完全攻略・文字版

読解Speed Master N2 — Đọc hiểu

Toàn bộ bài đọc được trình bày bằng chữ HTML có thể chọn và tìm kiếm. Mỗi câu có đáp án, gợi ý làm bài, giải thích tiếng Việt và mục ことばと表現.

56bài đọc
96câu hỏi
7phần học
2đề thi thử
Không tìm thấy bài phù hợp.

Nội dung ngắn

内容理解(短文)

12 bài · 12 câu
問題01

内容理解(短文)

書き込みの注意

Trang nguồn 35
本文
問1筆者の考えに合うものはどれか。
Gợi ý · không lộ đáp án

Xác định ý chính

Chú ý câu kết và từ chuyển ý. Đáp án phải bao quát, không chỉ nhắc lại một chi tiết.

  1. Đọc câu mở và câu kết.
  2. Khoanh từ chuyển ý/kết luận.
  3. Chọn ý bao quát được toàn bài.
Từ khóa câu hỏi:主体範囲程度
4
正解 · ĐÁP ÁN ĐÚNG

文章理解より書き込みに力を注いではいけない。

Căn cứ trong bài

書き込みに関して、注意すべきことをいくつか挙げておきます。一つは、美しく線を引いたり、きれいに記号をつけたりすることに気を取られないでほしい、ということです。色つきのボールペンや蛍光ペンなどを使って、本や資料に、きれいに線を引いたり、書き込みをいれたりしている人を見かけますが、こういう人に限って、内容は頭に入っていないものです。

Vì sao đúng?

Đáp án 4. Ý bao quát đúng lập trường hoặc kết luận của tác giả là 「文章理解より書き込みに力を注いではいけない。」. Các phương án còn lại đổi chủ thể, mức độ, quan hệ logic hoặc thêm thông tin không có trong bài.

Phân tích 4 lựa chọn
1
書き込みは雑にしてはいけない。

Không chọn: không khớp đầy đủ với căn cứ; cần kiểm tra chủ thể, mức độ hoặc phạm vi.

2
書き込みには集中力が必要だ。

Không chọn: không khớp đầy đủ với căn cứ; cần kiểm tra chủ thể, mức độ hoặc phạm vi.

3
きれいな書き込みができる人は、文章もよく読める。

Không chọn: không khớp đầy đủ với căn cứ; cần kiểm tra chủ thể, mức độ hoặc phạm vi.

4
文章理解より書き込みに力を注いではいけない。

Khớp với câu căn cứ và giữ đúng chủ thể, phạm vi, quan hệ logic.

Ghi nhớ khi làm dạng này: Chú ý câu kết và từ chuyển ý. Đáp án phải bao quát, không chỉ nhắc lại một chi tiết.
言葉と文法 · LANGUAGE NOTES

Sổ tay từ vựng & ngữ pháp trong bài

Mỗi ví dụ bên dưới được lấy trực tiếp từ bài đọc.

書き込み
Từ khóa

ghi chú/viết thêm vào

Trong bài

書き込みに関して、注意すべきことをいくつか挙げておきます。

気を取られる
Từ khóa

bị phân tâm

Trong bài

一つは、美しく線を引いたり、きれいに記号をつけたりすることに気を取られないでほしい、ということです。

蛍光ペン
Từ khóa

bút dạ quang

Trong bài

色つきのボールペンや蛍光ペンなどを使って、本や資料に、きれいに線を引いたり、書き込みをいれたりしている人を見かけますが、こういう人に限って、内容は頭に入っていないものです。

素早く
Động từ

nhanh chóng

Trong bài

あくまでも大事なのは、文章を素早く正しく理解することです。

〜以外の何物でもない
Mẫu biểu hiện

chẳng là gì khác ngoài…

Trong bài

あとで自分が読み直したときに理解できればよいのですから、それ以上の丁寧さはムダ以外の何物でもありません。

〜に限って
N2
Cấu trúcN + に限って

riêng đúng… thì; thường nêu trường hợp đặc biệt

Ví dụ trong bài

色つきのボールペンや蛍光ペンなどを使って、本や資料に、きれいに線を引いたり、書き込みをいれたりしている人を見かけますが、こういう人に限って、内容は頭に入っていないものです。

〜に関して
N3
Cấu trúcN + に関して

liên quan đến, về vấn đề…

Ví dụ trong bài

書き込みに関して、注意すべきことをいくつか挙げておきます。

〜によって
N3
Cấu trúcN + によって

do, bằng, tùy theo; xác định quan hệ trong ngữ cảnh

Ví dụ trong bài

(三上直之『「超」 読解力」 講談社による)(※1) フリーハンド : 定規などの器具を使わないで書くこと

〜ておく
N4
Cấu trúcVて + おく

làm trước/giữ nguyên để chuẩn bị

Ví dụ trong bài

書き込みに関して、注意すべきことをいくつか挙げておきます。

〜ても
N4
Cấu trúcVて / Aくて / Nで + も

dù, cho dù

Ví dụ trong bài

あくまでも大事なのは、文章を素早く正しく理解することです。

〜ことで
N3
Cấu trúcV辞書形 + ことで

bằng việc…; nhờ đó mà…

Ví dụ trong bài

一つは、美しく線を引いたり、きれいに記号をつけたりすることに気を取られないでほしい、ということです。

問題02

内容理解(短文)

雑草の役割

Trang nguồn 36
本文
問1筆者は、「雑草」に対してどのような考えを持っているか。
Gợi ý · không lộ đáp án

Tìm chi tiết tương ứng

Dùng từ khóa để quay lại đúng đoạn, sau đó kiểm tra chủ thể, mức độ và thời gian.

  1. Gạch từ khóa ít bị thay thế.
  2. Tìm lại cùng trường nghĩa trong bài.
  3. Đối chiếu chủ thể, phạm vi và mức độ.
Từ khóa câu hỏi:雑草
4
正解 · ĐÁP ÁN ĐÚNG

なくてもよさそうに見えても、重要な役割がある。

Căn cứ trong bài

花屋に並んでいる美しい花は、私たちの目を楽しませてくれますが、道端に咲く雑草はどうでしょう。 人の目を楽しませることができない無用なものなのでしょうか。田んぼなどの土手※1) に生えている雑草は、見た目は地味でも力強く根を張って土をつかみ、土手が崩れないようにしています。 観賞用にもならないと言って、雑草を取り除いてしまったら、土手は崩れやすくなり、田んぼの保水力も弱まってしまいます。

Vì sao đúng?

Đáp án 4. Chi tiết trong bài khớp trực tiếp với 「なくてもよさそうに見えても、重要な役割がある。」. Các phương án còn lại đổi chủ thể, mức độ, quan hệ logic hoặc thêm thông tin không có trong bài.

Phân tích 4 lựa chọn
1
きれいな花と同様、人の目を楽しませることができる。

Không chọn: không khớp đầy đủ với căn cứ; cần kiểm tra chủ thể, mức độ hoặc phạm vi.

2
田んぼの水を吸ってしまうので、取り除いたほうがいい。

Không chọn: không khớp đầy đủ với căn cứ; cần kiểm tra chủ thể, mức độ hoặc phạm vi.

3
観賞用のために取り除いてしまうのはよくない。

Không chọn: không khớp đầy đủ với căn cứ; cần kiểm tra chủ thể, mức độ hoặc phạm vi.

4
なくてもよさそうに見えても、重要な役割がある。

Khớp với câu căn cứ và giữ đúng chủ thể, phạm vi, quan hệ logic.

Ghi nhớ khi làm dạng này: Dùng từ khóa để quay lại đúng đoạn, sau đó kiểm tra chủ thể, mức độ và thời gian.
言葉と文法 · LANGUAGE NOTES

Sổ tay từ vựng & ngữ pháp trong bài

Mỗi ví dụ bên dưới được lấy trực tiếp từ bài đọc.

雑草
Từ khóa

cỏ dại

Trong bài

花屋に並んでいる美しい花は、私たちの目を楽しませてくれますが、道端に咲く雑草はどうでしょう。

無用
Từ khóa

vô dụng, không cần thiết

Trong bài

人の目を楽しませることができない無用なものなのでしょうか。

観賞用
Từ khóa

dùng để ngắm

Trong bài

観賞用にもならないと言って、雑草を取り除いてしまったら、土手は崩れやすくなり、田んぼの保水力も弱まってしまいます。

取り除く
Động từ

loại bỏ

Trong bài

観賞用にもならないと言って、雑草を取り除いてしまったら、土手は崩れやすくなり、田んぼの保水力も弱まってしまいます。

保水力
Từ khóa

khả năng giữ nước

Trong bài

観賞用にもならないと言って、雑草を取り除いてしまったら、土手は崩れやすくなり、田んぼの保水力も弱まってしまいます。

〜ことができる
N4
Cấu trúcV辞書形 + ことができる

có thể làm…

Ví dụ trong bài

人の目を楽しませることができない無用なものなのでしょうか。

〜ように
N3
Cấu trúcV辞書形 / Vない + ように

để sao cho; theo cách như…

Ví dụ trong bài

田んぼなどの土手※1) に生えている雑草は、見た目は地味でも力強く根を張って土をつかみ、土手が崩れないようにしています。

〜てしまう
N4
Cấu trúcVて + しまう

hoàn tất; hoặc lỡ xảy ra với sắc thái tiếc nuối

Ví dụ trong bài

観賞用にもならないと言って、雑草を取り除いてしまったら、土手は崩れやすくなり、田んぼの保水力も弱まってしまいます。

〜ても
N4
Cấu trúcVて / Aくて / Nで + も

dù, cho dù

Ví dụ trong bài

田んぼなどの土手※1) に生えている雑草は、見た目は地味でも力強く根を張って土をつかみ、土手が崩れないようにしています。

〜ために
N3
Cấu trúcV辞書形 / Nの + ために

để; vì (cần phân biệt theo ngữ cảnh)

Ví dụ trong bài

(※1) 土手 : 川や田を囲うために、土を盛り上げてあるところ

〜と言われる
N3
Cấu trúc普通形 + と言われる

được nói/cho là

Ví dụ trong bài

観賞用にもならないと言って、雑草を取り除いてしまったら、土手は崩れやすくなり、田んぼの保水力も弱まってしまいます。

問題03

内容理解(短文)

避難準備情報

Trang nguồn 37
本文
問1高齢者は、今からどうしなければならないか。
Gợi ý · không lộ đáp án

Tìm chi tiết tương ứng

Dùng từ khóa để quay lại đúng đoạn, sau đó kiểm tra chủ thể, mức độ và thời gian.

  1. Gạch từ khóa ít bị thay thế.
  2. Tìm lại cùng trường nghĩa trong bài.
  3. Đối chiếu chủ thể, phạm vi và mức độ.
Từ khóa câu hỏi:高齢者
2
正解 · ĐÁP ÁN ĐÚNG

朝日町方面を通って、桜台小学校に避難する。

Căn cứ trong bài

また、近隣の方にもできるだけ声をかけてください。〇お年寄りの方など、避難に時間がかかる方は、直ち NT需放alに桜台小学校に避難してください。なお、桜川街道は現在通行止めです。桜台小学校へは、 このが 了車は使わず徒歩で、朝日町方面に迂回(※1) して移動してください。 へ理朱市 災害対策本部 引親1234 5678Saigai@aoba.orJjD

Vì sao đúng?

Đáp án 2. Chi tiết trong bài khớp trực tiếp với 「朝日町方面を通って、桜台小学校に避難する。」. Các phương án còn lại đổi chủ thể, mức độ, quan hệ logic hoặc thêm thông tin không có trong bài.

Phân tích 4 lựa chọn
1
桜川街道を通って、桜台小学校に避難する。

Không chọn: không khớp đầy đủ với căn cứ; cần kiểm tra chủ thể, mức độ hoặc phạm vi.

2
朝日町方面を通って、桜台小学校に避難する。

Khớp với câu căn cứ và giữ đúng chủ thể, phạm vi, quan hệ logic.

