N1
文法アトラス
BẢN ĐỒ NGỮ PHÁP TOÀN CẢNH
Trang chủ
×
Đã mở toàn bộ
· 6 nhóm · 35 bài · 164 mẫu
Toàn cảnh
Cỡ đọc
Tự xoay
Tự xoay: Bật
· Thẻ được chọn xoay ngang rồi dừng giữa màn hình
JLPT GRAMMAR
N1
35 bài · 164 mẫu
Ⅰ 事実を説明
Diễn đạt sự việc
7 bài · 33 mẫu
Ⅱ 主観を含む
Cách nói bao hàm chủ quan
10 bài · 48 mẫu
Ⅲ 主観を述べる
Nêu ý kiến chủ quan
3 bài · 18 mẫu
Ⅳ 補足
Phần bổ sung
2 bài · 30 mẫu
Ⅴ 文章の文法
Ngữ pháp văn bản
12 bài · 32 mẫu
Ⅵ 文の組み立て
Cấu tạo câu
1 bài · 3 mẫu
1課
時間関係
Quan hệ thời gian — vừa mới… thì, ngay khi, kể từ khi
2課
範囲の始まり・限度
Khởi điểm & giới hạn phạm vi — mở đầu bằng…, cho đến tận…, kết thúc ở…
3課
限定・非限定・付加
Giới hạn / không giới hạn / bổ sung — chỉ có…, không chỉ…, huống hồ…
4課
例示
Nêu ví dụ — hoặc… hoặc…, dù là… hay…, cả… lẫn…
5課
関連・無関係
Liên quan / bất chấp — tùy thuộc vào…, bất chấp…, mặc kệ…
6課
様子
Dáng vẻ, trạng thái — như thể sắp…, vẫn nguyên…, có xu hướng xấu…
7課
付随行動
Hành động kèm theo — tiện thể…, vừa… vừa (song song)
8課
逆接
Nghịch tiếp — đáng lẽ…, tuy nói là…, cứ tưởng… hóa ra
9課
条件
Điều kiện — nếu là…, một khi đã… thì hết, nếu không có…
10課
逆接条件
Điều kiện nghịch — dù… đi nữa, dù có… hay không
11課
目的・手段
Mục đích & phương tiện — để mà…, nhằm…, bằng cách…
12課
原因・理由
Nguyên nhân & lý do — chính vì…, do là…, vì đã trót…
13課
可能・不可能・禁止
Khả năng / bất khả / cấm đoán — dễ hình dung…, muốn cũng không thể…, không được phép…
14課
話題・評価の基準
Chủ đề & chuẩn đánh giá — nói đến… thì, đã là… thì phải…
15課
比較対照
So sánh đối chiếu — trái ngược với…, hơn cả…, tuy không đến mức…
16課
結末・最終の状態
Kết cục & trạng thái cuối — rốt cuộc không…, cứ để nguyên…, chỉ còn cách…
17課
強調
Nhấn mạnh — đến cả…, dù chỉ… cũng, những tận…
18課
主張・断定
Khẳng định & chủ trương — không cần phải…, thế là hết…, không đáng để…
19課
評価・感想
Đánh giá & cảm tưởng — đáng để…, không chịu nổi…, vô cùng…
20課
心情・強調的思い
Tâm tình mãnh liệt — hằng mong…, không kìm được…, không thể không…
補足
よく出るその他の文型
Bổ sung — các mẫu N1 hay thi khác (phần 文法形式の整理・第2部より)
整理
文法形式の整理(動詞に着目)
Phần IV của sách — các mẫu hình thành từ động từ (踏まえる・かまける・控える…)
文1課
時制
Thời trong văn bản — る/た/ている dùng thế nào trong một đoạn
文2課
条件を表す文
Câu điều kiện — 仮定/確定, giả định trái thực tế, mở lời
文3課
視点を動かさない手段(受身)
Giữ nguyên điểm nhìn ① — dùng thể bị động
文4課
視点を動かさない手段(自他)
Giữ nguyên điểm nhìn ② — chọn tự động từ / tha động từ
文5課
視点を動かさない手段(授受)
Giữ nguyên điểm nhìn ③ — てくれる/てもらう/てあげる
文6課
視点を動かさない手段(使役)
Giữ nguyên điểm nhìn ④ — sai khiến & bị sai khiến
文7課
指示表現「こ・そ・あ」
Chỉ thị — phân biệt こ/そ/あ trong văn bản
文8課
「は・が」の使い分け
Phân biệt は và が — thông tin mới/cũ, đối lập, triển khai
文9課
接続表現
Từ nối — logic, bổ sung, đổi chủ đề
文10課
省略・繰り返し・言い換え
Tỉnh lược, lặp lại, diễn đạt lại
文11課
文体の統一性
Thống nhất văn thể — だ・である ↔ です・ます
文12課
話の流れを考える
Mạch bài — dự đoán chỗ trống trong đề đọc
組立
文の組み立て(第2部)
Sắp xếp câu — chiến lược giải câu 2 của đề thi N1
〜が早いか
Vừa mới… thì lập tức…. Hành động sau xảy ra gần như cùng lúc, nhanh đến bất ngờ.
