
接続表現
liên kết quan hệ giữa câu. Chọn từ nối theo quan hệ đối lập, nguyên nhân-kết quả, bổ sung hoặc tóm tắt.
文章の調子の統一
thống nhất phong cách văn bản. Không trộn lẫn tùy tiện văn phong lịch sự và văn viết trong cùng đoạn.
−
+
◎
Kéo · Cuộn thu/phóng · Nhấp: về giữa · Nhấp đúp: canh khung
62%
0°