3
近所の人と一緒に、避難準備をする。

Không chọn: không khớp đầy đủ với căn cứ; cần kiểm tra chủ thể, mức độ hoặc phạm vi.

4
避難準備をしてから、市の災害対策本部に問い合わせる。

Không chọn: không khớp đầy đủ với căn cứ; cần kiểm tra chủ thể, mức độ hoặc phạm vi.

Ghi nhớ khi làm dạng này: Dùng từ khóa để quay lại đúng đoạn, sau đó kiểm tra chủ thể, mức độ và thời gian.
言葉と文法 · LANGUAGE NOTES

Sổ tay từ vựng & ngữ pháp trong bài

Mỗi ví dụ bên dưới được lấy trực tiếp từ bài đọc.

避難
Từ khóa

sơ tán, lánh nạn

Trong bài

青葉市ホームページ避難準備情報こちらは、青葉市災害対策本部です。

災害
Từ khóa

thiên tai

Trong bài

青葉市ホームページ避難準備情報こちらは、青葉市災害対策本部です。

近隣
Từ khóa

lân cận

Trong bài

また、近隣の方にもできるだけ声をかけてください。

声をかける
Từ khóa

lên tiếng rủ/gọi/hỏi

Trong bài

また、近隣の方にもできるだけ声をかけてください。

迂回
Từ khóa

đi vòng

Trong bài

桜台小学校へは、 このが 了車は使わず徒歩で、朝日町方面に迂回(※1) して移動してください。

〜に対して
N3
Cấu trúcN + に対して

đối với/đối lập với

Ví dụ trong bài

このため、桜台地区に対して、11 時 20 分に避難準備情報を出しました。

〜ても
N4
Cấu trúcVて / Aくて / Nで + も

dù, cho dù

Ví dụ trong bài

いつでも避難ができるよう、避難準備を始めてください。

〜より
N4
Cấu trúcN + より

so với…; hoặc chỉ điểm xuất phát trong văn viết

Ví dụ trong bài

ごう う昨晩からの集中豪雨により、桜川の水位が上昇し、浸水のおそれがあります。

〜てください
N4
Cấu trúcVて形 + ください

hãy/vui lòng làm…; yêu cầu lịch sự

Ví dụ trong bài

いつでも避難ができるよう、避難準備を始めてください。

問題04

内容理解(短文)

魅力的な文章

Trang nguồn 38
本文
問1筆者は、どんな文章が魅力的だと言っているか。
Gợi ý · không lộ đáp án

Tìm chi tiết tương ứng

Dùng từ khóa để quay lại đúng đoạn, sau đó kiểm tra chủ thể, mức độ và thời gian.

  1. Gạch từ khóa ít bị thay thế.
  2. Tìm lại cùng trường nghĩa trong bài.
  3. Đối chiếu chủ thể, phạm vi và mức độ.
Từ khóa câu hỏi:魅力的
1
正解 · ĐÁP ÁN ĐÚNG

余計な装飾がない文章

Căn cứ trong bài

優れた短編小説の第一条件は、書き出しのよさにあるのではないでしょうか。こ 6の「著生門」(※1)の書き出しも、忘れんがたい力を放っています。古めかしい用語が多くて一四民着しいようですが、声に出して読んでみるとすんなり廿に入っでき Eます。決してややこしいことを表現しているわけではありません。一切の(まる) 無 較駄を排し、研き澄まされた(*3)最小限の言葉だけで、鮮やかな情景を浮かび上がらせています。 文章はキラキラと装飾されているから美しいのではなく、ちしろ侵 Eりがないから美しいのだということをあらためて感じます。 E

Vì sao đúng?

Đáp án 1. Chi tiết trong bài khớp trực tiếp với 「余計な装飾がない文章」. Các phương án còn lại đổi chủ thể, mức độ, quan hệ logic hoặc thêm thông tin không có trong bài.

Phân tích 4 lựa chọn
1
余計な装飾がない文章

Khớp với câu căn cứ và giữ đúng chủ thể, phạm vi, quan hệ logic.

2
風景が目に浮かぶような文章

Không chọn: không khớp đầy đủ với căn cứ; cần kiểm tra chủ thể, mức độ hoặc phạm vi.

3
声に出して読みやすい文章

Không chọn: không khớp đầy đủ với căn cứ; cần kiểm tra chủ thể, mức độ hoặc phạm vi.

4
わかりやすく親しみやすい文章

Không chọn: không khớp đầy đủ với căn cứ; cần kiểm tra chủ thể, mức độ hoặc phạm vi.

Ghi nhớ khi làm dạng này: Dùng từ khóa để quay lại đúng đoạn, sau đó kiểm tra chủ thể, mức độ và thời gian.
言葉と文法 · LANGUAGE NOTES

Sổ tay từ vựng & ngữ pháp trong bài

Mỗi ví dụ bên dưới được lấy trực tiếp từ bài đọc.

書き出し
Từ khóa

phần mở đầu

Trong bài

優れた短編小説の第一条件は、書き出しのよさにあるのではないでしょうか。

古めかしい
Tính từ

cổ kính, có vẻ xưa cũ

Trong bài

古めかしい用語が多くて一四民着しいようですが、声に出して読んでみるとすんなり廿に入っでき Eます。

すんなり
Từ khóa

suôn sẻ, không vướng mắc

Trong bài

古めかしい用語が多くて一四民着しいようですが、声に出して読んでみるとすんなり廿に入っでき Eます。

ややこしい
Tính từ

phức tạp, rắc rối

Trong bài

決してややこしいことを表現しているわけではありません。

〜によって
N3
Cấu trúcN + によって

do, bằng, tùy theo; xác định quan hệ trong ngữ cảnh

Ví dụ trong bài

E(小川洋子「心と響き合う読書案内]」 PHP研究所による)紀(1) 共生門: 小説のタイトル に(2) 一切の : すべての((※8) 研ぎ浴まきれた : よく磨かれた、不用なものがないにョ馬

〜てみる
N4
Cấu trúcVて形 + みる

thử làm… để xem kết quả/cảm nhận

Ví dụ trong bài

古めかしい用語が多くて一四民着しいようですが、声に出して読んでみるとすんなり廿に入っでき Eます。

問題05

内容理解(短文)

探検家の関心

Trang nguồn 39
本文
問1筆者は、探検家や冒険家たちの興味はどんなことに変わっていったと言っているか。
Gợi ý · không lộ đáp án

Tìm chi tiết tương ứng

Dùng từ khóa để quay lại đúng đoạn, sau đó kiểm tra chủ thể, mức độ và thời gian.

  1. Gạch từ khóa ít bị thay thế.
  2. Tìm lại cùng trường nghĩa trong bài.
  3. Đối chiếu chủ thể, phạm vi và mức độ.
Từ khóa câu hỏi:探検家冒険家興味
3
正解 · ĐÁP ÁN ĐÚNG

未知の生きものを見つけること

Căn cứ trong bài

地球はどのようにして生まれたのか。 地球上にはなぜこんなに多くの動植物が生存しているのか。 地理的な発見が一段落したところで、探検家、冒険家たちの興味は、いままで見たことのない動植物の発見に向けられていった。大きく言えば地球学、あるいは地理学などの探検・冒険に彼らは出向いていきはじめた。見知らぬ土地で出会った奇妙な動物を剥製にし、花や葉っぱは押し葉にして、博物館に持ち帰るための探検と則険がはじまった。

Vì sao đúng?

Đáp án 3. Chi tiết trong bài khớp trực tiếp với 「未知の生きものを見つけること」. Các phương án còn lại đổi chủ thể, mức độ, quan hệ logic hoặc thêm thông tin không có trong bài.

Phân tích 4 lựa chọn
1
地球の大きさを測ること

Không chọn: không khớp đầy đủ với căn cứ; cần kiểm tra chủ thể, mức độ hoặc phạm vi.

2
行ったことのない土地を見つけること

Không chọn: không khớp đầy đủ với căn cứ; cần kiểm tra chủ thể, mức độ hoặc phạm vi.

3
未知の生きものを見つけること

Khớp với câu căn cứ và giữ đúng chủ thể, phạm vi, quan hệ logic.

4
世界中に立派な博物館をつくること

Không chọn: không khớp đầy đủ với căn cứ; cần kiểm tra chủ thể, mức độ hoặc phạm vi.

Ghi nhớ khi làm dạng này: Dùng từ khóa để quay lại đúng đoạn, sau đó kiểm tra chủ thể, mức độ và thời gian.
言葉と文法 · LANGUAGE NOTES

Sổ tay từ vựng & ngữ pháp trong bài

Mỗi ví dụ bên dưới được lấy trực tiếp từ bài đọc.

一段落する
Động từ

tạm xong một chặng

Trong bài

地理的な発見が一段落したところで、探検家、冒険家たちの興味は、いままで見たことのない動植物の発見に向けられていった。

探検家
Từ khóa

nhà thám hiểm

Trong bài

地理的な発見が一段落したところで、探検家、冒険家たちの興味は、いままで見たことのない動植物の発見に向けられていった。

未知
Từ khóa

chưa biết, chưa được khám phá

Trong bài

コロンプス、マゼラン、キャプテン・クックたちの活躍で、一七世紀には南太平洋も含めた地理的発見がおおむね(1) 終わり、地球の全容(\2) が完全とは言えないまでも、だいたい明らかになってきた。

〜によって
N3
Cấu trúcN + によって

do, bằng, tùy theo; xác định quan hệ trong ngữ cảnh

Ví dụ trong bài

(松島駿二郎「探検と冒険の物語岩波書店による)(※1) おおむね : だいたい(※2) 全容 : 全体の様子

〜ように
N3
Cấu trúcV辞書形 / Vない + ように

để sao cho; theo cách như…

Ví dụ trong bài

地球はどのようにして生まれたのか。

〜ても
N4
Cấu trúcVて / Aくて / Nで + も

dù, cho dù

Ví dụ trong bài

コロンプス、マゼラン、キャプテン・クックたちの活躍で、一七世紀には南太平洋も含めた地理的発見がおおむね(1) 終わり、地球の全容(\2) が完全とは言えないまでも、だいたい明らかになってきた。

〜ために
N3
Cấu trúcV辞書形 / Nの + ために

để; vì (cần phân biệt theo ngữ cảnh)

Ví dụ trong bài

見知らぬ土地で出会った奇妙な動物を剥製にし、花や葉っぱは押し葉にして、博物館に持ち帰るための探検と則険がはじまった。

問題06

内容理解(短文)

長寿と体質

Trang nguồn 40
本文
問1筆者がここで最も言いたいことは何か。
Gợi ý · không lộ đáp án

Xác định ý chính

Chú ý câu kết và từ chuyển ý. Đáp án phải bao quát, không chỉ nhắc lại một chi tiết.

  1. Đọc câu mở và câu kết.
  2. Khoanh từ chuyển ý/kết luận.
  3. Chọn ý bao quát được toàn bài.
Từ khóa câu hỏi:主体範囲程度
4
正解 · ĐÁP ÁN ĐÚNG

長生きできるかどうかには、生活習慣だけではなく、体質も関係している。

Căn cứ trong bài

「100歳まで生きたかったら、何をしますか」 という質問に、「長生きしている人 和に長寿(wt) の秘訣(※2) を聞く」 と答える人がよくいます。では、100歳を超えた千人が 「毎食、みそ汁を飲む」と言ったら、それを信じて毎食みそ汁を飲みますか。 内長生きの理由はみそ汁だけでしょうか。その人は、ただ長半の家系に生まれただけ 購かもしれません。 現在のように医療の発達していない時代に、結核などの感染症にかからずに来られた、運のよい体質だったのかもしれません。もちろん、長寿の秘 軸訣を聞くのもいいかもしれませんが、同じようにしていれはば自分も長生きできると 支考えるのは、単純すぎるのではないでしょうか。

Vì sao đúng?