〜や・〜や否や
Vừa… thì ngay lập tức…. Gần như đồng nghĩa 〜が早いか, nhưng văn viết, trang trọng hơn.
〜なり
Vừa… là (liền)…. Ngay sau hành động A, chủ ngữ làm ngay hành động B bất ngờ, khác thường.
〜そばから
Cứ… là lại…(lặp đi lặp lại). Vừa làm xong thì việc đó lại bị vô hiệu / lại phát sinh cái mới, lặp lại nhiều lần.
〜てからというもの(は)
Kể từ khi… thì (suốt từ đó đến nay)…. Sau mốc đó có thay đổi lớn và trạng thái mới kéo dài mãi.
〜にあって
Trong hoàn cảnh/thời kỳ… (nên mới)…. Nêu bối cảnh đặc biệt: ① chính vì hoàn cảnh đó nên mới có chuyện đó, ② dù ở hoàn cảnh đó vẫn…(〜にあっても).
〜を皮切りに(して)・〜を皮切りとして
Mở đầu bằng…, rồi từ đó lan rộng/liên tiếp…. Lấy sự việc đầu tiên làm mốc, sau đó hoạt động phát triển mạnh.
〜に至るまで
Cho đến tận cả…. Nhấn mạnh phạm vi rộng, đến cả thứ cực nhỏ/cực xa cũng bao gồm.
〜を限りに
Kết thúc kể từ…, lấy… làm mốc cuối. Tuyên bố chấm dứt việc vẫn kéo dài lâu nay.
〜をもって(終わり)
Đến… là kết thúc. Tuyên bố kết thúc sự kiện/dịch vụ tại thời điểm đó. Rất trang trọng.
〜といったところだ
Cùng lắm cũng chỉ khoảng…. Nêu mức tối đa nhưng con số/mức độ không cao.
〜をおいて
Ngoài… ra thì không còn ai/cái nào khác. Đánh giá cao: chỉ có người/vật này là số một.
〜ならでは(の)
Chỉ riêng… mới có. Nhấn mạnh nét đặc trưng độc nhất, mang ý khen.
〜にとどまらず
Không dừng lại ở…, mà còn lan sang…. Phạm vi vượt ra ngoài khuôn khổ ban đầu.
〜はおろか
Đừng nói đến…, ngay cả… cũng…. Việc dễ hơn/nhẹ hơn còn không xong, huống hồ việc kia.
〜もさることながら
… đã đành, nhưng còn hơn thế là…. Công nhận vế trước, nhưng vế sau mới là điều muốn nhấn.
〜なり〜なり
Hoặc là…, hoặc là… (gì cũng được). Đưa ra vài lựa chọn tiêu biểu để người nghe tự chọn.
〜であれ〜であれ・〜であろうと〜であろうと
Dù là… hay là… thì cũng…. Nêu vài trường hợp đối lập, kết luận đều giống nhau.
〜といい〜といい
Xét về… cũng vậy, xét về… cũng vậy → nhìn mặt nào cũng thế. Nêu hai mặt tiêu biểu để đánh giá.
〜といわず〜といわず
Cả… lẫn…, chỗ nào/lúc nào cũng…. Không phân biệt gì cả, toàn bộ đều như vậy.
〜いかんだ・〜いかんで(は)
Tùy thuộc vào…. Kết quả thay đổi theo nội dung của danh từ đó.
〜いかんによらず・〜いかんにかかわらず・〜いかんを問わず
Bất kể… như thế nào cũng…. Kết quả không đổi dù nội dung đó ra sao.
〜をものともせず(に)
Bất chấp…, không hề nao núng trước…. Vượt qua khó khăn lớn để hành động.
〜をよそに
Mặc kệ…, phớt lờ…. Coi như chuyện đó không liên quan đến mình mà cứ hành động.
〜ならいざしらず
Nếu là… thì còn được, đằng này…. So sánh: trường hợp kia thì chấp nhận, còn trường hợp này thì không.
〜んばかりだ・〜んばかりに・〜んばかりの
Như thể sắp…, gần như là…. Thực tế chưa xảy ra nhưng trông y như sắp xảy ra.
〜ながらに(して)
Vẫn ở nguyên trạng thái… mà…. Giữ nguyên tình trạng đó và làm được việc gì.
〜きらいがある
Có xu hướng(xấu)…. Nêu khuynh hướng không tốt mà người/việc đó hay mắc phải.
〜とばかり(に)
Như thể muốn nói rằng…. Không nói ra lời nhưng thái độ, hành động thể hiện rõ điều đó.
〜ともなく・〜ともなしに
Không rõ là… (ai/đâu/lúc nào). Không xác định được chủ thể, nơi, thời điểm cụ thể.
〜かたがた
Nhân tiện… (làm luôn việc kia). Một hành động nhưng có hai mục đích, mục đích chính là vế trước.
〜かたわら
Bên cạnh việc chính là…, còn làm…. Song song hai việc trong thời gian dài.
〜がてら
Tiện thể… thì làm luôn…. Một lần đi/làm mà đạt hai việc, giọng đời thường, thân mật.
〜ところを
Vào lúc đang…(mà lại)…. Xin lỗi/cảm ơn vì làm phiền đúng lúc đối phương đang bận.
〜ものを
Đáng lẽ… thì đã…, vậy mà…. Tiếc nuối, trách móc: lẽ ra kết quả đã tốt hơn.
〜とはいえ
Tuy nói là… nhưng thực tế…. Thừa nhận vế trước, nhưng thực tế không như kỳ vọng.
〜といえども
Dù là… đi chăng nữa thì cũng…. Ngay cả trường hợp đặc biệt/mạnh nhất cũng không ngoại lệ.
〜と思いきや
Cứ tưởng là… ai ngờ…. Dự đoán trật hoàn toàn, kết quả bất ngờ.
〜とあれば
Nếu là… (vì lý do đặc biệt đó) thì sẵn sàng…. Vì mục đích đó thì chấp nhận làm cả việc khó.
〜たら最後・〜たが最後
Một khi đã… thì coi như xong (hết cứu). Hễ làm việc đó là chắc chắn dẫn tới hậu quả xấu.
〜ようでは
Nếu cứ (tình trạng xấu) như thế thì…. Đưa ra tình trạng tệ và dự báo kết quả xấu.
〜なしに(は)・〜なしでは・〜なくして(は)
Nếu không có… thì không thể…. Nhấn mạnh đó là điều kiện thiết yếu.
〜くらいなら
Thà… còn hơn là…. So sánh hai cái tệ: cái ở vế trước tệ hơn, nên chọn vế sau.
〜(よ)うと(も)・〜(よ)うが
Dù… đi nữa thì cũng…. Bất kể tình huống ra sao, kết quả không thay đổi.
〜(よ)うと〜まいと・〜(よ)うが〜まいが
Dù có… hay không… thì cũng…. Hai khả năng đối lập nhưng kết quả như nhau.
〜であれ・〜であろうと
Dù là… thì cũng…. Bất kể đối tượng nào cũng áp dụng như nhau.
〜たところで
Có… thì cũng vô ích thôi. Dù cố làm thì kết quả vẫn không như mong đợi.
〜ば〜で・〜なら〜で・〜たら〜たで
Nếu… thì cũng theo kiểu…, (đằng nào cũng có vấn đề/vẫn ổn thôi). Dù tình huống thế nào thì vẫn xoay xở được, hoặc vẫn có cái phiền riêng.
〜べく
Để mà…, nhằm…. Nêu mục đích của hành động, cách nói trang trọng của 〜ために.