Đáp án 4. Ý bao quát đúng lập trường hoặc kết luận của tác giả là 「長生きできるかどうかには、生活習慣だけではなく、体質も関係している。」. Các phương án còn lại đổi chủ thể, mức độ, quan hệ logic hoặc thêm thông tin không có trong bài.

Phân tích 4 lựa chọn
1
長生きしたければ、100歳を超えた人を見習って、同じような生活をするとよい。

Không chọn: không khớp đầy đủ với căn cứ; cần kiểm tra chủ thể, mức độ hoặc phạm vi.

2
長生きすれば豊かな人生を送れるというものではない。

Không chọn: không khớp đầy đủ với căn cứ; cần kiểm tra chủ thể, mức độ hoặc phạm vi.

3
長生きするには食生活の改善だけではだめで、医療の助けも必要だ。

Không chọn: không khớp đầy đủ với căn cứ; cần kiểm tra chủ thể, mức độ hoặc phạm vi.

4
長生きできるかどうかには、生活習慣だけではなく、体質も関係している。

Khớp với câu căn cứ và giữ đúng chủ thể, phạm vi, quan hệ logic.

Ghi nhớ khi làm dạng này: Chú ý câu kết và từ chuyển ý. Đáp án phải bao quát, không chỉ nhắc lại một chi tiết.
言葉と文法 · LANGUAGE NOTES

Sổ tay từ vựng & ngữ pháp trong bài

Mỗi ví dụ bên dưới được lấy trực tiếp từ bài đọc.

家系
Từ khóa

dòng họ, gia hệ

Trong bài

その人は、ただ長半の家系に生まれただけ 購かもしれません。

伝染病
Từ khóa

bệnh truyền nhiễm

Trong bài

「100歳まで生きたかったら、何をしますか」 という質問に、「長生きしている人 和に長寿(wt) の秘訣(※2) を聞く」 と答える人がよくいます。

体質
Từ khóa

thể chất, cơ địa

Trong bài

現在のように医療の発達していない時代に、結核などの感染症にかからずに来られた、運のよい体質だったのかもしれません。

長寿
Từ khóa

sống thọ

Trong bài

「100歳まで生きたかったら、何をしますか」 という質問に、「長生きしている人 和に長寿(wt) の秘訣(※2) を聞く」 と答える人がよくいます。

〜ように
N3
Cấu trúcV辞書形 / Vない + ように

để sao cho; theo cách như…

Ví dụ trong bài

現在のように医療の発達していない時代に、結核などの感染症にかからずに来られた、運のよい体質だったのかもしれません。

〜かもしれない
N4
Cấu trúc普通形 + かもしれない

có lẽ, có khả năng; mức độ chắc chắn không cao

Ví dụ trong bài

その人は、ただ長半の家系に生まれただけ 購かもしれません。

〜すぎる
N4
Cấu trúcVます−ます / A−い + すぎる

quá mức cần thiết

Ví dụ trong bài

もちろん、長寿の秘 軸訣を聞くのもいいかもしれませんが、同じようにしていれはば自分も長生きできると 支考えるのは、単純すぎるのではないでしょうか。

問題07

内容理解(短文)

注文への返信メール

Trang nguồn 41
本文
問1このメールが最も伝えたいことは何か。
Gợi ý · không lộ đáp án

Xác định ý chính

Chú ý câu kết và từ chuyển ý. Đáp án phải bao quát, không chỉ nhắc lại một chi tiết.

  1. Đọc câu mở và câu kết.
  2. Khoanh từ chuyển ý/kết luận.
  3. Chọn ý bao quát được toàn bài.
Từ khóa câu hỏi:メール
1
正解 · ĐÁP ÁN ĐÚNG

今回の注文に応じられないこと

Căn cứ trong bài

件名: 「キッズエプロンA20] 在庫切れのご連絡中村剛様3 月30日付けの「キッズエプロンA20」 5 枚のご注文、誠にありがとうございました。しかし、同品は現在在庫を切らしているため、大変申し訳ございませんが、今回のご注文をお受けできなくなってしまいました。

Vì sao đúng?

Đáp án 1. Ý bao quát đúng lập trường hoặc kết luận của tác giả là 「今回の注文に応じられないこと」. Các phương án còn lại đổi chủ thể, mức độ, quan hệ logic hoặc thêm thông tin không có trong bài.

Phân tích 4 lựa chọn
1
今回の注文に応じられないこと

Khớp với câu căn cứ và giữ đúng chủ thể, phạm vi, quan hệ logic.

2
今後も注文してほしいこと

Không chọn: không khớp đầy đủ với căn cứ; cần kiểm tra chủ thể, mức độ hoặc phạm vi.

3
在庫が少ししかないこと

Không chọn: không khớp đầy đủ với căn cứ; cần kiểm tra chủ thể, mức độ hoặc phạm vi.

4
日頃から感謝していること

Không chọn: không khớp đầy đủ với căn cứ; cần kiểm tra chủ thể, mức độ hoặc phạm vi.

Ghi nhớ khi làm dạng này: Chú ý câu kết và từ chuyển ý. Đáp án phải bao quát, không chỉ nhắc lại một chi tiết.
言葉と文法 · LANGUAGE NOTES

Sổ tay từ vựng & ngữ pháp trong bài

Mỗi ví dụ bên dưới được lấy trực tiếp từ bài đọc.

在庫
Từ khóa

hàng tồn kho

Trong bài

件名: 「キッズエプロンA20] 在庫切れのご連絡中村剛様3 月30日付けの「キッズエプロンA20」 5 枚のご注文、誠にありがとうございました。

〜ていただければ幸いです
Mẫu biểu hiện

sẽ rất may mắn/rất cảm kích nếu được…

Trong bài

いっぽう きいわご一報いただければ幸いです。

注文
Từ khóa

đặt hàng

Trong bài

件名: 「キッズエプロンA20] 在庫切れのご連絡中村剛様3 月30日付けの「キッズエプロンA20」 5 枚のご注文、誠にありがとうございました。

〜ことができる
N4
Cấu trúcV辞書形 + ことができる

có thể làm…

Ví dụ trong bài

急いで製造元に確認いたしましたが、あいにく、製造元でも在庫を切らしており、ご注文の数を揃えることができませんでした。

〜ても
N4
Cấu trúcVて / Aくて / Nで + も

dù, cho dù

Ví dụ trong bài

急いで製造元に確認いたしましたが、あいにく、製造元でも在庫を切らしており、ご注文の数を揃えることができませんでした。

〜より
N4
Cấu trúcN + より

so với…; hoặc chỉ điểm xuất phát trong văn viết

Ví dụ trong bài

株式会社円蔵 販売部高木騰takagi(@enZO.CO.jD(1) 入荷 : 商品が店などに入ること(2) 優先的に : ほかの客より先に

問題08

内容理解(短文)

新しいことば

Trang nguồn 42
本文
問1筆者は、年輩の人が新しいことばの流行にショックを受けるのはなぜだと言っているか。
Gợi ý · không lộ đáp án

Tìm quan hệ nguyên nhân

Tìm から・ので・ため・なぜなら, rồi giữ đúng chủ thể và kết quả.

  1. Tìm câu có từ nối nguyên nhân.
  2. Xác định “nguyên nhân → kết quả”.
  3. Loại đáp án đảo ngược hoặc thêm ý.
Từ khóa câu hỏi:年輩流行ショック
2
正解 · ĐÁP ÁN ĐÚNG

若い人と同じ時代に生きていないように感じるから。

Căn cứ trong bài

ねん人ばい新しいことばが若い人びとの間で流行したとき、親や年輩の人びとはそのことばが通じないと軽いショックを受けます。ただ世代のギャップを感じたというだけでなく、ことばが通じなくなるかもしれないという恐怖があるからで、時代の老いを感じとってしまうからです。なぜなら、ことばが通じることこそ、現代という共通の時代を生きている同時代人のあかし(1) だからです。

Vì sao đúng?

Đáp án 2. Quan hệ nguyên nhân–kết quả trong bài dẫn trực tiếp tới 「若い人と同じ時代に生きていないように感じるから。」. Các phương án còn lại đổi chủ thể, mức độ, quan hệ logic hoặc thêm thông tin không có trong bài.

Phân tích 4 lựa chọn
1
意味のわからないことばを聞くことは不安だから。

Không chọn: quan hệ nguyên nhân–kết quả không trùng đầy đủ với bài.

2
若い人と同じ時代に生きていないように感じるから。

Khớp với câu căn cứ và giữ đúng chủ thể, phạm vi, quan hệ logic.

3
世代のギャップがないほうがいいと思っているから。

Không chọn: quan hệ nguyên nhân–kết quả không trùng đầy đủ với bài.

4
時代の流行がわからないことが怖いから。

Không chọn: quan hệ nguyên nhân–kết quả không trùng đầy đủ với bài.

Ghi nhớ khi làm dạng này: Tìm から・ので・ため・なぜなら, rồi giữ đúng chủ thể và kết quả.
言葉と文法 · LANGUAGE NOTES

Sổ tay từ vựng & ngữ pháp trong bài

Mỗi ví dụ bên dưới được lấy trực tiếp từ bài đọc.

年輩
Từ khóa

người lớn tuổi/có tuổi

Trong bài

ねん人ばい新しいことばが若い人びとの間で流行したとき、親や年輩の人びとはそのことばが通じないと軽いショックを受けます。

世代
Từ khóa

thế hệ

Trong bài

ただ世代のギャップを感じたというだけでなく、ことばが通じなくなるかもしれないという恐怖があるからで、時代の老いを感じとってしまうからです。

ギャップ
Từ khóa

khoảng cách, chênh lệch

Trong bài

ただ世代のギャップを感じたというだけでなく、ことばが通じなくなるかもしれないという恐怖があるからで、時代の老いを感じとってしまうからです。

感じ取る
Từ khóa

cảm nhận, nắm bắt

Trong bài

ただ世代のギャップを感じたというだけでなく、ことばが通じなくなるかもしれないという恐怖があるからで、時代の老いを感じとってしまうからです。

〜だけではなく
N3
Cấu trúcN / V普通形 + だけではなく

không chỉ… mà còn…

Ví dụ trong bài

ただ世代のギャップを感じたというだけでなく、ことばが通じなくなるかもしれないという恐怖があるからで、時代の老いを感じとってしまうからです。

〜によって
N3
Cấu trúcN + によって

do, bằng, tùy theo; xác định quan hệ trong ngữ cảnh

Ví dụ trong bài

(阿部謹也「自分のなかに歴史をよむ」筑摩書房による)ニテ(※1) あかし : 確かであることを示すものねんばぼい

〜てしまう
N4
Cấu trúcVて + しまう

hoàn tất; hoặc lỡ xảy ra với sắc thái tiếc nuối

Ví dụ trong bài

ただ世代のギャップを感じたというだけでなく、ことばが通じなくなるかもしれないという恐怖があるからで、時代の老いを感じとってしまうからです。

〜からだ
N3
Cấu trúcV普通形 + からだ

là bởi vì; nêu nguyên nhân nhấn mạnh

Ví dụ trong bài

ただ世代のギャップを感じたというだけでなく、ことばが通じなくなるかもしれないという恐怖があるからで、時代の老いを感じとってしまうからです。

〜かもしれない
N4
Cấu trúc普通形 + かもしれない

có lẽ, có khả năng; mức độ chắc chắn không cao

Ví dụ trong bài

ただ世代のギャップを感じたというだけでなく、ことばが通じなくなるかもしれないという恐怖があるからで、時代の老いを感じとってしまうからです。

〜こそ
N3
Cấu trúcN / trợ từ + こそ

chính… mới; nhấn mạnh thành phần đứng trước

Ví dụ trong bài

なぜなら、ことばが通じることこそ、現代という共通の時代を生きている同時代人のあかし(1) だからです。

問題09

内容理解(短文)

深海魚の捕食

Trang nguồn 43
本文
問1①積極的に泳いでえさを探すのではなく、待ち伏せするのはなぜか。
Gợi ý · không lộ đáp án

Tìm quan hệ nguyên nhân

Tìm から・ので・ため・なぜなら, rồi giữ đúng chủ thể và kết quả.