〜んがため(に)
Chỉ nhằm để…. Mục đích mạnh mẽ, quyết liệt; vì mục đích đó mà làm mọi thứ.
〜をもって(手段)
Bằng…, thông qua…. Nêu phương tiện, cách thức trang trọng.
〜ばこそ
Chính vì… nên mới…. Nhấn mạnh lý do duy nhất, tích cực.
〜とあって
Vì là… (dịp/tình huống đặc biệt) nên…. Bối cảnh đặc biệt dẫn tới hệ quả tất nhiên.
〜ではあるまいし
Có phải là… đâu mà…. Bác bỏ tiền đề vô lý → nên đừng làm thế / phải làm khác đi.
〜手前
Vì đã trót… (trước mặt người khác) nên đành phải…. Vì thể diện nên không thể không làm.
〜ゆえ(に)・〜ゆえの
Do…, bởi vì…. Cách nói lý do rất trang trọng, văn viết cổ.
〜にかたくない
Không khó để…(dễ dàng hình dung/thấu hiểu). Chỉ cần nghĩ là hiểu ngay.
〜(よ)うにも〜ない
Muốn… cũng không thể…. Có ý định nhưng vì trở ngại khách quan nên bất khả.
〜て(は)いられない
Không thể cứ… mãi được. Tình hình gấp gáp nên không cho phép duy trì trạng thái đó.
〜べくもない
Đương nhiên là không thể…. Vì lý do hiển nhiên nên hoàn toàn không có khả năng.
〜べからず・〜べからざる
Cấm…, không được phép…. Cấm đoán mạnh, kiểu bảng hiệu/văn cổ.
〜まじき
Không được phép… (với tư cách là…). Hành vi không xứng đáng với vị trí, cương vị đó.
〜ときたら
Nói đến… thì (thật là hết nói). Nêu chủ đề rồi than phiền, chê trách.
〜ともなると・〜ともなれば
Một khi đã đến mức/vị trí… thì đương nhiên…. Ở cấp độ đặc biệt đó thì tình hình khác hẳn.
〜ともあろう
Đường đường là… mà lại…. Người/tổ chức có địa vị cao mà làm điều không xứng đáng.
〜たるもの(は)
Đã là… thì phải…. Nêu chuẩn mực, bổn phận gắn với tư cách đó.
〜なりに・〜なりの
Theo cách riêng phù hợp với…. Trong giới hạn năng lực/điều kiện của mình mà cố gắng.
〜にひきかえ
Trái ngược hẳn với…. Đặt hai đối tượng tương phản rõ rệt để đánh giá.
〜にもまして
Còn hơn cả…. So với mốc đó thì mức độ còn cao hơn nữa.
〜ないまでも
Tuy không đến mức… thì ít nhất cũng…. Hạ mức yêu cầu xuống mức tối thiểu.
〜ずじまい
Rốt cuộc đã không… được(rồi thôi luôn). Định làm nhưng cuối cùng không làm được và giờ đã muộn.
〜っぱなし
① Cứ để nguyên (không xử lý) ② Liên tục… mãi.
〜きり
Từ sau khi… là không… nữa. Sau hành động đó, trạng thái giữ nguyên mãi.
〜まで(のこと)だ
Thì chỉ còn cách…(cũng chẳng sao). Nếu phương án này hỏng thì chọn cách khác, không nao núng.
〜に至って(は)・〜に至っても
Đến mức/giai đoạn… thì mới…/dù đã đến mức đó vẫn…. Nhấn mạnh tình trạng đã cực đoan.
〜始末だ
Rốt cuộc đến mức… (kết cục tệ). Tình trạng xấu kéo dài, cuối cùng dẫn tới kết cục tồi tệ.
〜からある・〜からする・〜からの
Những tận… (nhiều đến thế). Nhấn mạnh số lượng/kích cỡ/giá tiền lớn.
〜たりとも〜ない
Dù chỉ… cũng không…. Phủ định triệt để, đến đơn vị nhỏ nhất cũng không.
〜すら・〜ですら
Đến cả… cũng…. Nêu ví dụ cực đoan → huống chi những cái khác.
〜だに
Chỉ… thôi cũng đã…. Ngay cả mức tối thiểu đó cũng đủ gây cảm xúc mạnh.
〜として〜ない
Không có lấy một… nào. Phủ định hoàn toàn, không sót trường hợp nào.
〜までもない・〜までもなく
Không cần phải…. Việc đó quá hiển nhiên/quá nhỏ nên không cần thiết.
〜ばそれまでだ
Nếu… thì coi như hết/xong chuyện. Bao công sức cũng thành vô nghĩa.
〜に(は)当たらない
Không đáng để…. Phản ứng đó là thái quá, không cần thiết.
〜でなくてなんだろう(か)
Nếu đây không phải là… thì là gì? → Chính là…. Khẳng định mạnh bằng câu hỏi tu từ.
〜に足る・〜に足りない
Đủ để…, xứng đáng để…/không đáng để…. Đánh giá có đủ giá trị hay không.
〜に堪える・〜に堪えない
Đáng để…/không thể chịu nổi khi…. ① Có giá trị để xem/đọc ② Tệ đến mức không nổi.
〜の至り・〜の極み
Vô cùng…, tột cùng…. Cảm xúc/trạng thái ở mức cao nhất.
〜限りだ
Thật là… hết sức. Bộc lộ cảm xúc mạnh của chính người nói.
〜極まる・〜極まりない
Cực kỳ…(thường là xấu). Mức độ đến cực điểm, kèm cảm xúc bất bình.
〜とは
Không ngờ lại…! Bộc lộ ngạc nhiên, sốc, cảm động trước sự việc ngoài dự đoán.
〜といったらない・〜ったらない
… thì hết chỗ nói, không lời nào diễn tả nổi. Mức độ cực điểm, tốt hoặc xấu đều dùng được.
〜てやまない
Hằng… mãi không thôi. Tình cảm/nguyện vọng kéo dài mãnh liệt.
〜を禁じ得ない
Không thể kìm nén được…. Cảm xúc trào lên không nén nổi.
〜ないではいられない・〜ずにはいられない
Không thể không…. Cảm xúc thôi thúc không kìm được, phải làm.
〜てはかなわない・〜ではかなわない
… thì chịu không nổi. Tình trạng đó gây khó chịu, không chấp nhận được.
〜ものか・〜もんか
Đời nào lại…!/Nhất định không…!. Phủ định mạnh mẽ, đầy cảm xúc.
〜ないではおかない・〜ずにはおかない
Nhất định sẽ…, không thể không gây ra…. ① Quyết tâm mạnh của người nói ② Sự việc tất yếu gây ra tác động đó.
〜ないではすまない・〜ずにはすまない
Không thể không…, thế nào cũng phải…. Xét tình huống và lẽ thường xã hội thì việc đó là không tránh được.
〜はさておき
Tạm gác… lại, khoan nói tới…. Để chuyện đó sang một bên để nói việc quan trọng/gấp hơn.
〜ものがある
Có cái gì đó thật là…. Người nói cảm nhận được một phẩm chất/điều gì đó (đánh giá).
〜あっての
Có… mới có được…. Nhấn mạnh điều kiện không thể thiếu.
〜ならまだしも
Nếu là… thì còn tạm được, chứ…. Trường hợp kia còn chấp nhận, trường hợp này thì quá lắm.
〜てまで・〜までして
Đến mức phải… (cũng làm). Làm cả việc quá đáng, không nên để đạt mục đích.
〜たあげく(に)
Sau bao nhiêu…, cuối cùng(kết cục xấu)…. Trải qua quá trình dài vất vả rồi kết thúc tệ.
〜にして
① Ở tuổi/vị trí… mà(đã)… ② Chỉ… mới…. Nhấn mạnh thời điểm hoặc điều kiện đặc biệt.
〜ずくめ
Toàn là…, rặt một thứ…. Từ đầu đến cuối chỉ có mỗi thứ đó.
〜まみれ
Bê bết…, đầy…(bám dính bên ngoài).
〜めく
Có vẻ như…, nhuốm màu…. Toát ra không khí/tính chất của thứ đó.
〜ぐるみ
Toàn bộ cả…, bao gồm cả…. Cả tập thể/toàn bộ cùng tham gia.
〜どころではない
Không phải lúc để…, đâu còn hơi sức mà…. Tình hình không cho phép làm việc đó.