  1. Tìm câu có từ nối nguyên nhân.
  2. Xác định “nguyên nhân → kết quả”.
  3. Loại đáp án đảo ngược hoặc thêm ý.
Từ khóa câu hỏi:積極的
4
正解 · ĐÁP ÁN ĐÚNG

エネルギーが節約でき、他の魚に食べられる可能性も低くなるから。

Căn cứ trong bài

深海魚の捕食行動には、その環境に適応した独特の様式が見られる。それは、彼らが、暗く、水温も低く、えさの量も少ないという悪条件に暮らしているからだ。えさとなる生物を見つけたりおびきよせたりする(1) ために、体の一部を発光きせるのは、その代表的な方法だ。ほかにも、①積極的に泳いでえさを探すのではなく、待ち伏せ*※2)する方法もある。それは筋肉の量を減らし、必要以上に動かないでいれば、体力を使いすぎず、生存に有利になるからだ。そのうえ、目立たないようにじっとしていれば、えさを追い求めて動き回る天敵(3) に会う危険もかなり減るのだ。

Vì sao đúng?

Đáp án 4. Quan hệ nguyên nhân–kết quả trong bài dẫn trực tiếp tới 「エネルギーが節約でき、他の魚に食べられる可能性も低くなるから。」. Các phương án còn lại đổi chủ thể, mức độ, quan hệ logic hoặc thêm thông tin không có trong bài.

Phân tích 4 lựa chọn
1
あまり動き回ると、えさとなる魚に気づかれてしまうから。

Không chọn: quan hệ nguyên nhân–kết quả không trùng đầy đủ với bài.

2
暗い深海では目がよく見えず、危険にあいやすいから。

Không chọn: quan hệ nguyên nhân–kết quả không trùng đầy đủ với bài.

3
骨や筋肉の量が減り、あまり長く泳ぐことができないから。

Không chọn: quan hệ nguyên nhân–kết quả không trùng đầy đủ với bài.

4
エネルギーが節約でき、他の魚に食べられる可能性も低くなるから。

Khớp với câu căn cứ và giữ đúng chủ thể, phạm vi, quan hệ logic.

Ghi nhớ khi làm dạng này: Tìm から・ので・ため・なぜなら, rồi giữ đúng chủ thể và kết quả.
言葉と文法 · LANGUAGE NOTES

Sổ tay từ vựng & ngữ pháp trong bài

Mỗi ví dụ bên dưới được lấy trực tiếp từ bài đọc.

捕食
Từ khóa

bắt và ăn con mồi

Trong bài

深海魚の捕食行動には、その環境に適応した独特の様式が見られる。

生存
Từ khóa

sự sinh tồn

Trong bài

それは筋肉の量を減らし、必要以上に動かないでいれば、体力を使いすぎず、生存に有利になるからだ。

待ち伏せ
Từ khóa

phục kích, nằm chờ

Trong bài

ほかにも、①積極的に泳いでえさを探すのではなく、待ち伏せ*※2)する方法もある。

天敵
Từ khóa

thiên địch

Trong bài

そのうえ、目立たないようにじっとしていれば、えさを追い求めて動き回る天敵(3) に会う危険もかなり減るのだ。

〜ように
N3
Cấu trúcV辞書形 / Vない + ように

để sao cho; theo cách như…

Ví dụ trong bài

そのうえ、目立たないようにじっとしていれば、えさを追い求めて動き回る天敵(3) に会う危険もかなり減るのだ。

〜ために
N3
Cấu trúcV辞書形 / Nの + ために

để; vì (cần phân biệt theo ngữ cảnh)

Ví dụ trong bài

えさとなる生物を見つけたりおびきよせたりする(1) ために、体の一部を発光きせるのは、その代表的な方法だ。

〜からだ
N3
Cấu trúcV普通形 + からだ

là bởi vì; nêu nguyên nhân nhấn mạnh

Ví dụ trong bài

それは、彼らが、暗く、水温も低く、えさの量も少ないという悪条件に暮らしているからだ。

〜となる
N3
Cấu trúcN + となる

trở thành/được xác định là; sắc thái văn viết, trang trọng

Ví dụ trong bài

えさとなる生物を見つけたりおびきよせたりする(1) ために、体の一部を発光きせるのは、その代表的な方法だ。

問題10

内容理解(短文)

ストレッチの順番

Trang nguồn 44
本文
問1ひざを抱える順番はどうなるか。
Gợi ý · không lộ đáp án

Tìm chi tiết tương ứng

Dùng từ khóa để quay lại đúng đoạn, sau đó kiểm tra chủ thể, mức độ và thời gian.

  1. Gạch từ khóa ít bị thay thế.
  2. Tìm lại cùng trường nghĩa trong bài.
  3. Đối chiếu chủ thể, phạm vi và mức độ.
Từ khóa câu hỏi:順番
3
正解 · ĐÁP ÁN ĐÚNG

右ひざ → 左ひざ → 両ひざ

Căn cứ trong bài

美容マガジン 5月号 特集や N に腰痛改善ストレッチ / 一eo ーー ーー ir mm ーー ニューー ン ーー ューーのツアーー ーーのーー ー にストレッチは1日 1 回で O K。初めはできる回数だけ行い、徐々に増やしていきましょう。 由Eひざ抱え ーー、 て背中から腰を伸ばすストレッチーつらまず、あお向け(*1) に寝て、両足をそろえてひざを立てます。両手で古ひざを抱え、胸のほうに引き寄せ、10 秒間そのままにしてください。このとき、背中と床にすき間ができないようにしましょう。 反対側も同様に行ってください。 / 次に、両手で両ひざを胸に抱え、体にぐっと近づけ、10 秒間そのままにしてください。ポイントは、懇からお尻にかけての筋肉が伸びているのを意識することで Eす。長ヌ

Vì sao đúng?

Đáp án 3. Chi tiết trong bài khớp trực tiếp với 「右ひざ → 左ひざ → 両ひざ」. Các phương án còn lại đổi chủ thể, mức độ, quan hệ logic hoặc thêm thông tin không có trong bài.

Phân tích 4 lựa chọn
1
両ひざ → 右ひざ → 両ひざ

Không chọn: không khớp đầy đủ với căn cứ; cần kiểm tra chủ thể, mức độ hoặc phạm vi.

2
右ひざ → 両ひざ → 左ひざ

Không chọn: không khớp đầy đủ với căn cứ; cần kiểm tra chủ thể, mức độ hoặc phạm vi.

3
右ひざ → 左ひざ → 両ひざ

Khớp với câu căn cứ và giữ đúng chủ thể, phạm vi, quan hệ logic.

4
両ひざ → 右ひざ → 左ひざ

Không chọn: không khớp đầy đủ với căn cứ; cần kiểm tra chủ thể, mức độ hoặc phạm vi.

Ghi nhớ khi làm dạng này: Dùng từ khóa để quay lại đúng đoạn, sau đó kiểm tra chủ thể, mức độ và thời gian.
言葉と文法 · LANGUAGE NOTES

Sổ tay từ vựng & ngữ pháp trong bài

Mỗi ví dụ bên dưới được lấy trực tiếp từ bài đọc.

すき間
Từ khóa

khe hở, khoảng trống

Trong bài

このとき、背中と床にすき間ができないようにしましょう。

同様に
Phó từ

tương tự, cũng như vậy

Trong bài

反対側も同様に行ってください。

ひざ
Từ khóa

đầu gối

Trong bài

由Eひざ抱え ーー、 て背中から腰を伸ばすストレッチーつらまず、あお向け(*1) に寝て、両足をそろえてひざを立てます。

〜ように
N3
Cấu trúcV辞書形 / Vない + ように

để sao cho; theo cách như…

Ví dụ trong bài

このとき、背中と床にすき間ができないようにしましょう。

〜ことで
N3
Cấu trúcV辞書形 + ことで

bằng việc…; nhờ đó mà…

Ví dụ trong bài

ポイントは、懇からお尻にかけての筋肉が伸びているのを意識することで Eす。

〜てください
N4
Cấu trúcVて形 + ください

hãy/vui lòng làm…; yêu cầu lịch sự

Ví dụ trong bài

両手で古ひざを抱え、胸のほうに引き寄せ、10 秒間そのままにしてください。

問題11

内容理解(短文)

言語の消滅

Trang nguồn 45
本文
問1筆者は、言語が消滅するときはどんなときだと言っているか。
Gợi ý · không lộ đáp án

Tìm chi tiết tương ứng

Dùng từ khóa để quay lại đúng đoạn, sau đó kiểm tra chủ thể, mức độ và thời gian.

  1. Gạch từ khóa ít bị thay thế.
  2. Tìm lại cùng trường nghĩa trong bài.
  3. Đối chiếu chủ thể, phạm vi và mức độ.
Từ khóa câu hỏi:言語消滅
3
正解 · ĐÁP ÁN ĐÚNG

その言語で話す相手がまったくいなくなったとき

Căn cứ trong bài

もし将来、日本語を習得しない日本人が増えてきたら、日本語は減び行く言語、危機言語への道を歩むことになる。ニ二十一世紀には地球上のかなりの言語が失われるだろうと予測されている。 言語の絶減は、最後の話し手が死ぬことではない。その前に、使う話し相手がいなくなったときに、コミュニケーション手段としての機能は終わる。それ以前に、若い話し手がいなくなったときに、絶減が予告きれたことになる。

Vì sao đúng?

Đáp án 3. Chi tiết trong bài khớp trực tiếp với 「その言語で話す相手がまったくいなくなったとき」. Các phương án còn lại đổi chủ thể, mức độ, quan hệ logic hoặc thêm thông tin không có trong bài.

Phân tích 4 lựa chọn
1
その言語の話し手が一人もいなくなったとき

Không chọn: không khớp đầy đủ với căn cứ; cần kiểm tra chủ thể, mức độ hoặc phạm vi.

2
その言語を使う人が年寄りばかりになったとき

Không chọn: không khớp đầy đủ với căn cứ; cần kiểm tra chủ thể, mức độ hoặc phạm vi.

3
その言語で話す相手がまったくいなくなったとき

Khớp với câu căn cứ và giữ đúng chủ thể, phạm vi, quan hệ logic.

4
その言語の話し手が若者ばかりになったとき

Không chọn: không khớp đầy đủ với căn cứ; cần kiểm tra chủ thể, mức độ hoặc phạm vi.

Ghi nhớ khi làm dạng này: Dùng từ khóa để quay lại đúng đoạn, sau đó kiểm tra chủ thể, mức độ và thời gian.
言葉と文法 · LANGUAGE NOTES

Sổ tay từ vựng & ngữ pháp trong bài

Mỗi ví dụ bên dưới được lấy trực tiếp từ bài đọc.

習得する
Động từ

tiếp thu và nắm vững

Trong bài

もし将来、日本語を習得しない日本人が増えてきたら、日本語は減び行く言語、危機言語への道を歩むことになる。

滅びる
Động từ

diệt vong, mai một

Trong bài

もし将来、日本語を習得しない日本人が増えてきたら、日本語は減び行く言語、危機言語への道を歩むことになる。

話し手
Từ khóa

người nói

Trong bài

言語の絶減は、最後の話し手が死ぬことではない。

予告する
Động từ

thông báo trước

Trong bài

それ以前に、若い話し手がいなくなったときに、絶減が予告きれたことになる。

〜ことになる
N3
Cấu trúcV辞書形 / Vない + ことになる

được quyết định/thành ra là

Ví dụ trong bài

もし将来、日本語を習得しない日本人が増えてきたら、日本語は減び行く言語、危機言語への道を歩むことになる。

〜によって
N3
Cấu trúcN + によって

do, bằng, tùy theo; xác định quan hệ trong ngữ cảnh

Ví dụ trong bài

(井上史雄 [日本語は生き残れるか 経済言語学の視点から」PHP研究所による)

〜ことで
N3
Cấu trúcV辞書形 + ことで

bằng việc…; nhờ đó mà…

Ví dụ trong bài

言語の絶減は、最後の話し手が死ぬことではない。

問題12

内容理解(短文)

アポイントの取り方

Trang nguồn 46
本文
問1筆者は、アポイントをとるとき、メールをしてから電話するのがよいのはなぜだと言っているか。
Gợi ý · không lộ đáp án

Tìm quan hệ nguyên nhân

Tìm から・ので・ため・なぜなら, rồi giữ đúng chủ thể và kết quả.

  1. Tìm câu có từ nối nguyên nhân.
  2. Xác định “nguyên nhân → kết quả”.
  3. Loại đáp án đảo ngược hoặc thêm ý.
Từ khóa câu hỏi:アポイントメール電話
1
正解 · ĐÁP ÁN ĐÚNG

電話がかかってくるまでの間に、いろいろと検討できるから。

Căn cứ trong bài

中 で1 ] !議間上 由『lalm-in川山 = 串ーー 呈WI l 呈短ビジネスでアポイント(*1)をとる際は、電話かメールで目的を伝え、日時や所要時間を相手の都合に合わせ決めます。訪問人数も告げばます。メールをしてから電話するほうが親切です。候補日を何日か書いておくとスムーズでしょう。

Vì sao đúng?

Đáp án 1. Quan hệ nguyên nhân–kết quả trong bài dẫn trực tiếp tới 「電話がかかってくるまでの間に、いろいろと検討できるから。」. Các phương án còn lại đổi chủ thể, mức độ, quan hệ logic hoặc thêm thông tin không có trong bài.

Phân tích 4 lựa chọn
1
電話がかかってくるまでの間に、いろいろと検討できるから。

Khớp với câu căn cứ và giữ đúng chủ thể, phạm vi, quan hệ logic.

2
メールで知らせておくと、時間や人数を間違えにくいから。

Không chọn: quan hệ nguyên nhân–kết quả không trùng đầy đủ với bài.

3
電話する前にメールをしたほうが、アポイントをとりやすいから。

Không chọn: quan hệ nguyên nhân–kết quả không trùng đầy đủ với bài.

4
メールなら、相手が留守でも情報を届けることができるから。

Không chọn: quan hệ nguyên nhân–kết quả không trùng đầy đủ với bài.

Ghi nhớ khi làm dạng này: Tìm から・ので・ため・なぜなら, rồi giữ đúng chủ thể và kết quả.
言葉と文法 · LANGUAGE NOTES

Sổ tay từ vựng & ngữ pháp trong bài

Mỗi ví dụ bên dưới được lấy trực tiếp từ bài đọc.

所要時間
Từ khóa

thời gian cần thiết

Trong bài

中 で1 ] !議間上 由『lalm-in川山 = 串ーー 呈WI l 呈短ビジネスでアポイント(*1)をとる際は、電話かメールで目的を伝え、日時や所要時間を相手の都合に合わせ決めます。

候補
Từ khóa

ứng viên, phương án dự kiến

Trong bài

候補日を何日か書いておくとスムーズでしょう。

スムーズ
Từ khóa

suôn sẻ, trôi chảy

Trong bài

候補日を何日か書いておくとスムーズでしょう。

アポイント
Từ khóa

cuộc hẹn

Trong bài

中 で1 ] !議間上 由『lalm-in川山 = 串ーー 呈WI l 呈短ビジネスでアポイント(*1)をとる際は、電話かメールで目的を伝え、日時や所要時間を相手の都合に合わせ決めます。

〜ことができる
N4
Cấu trúcV辞書形 + ことができる

có thể làm…

Ví dụ trong bài

即答(※2)ではなく考える時間を与えることができるからです。

〜によって
N3
Cấu trúcN + によって

do, bằng, tùy theo; xác định quan hệ trong ngữ cảnh

Ví dụ trong bài

(岩下宣子 「訪問の約東、即答は過らずに」2010年12月11日付け日本経済新聞による) 和(1) アポイント : 人と会ったり、会議をしたりするための約束や予約((※2) 即答 : 質問にすぐ答えること(WS) 口実 : ごまかしたり言い訳をしたりするのに使う理由主張

〜ておく
N4
Cấu trúcVて + おく

làm trước/giữ nguyên để chuẩn bị

Ví dụ trong bài

候補日を何日か書いておくとスムーズでしょう。

〜ために
N3
Cấu trúcV辞書形 / Nの + ために

để; vì (cần phân biệt theo ngữ cảnh)

Ví dụ trong bài

(岩下宣子 「訪問の約東、即答は過らずに」2010年12月11日付け日本経済新聞による) 和(1) アポイント : 人と会ったり、会議をしたりするための約束や予約((※2) 即答 : 質問にすぐ答えること(WS) 口実 : ごまかしたり言い訳をしたりするのに使う理由主張

〜からだ
N3
Cấu trúcV普通形 + からだ

là bởi vì; nêu nguyên nhân nhấn mạnh

Ví dụ trong bài

即答(※2)ではなく考える時間を与えることができるからです。

〜ことで
N3
Cấu trúcV辞書形 + ことで

bằng việc…; nhờ đó mà…

Ví dụ trong bài

メールが分からなければ、手紙かはがきに「こういうことで伺いたいのですが、ご都合はいかがですか。

Nội dung trung bình

内容理解(中文)

10 bài · 20 câu
問題01

内容理解(中文)

火と人類の進化

Trang nguồn 47–48
本文
問1筆者は、火を使うことによって人類は何ができるようになったと言っているか。
Gợi ý · không lộ đáp án

Tìm chi tiết tương ứng

Dùng từ khóa để quay lại đúng đoạn, sau đó kiểm tra chủ thể, mức độ và thời gian.

  1. Gạch từ khóa ít bị thay thế.
  2. Tìm lại cùng trường nghĩa trong bài.
  3. Đối chiếu chủ thể, phạm vi và mức độ.
Từ khóa câu hỏi:人類
3
正解 · ĐÁP ÁN ĐÚNG

食べられるものを増やすこと

Căn cứ trong bài

ヒトが他の動物と最も異なっている点として、火が使えるということが挙げられる。火によって、ヒトは他の動物から身を守り、夜間に活動することも可能になった。人類が火を手に入れたのは、約100万年前のことだと推定されている。火の利用でその後の人類の進化に大きな影響を与えたのは、料理ができるようになったことであろう。当時、ヒトが食べられる食材の種類は非常に少なかったが、生で食べられないものを煮たり焼いたりすることで、次第にそれは増えていった。

Vì sao đúng?

Đáp án 3. Chi tiết trong bài khớp trực tiếp với 「食べられるものを増やすこと」. Các phương án còn lại đổi chủ thể, mức độ, quan hệ logic hoặc thêm thông tin không có trong bài.

Phân tích 4 lựa chọn
1
魚や動物を捕りやすくすること

Không chọn: không khớp đầy đủ với căn cứ; cần kiểm tra chủ thể, mức độ hoặc phạm vi.

2
栄養のある野菜を育てること

Không chọn: không khớp đầy đủ với căn cứ; cần kiểm tra chủ thể, mức độ hoặc phạm vi.

3
食べられるものを増やすこと

Khớp với câu căn cứ và giữ đúng chủ thể, phạm vi, quan hệ logic.

4
使いやすい道具を作ること

Không chọn: không khớp đầy đủ với căn cứ; cần kiểm tra chủ thể, mức độ hoặc phạm vi.

Ghi nhớ khi làm dạng này: Dùng từ khóa để quay lại đúng đoạn, sau đó kiểm tra chủ thể, mức độ và thời gian.
問2①料理して食べることは、ヒトの身体に変化をもたらしたとして、筆者が挙げていることは何か。
Gợi ý · không lộ đáp án

Tìm chi tiết tương ứng

Dùng từ khóa để quay lại đúng đoạn, sau đó kiểm tra chủ thể, mức độ và thời gian.

  1. Gạch từ khóa ít bị thay thế.
  2. Tìm lại cùng trường nghĩa trong bài.
  3. Đối chiếu chủ thể, phạm vi và mức độ.
Từ khóa câu hỏi:料理身体変化
3
正解 · ĐÁP ÁN ĐÚNG

他の動物よりも脳が発達した。

Căn cứ trong bài

①料理して食べることは、ヒトの身体に変化をもたらした。例えば、ゴリラは主に植物を食べているが、十分な栄養を取るためには一日に大量の植物を食べなければならない。生の植物は固いので、それをかむためにはほおの筋肉を強くする必要があった。その影響で、脳を覆う頭蓋骨 (※1)はあまり大きくならなかった。一方、ヒトは、調理されて柔らかくなった食物を食べるようになり、歯やあごは小さく、食べ物をかむための筋肉は弱くなっていった。その反面、頭蓋骨は大きくなり、のどの発声器官も発達したと考えられている。このように、人類は身体を発達させ、思考や言語を手に入れることができたのだ。

Vì sao đúng?

Đáp án 3. Chi tiết trong bài khớp trực tiếp với 「他の動物よりも脳が発達した。」. Các phương án còn lại đổi chủ thể, mức độ, quan hệ logic hoặc thêm thông tin không có trong bài.

Phân tích 4 lựa chọn
1
固い物を食べない分、骨が弱くなった。

Không chọn: không khớp đầy đủ với căn cứ; cần kiểm tra chủ thể, mức độ hoặc phạm vi.

2
あごが大きくなって、声が出せるようになった。

Không chọn: không khớp đầy đủ với căn cứ; cần kiểm tra chủ thể, mức độ hoặc phạm vi.

3
他の動物よりも脳が発達した。

Khớp với câu căn cứ và giữ đúng chủ thể, phạm vi, quan hệ logic.

4
栄養がとりやすくなり、体が大きくなった。

Không chọn: không khớp đầy đủ với căn cứ; cần kiểm tra chủ thể, mức độ hoặc phạm vi.

Ghi nhớ khi làm dạng này: Dùng từ khóa để quay lại đúng đoạn, sau đó kiểm tra chủ thể, mức độ và thời gian.
言葉と文法 · LANGUAGE NOTES

Sổ tay từ vựng & ngữ pháp trong bài

Mỗi ví dụ bên dưới được lấy trực tiếp từ bài đọc.

推定
Từ khóa

ước tính, suy định

Trong bài

人類が火を手に入れたのは、約100万年前のことだと推定されている。

器官
Từ khóa

cơ quan (của cơ thể)

Trong bài

その反面、頭蓋骨は大きくなり、のどの発声器官も発達したと考えられている。

頭蓋骨
Từ khóa

xương sọ

Trong bài

その影響で、脳を覆う頭蓋骨 (※1)はあまり大きくならなかった。

発声
Từ khóa

phát âm

Trong bài

その反面、頭蓋骨は大きくなり、のどの発声器官も発達したと考えられている。

〜ようになる
N3
Cấu trúcV辞書形 / Vない + ようになる

trở nên, bắt đầu có khả năng/thói quen

Ví dụ trong bài

火の利用でその後の人類の進化に大きな影響を与えたのは、料理ができるようになったことであろう。

〜ことができる
N4
Cấu trúcV辞書形 + ことができる

có thể làm…

Ví dụ trong bài

このように、人類は身体を発達させ、思考や言語を手に入れることができたのだ。

〜なければならない
N4
Cấu trúcVない形−い + ければならない

phải làm…

Ví dụ trong bài

例えば、ゴリラは主に植物を食べているが、十分な栄養を取るためには一日に大量の植物を食べなければならない。

〜によって
N3
Cấu trúcN + によって

do, bằng, tùy theo; xác định quan hệ trong ngữ cảnh

Ví dụ trong bài

火によって、ヒトは他の動物から身を守り、夜間に活動することも可能になった。

〜一方で
N2
Cấu trúcV普通形 + 一方で

mặt khác; nêu hai mặt tương phản

Ví dụ trong bài

一方、ヒトは、調理されて柔らかくなった食物を食べるようになり、歯やあごは小さく、食べ物をかむための筋肉は弱くなっていった。

〜反面
N2
Cấu trúcV普通形 / Nである + 反面

trái lại, ở mặt ngược lại

Ví dụ trong bài

その反面、頭蓋骨は大きくなり、のどの発声器官も発達したと考えられている。

問題02

内容理解(中文)

オフィスで抹茶

Trang nguồn 49–50
本文
問1①この方法とは、どんな方法か。
Gợi ý · không lộ đáp án

Tìm chi tiết tương ứng

Dùng từ khóa để quay lại đúng đoạn, sau đó kiểm tra chủ thể, mức độ và thời gian.