〜を踏まえて・〜を踏まえた
Dựa trên…, căn cứ vào…. Lấy điều đó làm tiền đề/cơ sở để xét tiếp.
〜を控えて・〜に控えて
Sắp đến…(nên)…/phía sau là…. ① Sự kiện lớn sắp tới ② Có… ở ngay phía sau (vị trí).
〜にまつわる
Liên quan/gắn với…(câu chuyện, truyền thuyết). Xoay quanh, dính dáng tới điều đó.
〜にかかわる
Ảnh hưởng đến…, liên quan trọng đại đến…. Việc hệ trọng, có thể quyết định điều đó.
〜を経て
Qua…, trải qua…. Trải qua quá trình/thời gian/thủ tục đó rồi mới tới bước sau.
〜にかまけて
Bị… cuốn hết tâm trí nên bỏ bê việc khác. Dồn hết vào một việc mà không làm tử tế việc đáng làm.
〜にかこつけて
Lấy… làm cớ (để làm điều mình muốn). Viện lý do không thật lòng.
〜をおして
Bất chấp…(trở lực)mà vẫn…. Vượt qua cản trở để làm.
〜てはばからない
Ngang nhiên…, chẳng thèm e dè mà…. Đáng lẽ phải cân nhắc/ngại người khác nhưng vẫn làm trắng trợn.
〜ないものでもない
Cũng không phải là không thể…(tùy tình huống). Khẳng định yếu, dè dặt.
〜というものだ
Thế mới gọi là…, đúng là…. Đưa ra kết luận, đúc kết mang tính chân lý.
〜を余儀なくされる・〜を余儀なくさせる
Buộc phải…(vì hoàn cảnh)/khiến phải…. 〜される=bản thân bị buộc; 〜させる=nguyên nhân ép người khác phải.
〜ざるを得ない
Buộc phải…, không thể không…. Không muốn nhưng xét tình hình thì không còn cách khác.
〜ないことには
Nếu không… thì(không thể)…. Nêu điều kiện tiên quyết.
〜からして
① Ngay từ… đã…(nêu ví dụ tiêu biểu) ② Xét từ… thì…(căn cứ phán đoán).
〜もかまわず
Chẳng đếm xỉa đến…, không thèm để ý…. Bỏ qua điều mà lẽ ra phải quan tâm.
〜に即して
Theo đúng…, dựa sát vào…. Không rời khỏi thực tế/quy định đó mà làm.
〜こととて
Vì là…(nên xin thông cảm). Nêu lý do kèm ý xin lỗi, biện giải.
文末の「〜た」と「〜る」の使い分け
Trong một đoạn, việc đã xong dùng 〜た; chân lý/tình trạng hiện tại/kết luận dùng dạng る(〜である).
「〜ている」で状態・継続を表す
〜ている dùng khi trạng thái vẫn còn hoặc hành động đang tiếp diễn; 〜た chỉ nêu việc đã kết thúc.
歴史的現在(過去の話をる形で語る)
Kể chuyện quá khứ nhưng dùng dạng る để tạo cảm giác đang diễn ra trước mắt.
仮定条件と確定条件
仮定=điều chưa xảy ra (giả định); 確定=điều đã rõ/đang xảy ra. Cùng một mẫu có thể mang cả hai nghĩa, phải xét ngữ cảnh.
反実仮想(事実と違うことを仮定する)
Giả định điều đã không xảy ra, kèm cảm giác hối hận hoặc thở phào.
前置きの条件形(仮定の意味がない)
Dạng điều kiện dùng để mở lời, hoàn toàn không mang nghĩa giả định.
視点を統一するための受身
Trong một đoạn nên giữ nguyên chủ thể (điểm nhìn); muốn vậy thì đổi câu sang thể bị động thay vì đổi chủ ngữ.
迷惑受身と客観描写の受身
① Bị động thiệt hại: chịu ảnh hưởng xấu. ② Bị động khách quan: dùng trong văn thuyết minh để giấu chủ thể.
他動詞=変化を起こす動作に注目
Dùng tha động từ khi muốn nhấn ai/cái gì gây ra biến đổi.
自動詞=物の動き・変化・可能・結果に注目
Dùng tự động từ khi nhấn bản thân sự vật biến đổi, hoặc nói khả năng / kết quả.