  1. Gạch từ khóa ít bị thay thế.
  2. Tìm lại cùng trường nghĩa trong bài.
  3. Đối chiếu chủ thể, phạm vi và mức độ.
Từ khóa câu hỏi:方法
4
正解 · ĐÁP ÁN ĐÚNG

オフィスで気軽に抹茶を作って飲む。

Căn cứ trong bài

「一汗」 と名の付くものはいろいろありますが、私が数年前から習っているのは、玉道です。ちょっと普い緑の粉を、決められた作法C*1)に従って味わい、楽しむ。茶道のけいこは、自宅で気楽にいれたお茶を飲むなのとは倍った時間の流れるひとときです。日常にない、独特なほどよい緊張感が、気持ちをリフレッシュさせてくれます。

Vì sao đúng?

Đáp án 4. Chi tiết trong bài khớp trực tiếp với 「オフィスで気軽に抹茶を作って飲む。」. Các phương án còn lại đổi chủ thể, mức độ, quan hệ logic hoặc thêm thông tin không có trong bài.

Phân tích 4 lựa chọn
1
普通のお茶の葉っぱをオフィスに置いておく。

Không chọn: không khớp đầy đủ với căn cứ; cần kiểm tra chủ thể, mức độ hoặc phạm vi.

2
抹茶の粉を持ち歩く。

Không chọn: không khớp đầy đủ với căn cứ; cần kiểm tra chủ thể, mức độ hoặc phạm vi.

3
茶道の作法を仕事仲間に教える。

Không chọn: không khớp đầy đủ với căn cứ; cần kiểm tra chủ thể, mức độ hoặc phạm vi.

4
オフィスで気軽に抹茶を作って飲む。

Khớp với câu căn cứ và giữ đúng chủ thể, phạm vi, quan hệ logic.

Ghi nhớ khi làm dạng này: Dùng từ khóa để quay lại đúng đoạn, sau đó kiểm tra chủ thể, mức độ và thời gian.
問2筆者が抹茶を楽しむうえで最も重視しているのは何か。
Gợi ý · không lộ đáp án

Tìm chi tiết tương ứng

Dùng từ khóa để quay lại đúng đoạn, sau đó kiểm tra chủ thể, mức độ và thời gian.

  1. Gạch từ khóa ít bị thay thế.
  2. Tìm lại cùng trường nghĩa trong bài.
  3. Đối chiếu chủ thể, phạm vi và mức độ.
Từ khóa câu hỏi:抹茶重視
1
正解 · ĐÁP ÁN ĐÚNG

抹茶の味

Căn cứ trong bài

さき はほうお茶の先生に聞かれたら怒られてしまうかもしれませんが、作法というのは、やはり面倒なものでもあります。茶道の魅力は、茶室に流れる非日党的感覚だけではありません。 お採茶の色や味や香りだって、和魅力の一つです。このおいしい薄緑を、もっとカジュアルに楽しめないものか……。 仕事の休憩時間にお表茶がいただけたら、どんなにリラックスできるだろうか……。

Vì sao đúng?

Đáp án 1. Chi tiết trong bài khớp trực tiếp với 「抹茶の味」. Các phương án còn lại đổi chủ thể, mức độ, quan hệ logic hoặc thêm thông tin không có trong bài.

Phân tích 4 lựa chọn
1
抹茶の味

Khớp với câu căn cứ và giữ đúng chủ thể, phạm vi, quan hệ logic.

2
自宅で飲むこと

Không chọn: không khớp đầy đủ với căn cứ; cần kiểm tra chủ thể, mức độ hoặc phạm vi.

3
非日常的な感覚

Không chọn: không khớp đầy đủ với căn cứ; cần kiểm tra chủ thể, mức độ hoặc phạm vi.

4
けいこの通りにすること

Không chọn: không khớp đầy đủ với căn cứ; cần kiểm tra chủ thể, mức độ hoặc phạm vi.

Ghi nhớ khi làm dạng này: Dùng từ khóa để quay lại đúng đoạn, sau đó kiểm tra chủ thể, mức độ và thời gian.
言葉と文法 · LANGUAGE NOTES

Sổ tay từ vựng & ngữ pháp trong bài

Mỗi ví dụ bên dưới được lấy trực tiếp từ bài đọc.

けいこ
Từ khóa

luyện tập, buổi học nghệ thuật

Trong bài

茶道のけいこは、自宅で気楽にいれたお茶を飲むなのとは倍った時間の流れるひとときです。

ひととき
Từ khóa

một lát, một khoảng thời gian

Trong bài

茶道のけいこは、自宅で気楽にいれたお茶を飲むなのとは倍った時間の流れるひとときです。

独特な
Tính từ

độc đáo, riêng biệt

Trong bài

日常にない、独特なほどよい緊張感が、気持ちをリフレッシュさせてくれます。

ほどよい
Tính từ

vừa phải, vừa đủ

Trong bài

日常にない、独特なほどよい緊張感が、気持ちをリフレッシュさせてくれます。

リフレッシュ
Từ khóa

làm mới tinh thần

Trong bài

日常にない、独特なほどよい緊張感が、気持ちをリフレッシュさせてくれます。

非日常
Từ khóa

khác với đời thường

Trong bài

茶道の魅力は、茶室に流れる非日党的感覚だけではありません。

共有
Từ khóa

chia sẻ, cùng sở hữu

Trong bài

職場できっとお茶を点て(2)、薄緑の魅力を仕事仲間と共有。

〜に従って
N3
Cấu trúcN / V辞書形 + に従って

theo; cùng với sự thay đổi của…

Ví dụ trong bài

ちょっと普い緑の粉を、決められた作法C*1)に従って味わい、楽しむ。

〜てしまう
N4
Cấu trúcVて + しまう

hoàn tất; hoặc lỡ xảy ra với sắc thái tiếc nuối

Ví dụ trong bài

さき はほうお茶の先生に聞かれたら怒られてしまうかもしれませんが、作法というのは、やはり面倒なものでもあります。

〜ておく
N4
Cấu trúcVて + おく

làm trước/giữ nguyên để chuẩn bị

Ví dụ trong bài

茶道の道共を、すべてオフィスの戸棚に置いておくのです。

〜ても
N4
Cấu trúcVて / Aくて / Nで + も

dù, cho dù

Ví dụ trong bài

さき はほうお茶の先生に聞かれたら怒られてしまうかもしれませんが、作法というのは、やはり面倒なものでもあります。

〜かもしれない
N4
Cấu trúc普通形 + かもしれない

có lẽ, có khả năng; mức độ chắc chắn không cao

Ví dụ trong bài

さき はほうお茶の先生に聞かれたら怒られてしまうかもしれませんが、作法というのは、やはり面倒なものでもあります。

問題03

内容理解(中文)

手話の性質

Trang nguồn 51–52
本文
問1①その性質は何を指しているか。
Gợi ý · không lộ đáp án

Xác định nội dung tham chiếu

Đọc 1–2 câu ngay trước ①/②, thay cụm được hỏi bằng từng phương án.

  1. Khoanh ①/② và danh từ chỉ thị.
  2. Đọc ngược 1–2 câu.
  3. Thay thử từng đáp án và kiểm tra mạch nghĩa.
Từ khóa câu hỏi:性質
3
正解 · ĐÁP ÁN ĐÚNG

同じような意味を含む部分が複数あること

Căn cứ trong bài

手語には、その語や文の特徴が何重にも 2)織り込まれて(3)いて、一部分が欠けても全体を理解することができるという特徴があります。これを宛長 性と言いますが、①その性質のおかげで、両手による百パーセントの表現でなくても、見て分かるのです。もちろん、そのときに、 手話特有の表情や視線、品の形や動きなど、手以外の要素が重要な役割をもっています。

Vì sao đúng?

Đáp án 3. Cụm được hỏi trỏ về nội dung ngay trước đó và có thể thay bằng 「同じような意味を含む部分が複数あること」 mà nghĩa không đổi. Các phương án còn lại đổi chủ thể, mức độ, quan hệ logic hoặc thêm thông tin không có trong bài.

Phân tích 4 lựa chọn
1
一つのことを表すのに、いくつも語が必要なこと

Không chọn: thay vào vị trí ①/② sẽ không nối đúng mạch nghĩa.

2
一つの表現に複数の意味が含まれていること

Không chọn: thay vào vị trí ①/② sẽ không nối đúng mạch nghĩa.

3
同じような意味を含む部分が複数あること

Khớp với câu căn cứ và giữ đúng chủ thể, phạm vi, quan hệ logic.

4
文の一部がよく省略されること

Không chọn: thay vào vị trí ①/② sẽ không nối đúng mạch nghĩa.

Ghi nhớ khi làm dạng này: Đọc 1–2 câu ngay trước ①/②, thay cụm được hỏi bằng từng phương án.
問2ろう者が、コミュニケーションの際に手を使えないときに、使わないものはどれか。
Gợi ý · không lộ đáp án

Câu hỏi phủ định

Khoanh từ “không”; ba phương án có căn cứ, phương án còn lại là đáp án.

  1. Đánh dấu từ phủ định.
  2. Tìm căn cứ cho từng phương án.
  3. Chọn mục không có căn cứ/không thể thực hiện.
Từ khóa câu hỏi:コミュニケーション
1
正解 · ĐÁP ÁN ĐÚNG

声

Căn cứ trong bài

片手に荷物を持っていたり、自転車のハン ドルを掘っていたり、 健をさしていたり して、片手がふさきがっている(1)とき、ろう者はもう一方の手だけで話をします。また、自動車を運転しているろう者が、片手でハンドルを撮り、片手で手話を話すことがあります。ちなみに、後部座席のろう者の返事は、ミラーで見ています。 / ときには、片手すら使わず、表情だけで会話が進んでいくことがあり ます。 視線をチラリと((※4)向けるだけで「ほら、あの人あそこ」 と言ったり、ほっぺたの内側を知でこすって「ウソだよ」 と言ったりするなどです。 両手に荷物を持っているときなどは、アゴを引いて眉を上げ、相手をじっと見ることで 「ほんとに?/え? と聞き返したり、(パ、バ) と口を開いてうなずくことで「終わった」 と稚えたりします。 / 手語には、その語や文の特徴が何重にも 2)織り込まれて(3)いて、一部分が欠けても全体を理解することができるという特徴があります。これを宛長 性と言いますが、①その性質のおかげで、両手による百パーセントの表現でなくても、見て分かるのです。もちろん、そのときに、 手話特有の表情や視線、品の形や動きなど、手以外の要素が重要な役割をもっています。

Vì sao đúng?

Đáp án 1. Câu hỏi yêu cầu chọn ngoại lệ hoặc điều không thể; mục phù hợp là 「声」. Các phương án còn lại đổi chủ thể, mức độ, quan hệ logic hoặc thêm thông tin không có trong bài.

Phân tích 4 lựa chọn
1
声

Khớp với câu căn cứ và giữ đúng chủ thể, phạm vi, quan hệ logic.

2
くちびる

Không chọn: đây không phải ngoại lệ mà câu hỏi yêu cầu.

3
目

Không chọn: đây không phải ngoại lệ mà câu hỏi yêu cầu.

4
顔の向き

Không chọn: đây không phải ngoại lệ mà câu hỏi yêu cầu.

Ghi nhớ khi làm dạng này: Khoanh từ “không”; ba phương án có căn cứ, phương án còn lại là đáp án.
言葉と文法 · LANGUAGE NOTES

Sổ tay từ vựng & ngữ pháp trong bài

Mỗi ví dụ bên dưới được lấy trực tiếp từ bài đọc.

ろう者
Từ khóa

người khiếm thính/không nghe được

Trong bài

片手に荷物を持っていたり、自転車のハン ドルを掘っていたり、 健をさしていたり して、片手がふさきがっている(1)とき、ろう者はもう一方の手だけで話をします。

手話
Từ khóa

ngôn ngữ ký hiệu

Trong bài

また、自動車を運転しているろう者が、片手でハンドルを撮り、片手で手話を話すことがあります。

冗長性
Từ khóa

tính dư thừa/lặp thông tin

Trong bài

これを宛長 性と言いますが、①その性質のおかげで、両手による百パーセントの表現でなくても、見て分かるのです。

視線
Từ khóa

hướng nhìn

Trong bài

もちろん、そのときに、 手話特有の表情や視線、品の形や動きなど、手以外の要素が重要な役割をもっています。

要素
Từ khóa

yếu tố, thành phần

Trong bài

もちろん、そのときに、 手話特有の表情や視線、品の形や動きなど、手以外の要素が重要な役割をもっています。

うなずく
Động từ

gật đầu

Trong bài

両手に荷物を持っているときなどは、アゴを引いて眉を上げ、相手をじっと見ることで 「ほんとに?/え? と聞き返したり、(パ、バ) と口を開いてうなずくことで「終わった」 と稚えたりします。

〜ことができる
N4
Cấu trúcV辞書形 + ことができる

có thể làm…

Ví dụ trong bài

手語には、その語や文の特徴が何重にも 2)織り込まれて(3)いて、一部分が欠けても全体を理解することができるという特徴があります。

〜によって
N3
Cấu trúcN + によって

do, bằng, tùy theo; xác định quan hệ trong ngữ cảnh

Ví dụ trong bài

これを宛長 性と言いますが、①その性質のおかげで、両手による百パーセントの表現でなくても、見て分かるのです。

〜ように
N3
Cấu trúcV辞書形 / Vない + ように

để sao cho; theo cách như…

Ví dụ trong bài

(亀井伸孝「手話の世界を訪ねよう』 岩波書店による)C※1) ふきがっている : 塗いていない(※2) 何重にも : いくつも重なって(※3) 織り込まれて : (糸で検様を作るように) いろいろなものが入って(※4) チラリと:一皮向) (開村 2議和5 「1 旧 * ず昌 川 1呈 MIL 人請 H I川上せ

〜ても
N4
Cấu trúcVて / Aくて / Nで + も

dù, cho dù

Ví dụ trong bài

手語には、その語や文の特徴が何重にも 2)織り込まれて(3)いて、一部分が欠けても全体を理解することができるという特徴があります。

〜ことで
N3
Cấu trúcV辞書形 + ことで

bằng việc…; nhờ đó mà…

Ví dụ trong bài

両手に荷物を持っているときなどは、アゴを引いて眉を上げ、相手をじっと見ることで 「ほんとに?/え? と聞き返したり、(パ、バ) と口を開いてうなずくことで「終わった」 と稚えたりします。

問題04

内容理解(中文)

ファッションと景気

Trang nguồn 53–54
本文
問1①見事とは、何のことを言っているか。
Gợi ý · không lộ đáp án

Tìm chi tiết tương ứng

Dùng từ khóa để quay lại đúng đoạn, sau đó kiểm tra chủ thể, mức độ và thời gian.

  1. Gạch từ khóa ít bị thay thế.
  2. Tìm lại cùng trường nghĩa trong bài.
  3. Đối chiếu chủ thể, phạm vi và mức độ.
Từ khóa câu hỏi:見事
4
正解 · ĐÁP ÁN ĐÚNG

筆者の予測が現実になったこと

Căn cứ trong bài

(2) 黒に年領きれた : 黒ばかりになった

Vì sao đúng?

Đáp án 4. Chi tiết trong bài khớp trực tiếp với 「筆者の予測が現実になったこと」. Các phương án còn lại đổi chủ thể, mức độ, quan hệ logic hoặc thêm thông tin không có trong bài.

Phân tích 4 lựa chọn
1
ギャルと言われる女性達のファッションセンス

Không chọn: không khớp đầy đủ với căn cứ; cần kiểm tra chủ thể, mức độ hoặc phạm vi.

2
黒の秋冬ファッションがおしゃれだったこと

Không chọn: không khớp đầy đủ với căn cứ; cần kiểm tra chủ thể, mức độ hoặc phạm vi.

3
筆者が書いた記事が流行をつくったこと

Không chọn: không khớp đầy đủ với căn cứ; cần kiểm tra chủ thể, mức độ hoặc phạm vi.

4
筆者の予測が現実になったこと

Khớp với câu căn cứ và giữ đúng chủ thể, phạm vi, quan hệ logic.

Ghi nhớ khi làm dạng này: Dùng từ khóa để quay lại đúng đoạn, sau đó kiểm tra chủ thể, mức độ và thời gian.
問2筆者は、今の景気はどうだと考えているか。
Gợi ý · không lộ đáp án

Tìm chi tiết tương ứng

Dùng từ khóa để quay lại đúng đoạn, sau đó kiểm tra chủ thể, mức độ và thời gian.

  1. Gạch từ khóa ít bị thay thế.
  2. Tìm lại cùng trường nghĩa trong bài.
  3. Đối chiếu chủ thể, phạm vi và mức độ.
Từ khóa câu hỏi:景気
1
正解 · ĐÁP ÁN ĐÚNG

昨年ほど悪くない。

Căn cứ trong bài

私は昨年 2 月のこのコーナーで、「今年は不景気だから黒が流行る] と書きましたが、①見事昨年の秋冬ファッションは「黒」に占領きれた(*2) ぐらいの勢いで流行していました。 実際に昨年の秋冬は心理的な不景気感のピークだったのではないでしょうか。 (中略)今はどうかと言うと、ギャルと言われる若いおしゃれコンシャスな(3)女性達のファッションが明らかに変わってきました。黒が減って白やベージュ、白地に花柄プリント等、黒ではない色が増えてきています。

Vì sao đúng?

Đáp án 1. Chi tiết trong bài khớp trực tiếp với 「昨年ほど悪くない。」. Các phương án còn lại đổi chủ thể, mức độ, quan hệ logic hoặc thêm thông tin không có trong bài.

Phân tích 4 lựa chọn
1
昨年ほど悪くない。

Khớp với câu căn cứ và giữ đúng chủ thể, phạm vi, quan hệ logic.

2
昨年より悪化している。

Không chọn: không khớp đầy đủ với căn cứ; cần kiểm tra chủ thể, mức độ hoặc phạm vi.

3
昨年と同じぐらいである。

Không chọn: không khớp đầy đủ với căn cứ; cần kiểm tra chủ thể, mức độ hoặc phạm vi.

4
一番良かった時と同じくらいである。

Không chọn: không khớp đầy đủ với căn cứ; cần kiểm tra chủ thể, mức độ hoặc phạm vi.

Ghi nhớ khi làm dạng này: Dùng từ khóa để quay lại đúng đoạn, sau đó kiểm tra chủ thể, mức độ và thời gian.
言葉と文法 · LANGUAGE NOTES

Sổ tay từ vựng & ngữ pháp trong bài

Mỗi ví dụ bên dưới được lấy trực tiếp từ bài đọc.

密接
Từ khóa

mật thiết

Trong bài

読者諸見((※1)の中には経済問題には詳しい方がたくさんいらっしゃると思いますが、服の色と景気には密接な関係があるという事をご存じでしょうか。

出現
Từ khóa

xuất hiện

Trong bài

街を歩いている人の中で、黒い服を着ている人の出現率 (全身真っ黒でなくても、1 枚でも黒い服を着ている人の割合) が高い時は不景気であり、低い時は好景気であるというものです。

景気
Từ khóa

tình hình kinh tế

Trong bài

読者諸見((※1)の中には経済問題には詳しい方がたくさんいらっしゃると思いますが、服の色と景気には密接な関係があるという事をご存じでしょうか。

心理的
Từ khóa

thuộc tâm lý

Trong bài

実際に昨年の秋冬は心理的な不景気感のピークだったのではないでしょうか。

ピーク
Từ khóa

đỉnh, mức cao nhất

Trong bài

実際に昨年の秋冬は心理的な不景気感のピークだったのではないでしょうか。

〜のではないか
N2
Cấu trúcV普通形 + のではないか

chẳng phải là… sao; nêu ý kiến mềm

Ví dụ trong bài

ギャルと不景気はあまり関係ないのではないかと思われる方も多いでしょうが、そうでもないのです。

〜によって
N3
Cấu trúcN + によって

do, bằng, tùy theo; xác định quan hệ trong ngữ cảnh

Ví dụ trong bài

(平井義裕「ギャルが「黒』 を脱ぎ始め、不況心理憧まる」2010年3月23日付け YOMIURI ONLINE による)(*1) 読者諸史 : 読者の皆さん(2) 黒に年領きれた : 黒ばかりになった(※3) おしゃれコンシャスな : おしゃれを強く意識したil叶 【了引開呈議6上 7e間 とコ作請 上 -「評表較中有川間中肛半昌華11 骨幅ト に導

〜ても
N4
Cấu trúcVて / Aくて / Nで + も

dù, cho dù

Ví dụ trong bài

街を歩いている人の中で、黒い服を着ている人の出現率 (全身真っ黒でなくても、1 枚でも黒い服を着ている人の割合) が高い時は不景気であり、低い時は好景気であるというものです。

〜と言われる
N3
Cấu trúc普通形 + と言われる

được nói/cho là

Ví dụ trong bài

(中略)今はどうかと言うと、ギャルと言われる若いおしゃれコンシャスな(3)女性達のファッションが明らかに変わってきました。

問題05

内容理解(中文)

論争と共同体

Trang nguồn 55–56
本文
問1筆者は、「論争」とはどのようなものだと説明しているか。
Gợi ý · không lộ đáp án

Tìm chi tiết tương ứng

Dùng từ khóa để quay lại đúng đoạn, sau đó kiểm tra chủ thể, mức độ và thời gian.

  1. Gạch từ khóa ít bị thay thế.
  2. Tìm lại cùng trường nghĩa trong bài.
  3. Đối chiếu chủ thể, phạm vi và mức độ.
Từ khóa câu hỏi:論争説明
4
正解 · ĐÁP ÁN ĐÚNG

互いに理由を挙げて自分の意見を主張すること

Căn cứ trong bài

ヨーロッパ社会では論争が多い。 米国でも日本よりは多い。それはあらゆるところにあらわれています。たとえば英国の放送局BBCが、政治問題に限らず、どういう問題でも座談会(※8)みたいなことをするときには、みんな異なる意見をもってかなり激しい論争をします。論争というのは相手を怒鳴りつけることではなくて、自分の議論を展開して、これこれしかじかの理由でこう考えるという主張をすることです。反対側の人もそう言って、お互いに根拠を挙げばて意見を戦わせる。日本のTVの座談会では、だいたいみんな同じことを言うか、怒鳴りあうかどちらかになる。

Vì sao đúng?

Đáp án 4. Chi tiết trong bài khớp trực tiếp với 「互いに理由を挙げて自分の意見を主張すること」. Các phương án còn lại đổi chủ thể, mức độ, quan hệ logic hoặc thêm thông tin không có trong bài.

Phân tích 4 lựa chọn
1
反対意見を述べたり批判したりすること

Không chọn: không khớp đầy đủ với căn cứ; cần kiểm tra chủ thể, mức độ hoặc phạm vi.

2
自分と意見の異なる人と理解し合うこと

Không chọn: không khớp đầy đủ với căn cứ; cần kiểm tra chủ thể, mức độ hoặc phạm vi.