慣用的な自他の組み合わせ
Có những kết hợp cố định, không thể tự do đổi tự/tha động từ.
〜てくれる/〜てもらう で視点を保つ
Khi người viết là người được hưởng, dùng 〜てくれる/〜てもらう để không đổi điểm nhìn.
〜てあげる/〜てやる の使い方
Khi người viết là bên làm cho người khác. Với người trên thì tránh 〜てあげる (thất lễ).
使役(〜させる)で主語を保つ
Khi chủ thể của đoạn là người ra lệnh/cho phép, dùng thể sai khiến để không đổi chủ ngữ.
使役受身(〜させられる)
Chủ thể là người bị bắt làm, thường kèm cảm giác bị cưỡng ép, khó chịu.
「そ」系=文章中で直前に出た事柄を指す
Trong văn viết, thứ vừa nhắc ở câu trước thì chỉ bằng そ系.
「こ」系=これから述べること・書き手に近いもの
Dùng こ系 khi ① sắp giới thiệu điều mới, ② điều đó gần với người viết hoặc đang được bàn.
「あ」系=書き手と読み手が共に知っていること
Dùng あ系 khi cả người viết và người đọc đều đã biết (ký ức chung).
新情報は「が」、既知情報は「は」
Lần đầu xuất hiện(thông tin mới)→ が; đã nhắc rồi, thành chủ đề → は.
対比を表す「は」
Khi đặt hai điều đối lập cạnh nhau thì cả hai đều dùng は.
既知でも「が」を使う場合(展開・ニュース性)
Dù đã nhắc rồi, khi sự việc chuyển sang diễn biến mới hoặc mang tính tin tức thì lại dùng が.
「〜は〜が」文(主題+その中の説明)
Nêu chủ đề bằng は, rồi nói về một bộ phận/thuộc tính của nó bằng が.
論理的に続ける(結果・結論)
Nối theo quan hệ nhân quả/kết luận, giữ nguyên chủ đề.
予想と違う・影響されない結果を言う
Nối nghịch: ① trái với dự đoán ② sự thật đó không ảnh hưởng tới kết quả.
説明を補う(言い換え・例え・補足)
① すなわち=nói cách khác ② いってみれば=ví như ③ ちなみに=nhân đây bổ sung (không phải ý chính).
話題を変える
Chuyển sang chủ đề khác: gác chuyện đang nói lại.
繰り返しを避けるための省略
Tiếng Nhật lược bỏ thành phần đã rõ (nhất là chủ ngữ). Người đọc phải tự bù khi đọc.
言い換え(同じものを別の語で呼ぶ)
Tránh lặp bằng cách gọi lại bằng từ khác: chỉ thị từ, từ bao nghĩa rộng hơn, hoặc danh từ tóm ý.
文体の統一(だ・である体/です・ます体)
Trong cùng một văn bản phải thống nhất một loại văn thể; không được trộn lẫn.
硬い書き言葉の語彙・形
Văn viết cứng chọn từ khác khẩu ngữ: 〜ではない/〜ねばならない/〜において/〜に関して…
空欄の前後から流れを読む
Với câu điền vào đoạn văn: đọc câu trước và câu sau ô trống, xác định quan hệ (nhân quả / nghịch / bổ sung / tổng kết) rồi mới chọn.
筆者の主張は文末表現に出る
Ý kiến người viết nằm ở cách kết câu: 〜のではないか・〜べきだ・〜に違いない・〜と考えられる・〜のだ.
① まず文型の「型」を探す
Nhìn 4 mảnh, tìm mảnh mang mẫu ngữ pháp (〜たりとも, 〜をおいて, 〜からある…). Mẫu đó quyết định mảnh nào đứng trước nó.
② 助詞と述語の呼応で前後を決める
Tìm cặp は/が … 述語 tương ứng. Mảnh có は thường là chủ đề đứng trước; mảnh kết thúc bằng động/tính từ thường ở cuối.
③ ★の位置だけ答える(全部並べてから数える)
Luôn xếp đủ 4 mảnh thành câu hoàn chỉnh rồi mới đếm xem ô ★ là mảnh thứ mấy. Đừng đoán trực tiếp.
−
+
◎
Kéo · Cuộn thu/phóng · Nhấp: về giữa · Nhấp đúp: canh khung
62%
0°