3
自分の意見を変えずに主張を続けること

Không chọn: không khớp đầy đủ với căn cứ; cần kiểm tra chủ thể, mức độ hoặc phạm vi.

4
互いに理由を挙げて自分の意見を主張すること

Khớp với câu căn cứ và giữ đúng chủ thể, phạm vi, quan hệ logic.

Ghi nhớ khi làm dạng này: Dùng từ khóa để quay lại đúng đoạn, sau đó kiểm tra chủ thể, mức độ và thời gian.
問2筆者は、日本の共同体の伝統にはどんな欠点があると言っているか。
Gợi ý · không lộ đáp án

Tìm chi tiết tương ứng

Dùng từ khóa để quay lại đúng đoạn, sau đó kiểm tra chủ thể, mức độ và thời gian.

  1. Gạch từ khóa ít bị thay thế.
  2. Tìm lại cùng trường nghĩa trong bài.
  3. Đối chiếu chủ thể, phạm vi và mức độ.
Từ khóa câu hỏi:日本共同体伝統欠点
3
正解 · ĐÁP ÁN ĐÚNG

同じ目標に向かうことが多く、異なる考えを認めない。

Căn cứ trong bài

日本の伝統のなかにはたしかに議論をする習慣がない。議論が下手です。だいたいみんな同じ意見になるのがいいと思い、意見の違う人は敵だとなりがちです。日本の共同体の伝統にはいい面と悪い面がある。みんなが協力して同じ目的を師求するために、自分だけを主張しないのはいいことでしょう。 他方では、どうしても 意見の違う人が村八分(※1) にされる。 意見の違う人を受け入れることがなかなかできない。それがもっと極端(※2)になると、意見を表明すること自体がそもそもあまり望ましくないということになります。したがって、論争しない。 論争すると敵・味方になる傾向が強い。これはわるい面です。

Vì sao đúng?

Đáp án 3. Chi tiết trong bài khớp trực tiếp với 「同じ目標に向かうことが多く、異なる考えを認めない。」. Các phương án còn lại đổi chủ thể, mức độ, quan hệ logic hoặc thêm thông tin không có trong bài.

Phân tích 4 lựa chọn
1
多数の意見が大きく取り上げられ、少数の意見が注目されない。

Không chọn: không khớp đầy đủ với căn cứ; cần kiểm tra chủ thể, mức độ hoặc phạm vi.

2
自分の立場をはっきりさせることは好まれず、あいまいな話しかしない。

Không chọn: không khớp đầy đủ với căn cứ; cần kiểm tra chủ thể, mức độ hoặc phạm vi.

3
同じ目標に向かうことが多く、異なる考えを認めない。

Khớp với câu căn cứ và giữ đúng chủ thể, phạm vi, quan hệ logic.

4
ヨーロッパ社会の良いところを学んで吸収する姿勢がない。

Không chọn: không khớp đầy đủ với căn cứ; cần kiểm tra chủ thể, mức độ hoặc phạm vi.

Ghi nhớ khi làm dạng này: Dùng từ khóa để quay lại đúng đoạn, sau đó kiểm tra chủ thể, mức độ và thời gian.
言葉と文法 · LANGUAGE NOTES

Sổ tay từ vựng & ngữ pháp trong bài

Mỗi ví dụ bên dưới được lấy trực tiếp từ bài đọc.

論争
Từ khóa

tranh luận

Trong bài

したがって、論争しない。

追求する
Động từ

theo đuổi, truy cầu

Trong bài

みんなが協力して同じ目的を師求するために、自分だけを主張しないのはいいことでしょう。

立場
Từ khóa

lập trường, vị trí

Trong bài

日本の伝統のなかにはたしかに議論をする習慣がない。

表明する
Động từ

bày tỏ rõ

Trong bài

それがもっと極端(※2)になると、意見を表明すること自体がそもそもあまり望ましくないということになります。

根拠
Từ khóa

căn cứ

Trong bài

反対側の人もそう言って、お互いに根拠を挙げばて意見を戦わせる。

〜によって
N3
Cấu trúcN + によって

do, bằng, tùy theo; xác định quan hệ trong ngữ cảnh

Ví dụ trong bài

(加藤周一「日本はどこへ行くのか】 岩波書店による)C(※1) 村人分 : 仲間に入れないこと(2) 極端 : 普通の程度から大きくはずれていること、偏ること(WS) 座談会 : 座って話し合いをする集まり旧 敗 吊由 敗層條間I 呈 1 WI衣語軸 肖衣.

〜に限らず
N2
Cấu trúcN + に限らず

không chỉ giới hạn ở…

Ví dụ trong bài

たとえば英国の放送局BBCが、政治問題に限らず、どういう問題でも座談会(※8)みたいなことをするときには、みんな異なる意見をもってかなり激しい論争をします。

〜ても
N4
Cấu trúcVて / Aくて / Nで + も

dù, cho dù

Ví dụ trong bài

他方では、どうしても 意見の違う人が村八分(※1) にされる。

〜ために
N3
Cấu trúcV辞書形 / Nの + ために

để; vì (cần phân biệt theo ngữ cảnh)

Ví dụ trong bài

みんなが協力して同じ目的を師求するために、自分だけを主張しないのはいいことでしょう。

〜ことで
N3
Cấu trúcV辞書形 + ことで

bằng việc…; nhờ đó mà…

Ví dụ trong bài

みんなが協力して同じ目的を師求するために、自分だけを主張しないのはいいことでしょう。

〜より
N4
Cấu trúcN + より

so với…; hoặc chỉ điểm xuất phát trong văn viết

Ví dụ trong bài

米国でも日本よりは多い。

問題06

内容理解(中文)

怒りと健康

Trang nguồn 57–58
本文
問1筆者が、怒りは健康に影響を与えると言っている理由は何か。
Gợi ý · không lộ đáp án

Tìm quan hệ nguyên nhân

Tìm から・ので・ため・なぜなら, rồi giữ đúng chủ thể và kết quả.

  1. Tìm câu có từ nối nguyên nhân.
  2. Xác định “nguyên nhân → kết quả”.
  3. Loại đáp án đảo ngược hoặc thêm ý.
Từ khóa câu hỏi:健康影響理由
2
正解 · ĐÁP ÁN ĐÚNG

実際の研究報告があるから。

Căn cứ trong bài

色りは、喜びや悲しみと同じように、人間の基本的な感情として、その働きやメカニズムが研究されてきた。 最近では、人間の健康を害するものという観点からも所えられるようになってきている。例えば、怒り と心臓靖の関係について検討した研究によれば、高血圧を伴う心臓痛の加者には篤りやすい性格の人が多いという叙向があるそうだ。また、把りという感情が神経や免疫 G(※1) システムに影響を与え、それが心臓六になるリスク(*2) を高めているのではないかという報告もある。

Vì sao đúng?

Đáp án 2. Quan hệ nguyên nhân–kết quả trong bài dẫn trực tiếp tới 「実際の研究報告があるから。」. Các phương án còn lại đổi chủ thể, mức độ, quan hệ logic hoặc thêm thông tin không có trong bài.

Phân tích 4 lựa chọn
1
多くの人が注目しているから。

Không chọn: quan hệ nguyên nhân–kết quả không trùng đầy đủ với bài.

2
実際の研究報告があるから。

Khớp với câu căn cứ và giữ đúng chủ thể, phạm vi, quan hệ logic.

3
怒りやすい人の病気を自分で調べたから。

Không chọn: quan hệ nguyên nhân–kết quả không trùng đầy đủ với bài.

4
保険会社が医療費を出すようになったから。

Không chọn: quan hệ nguyên nhân–kết quả không trùng đầy đủ với bài.

Ghi nhớ khi làm dạng này: Tìm から・ので・ため・なぜなら, rồi giữ đúng chủ thể và kết quả.
問2筆者は、怒りと健康の関係が注目されるようになったのはなぜだと言っているか。
Gợi ý · không lộ đáp án

Tìm quan hệ nguyên nhân

Tìm から・ので・ため・なぜなら, rồi giữ đúng chủ thể và kết quả.

  1. Tìm câu có từ nối nguyên nhân.
  2. Xác định “nguyên nhân → kết quả”.
  3. Loại đáp án đảo ngược hoặc thêm ý.
Từ khóa câu hỏi:健康関係注目
1
正解 · ĐÁP ÁN ĐÚNG

病気を予防して医療費を抑えるのがよいと考える人が増えたから。

Căn cứ trong bài

色りと健康の関係が注目されるようになったのは、病気に対する社会の考え方が変わってきたからだろう。高齢化により、社会全体で負担する医療費の問題もばかにならなくなってきた。思者個人だけではなく、国や保険会社が負担する医療費も増えてきたのだ。これを抑えるためには、病気を予防することが一番である。食事や睡眠といった生活習慣に気を配ることで病気を予防することはよく知られているが、現代ではさらに、様々な研究結果から、個人の性格や考え方の傾向といった心理的要因も健康に影響することがわかってきた。こうして、心理学や医学の分野において、怒り という感情と健康の関連性を考えるようになってきたのである。

Vì sao đúng?

Đáp án 1. Quan hệ nguyên nhân–kết quả trong bài dẫn trực tiếp tới 「病気を予防して医療費を抑えるのがよいと考える人が増えたから。」. Các phương án còn lại đổi chủ thể, mức độ, quan hệ logic hoặc thêm thông tin không có trong bài.

Phân tích 4 lựa chọn
1
病気を予防して医療費を抑えるのがよいと考える人が増えたから。

Khớp với câu căn cứ và giữ đúng chủ thể, phạm vi, quan hệ logic.

2
医師は患者の病気の原因を正確に理解する必要があるから。

Không chọn: quan hệ nguyên nhân–kết quả không trùng đầy đủ với bài.

3
心臓病の治療のヒントが得られるから。

Không chọn: quan hệ nguyên nhân–kết quả không trùng đầy đủ với bài.

4
国や保険会社から研究のためのお金が出るから。

Không chọn: quan hệ nguyên nhân–kết quả không trùng đầy đủ với bài.

Ghi nhớ khi làm dạng này: Tìm から・ので・ため・なぜなら, rồi giữ đúng chủ thể và kết quả.
言葉と文法 · LANGUAGE NOTES

Sổ tay từ vựng & ngữ pháp trong bài

Mỗi ví dụ bên dưới được lấy trực tiếp từ bài đọc.

害する
Động từ

gây hại

Trong bài

最近では、人間の健康を害するものという観点からも所えられるようになってきている。

高齢化
Từ khóa

già hóa dân số

Trong bài

高齢化により、社会全体で負担する医療費の問題もばかにならなくなってきた。

負担
Từ khóa

gánh nặng, chi phí phải chịu

Trong bài

高齢化により、社会全体で負担する医療費の問題もばかにならなくなってきた。

気を配る
Từ khóa

để tâm, chú ý chu đáo

Trong bài

食事や睡眠といった生活習慣に気を配ることで病気を予防することはよく知られているが、現代ではさらに、様々な研究結果から、個人の性格や考え方の傾向といった心理的要因も健康に影響することがわかってきた。

傾向
Từ khóa

xu hướng

Trong bài

食事や睡眠といった生活習慣に気を配ることで病気を予防することはよく知られているが、現代ではさらに、様々な研究結果から、個人の性格や考え方の傾向といった心理的要因も健康に影響することがわかってきた。

要因
Từ khóa

yếu tố

Trong bài

食事や睡眠といった生活習慣に気を配ることで病気を予防することはよく知られているが、現代ではさらに、様々な研究結果から、個人の性格や考え方の傾向といった心理的要因も健康に影響することがわかってきた。

〜だけではなく
N3
Cấu trúcN / V普通形 + だけではなく

không chỉ… mà còn…

Ví dụ trong bài

思者個人だけではなく、国や保険会社が負担する医療費も増えてきたのだ。

〜のではないか
N2
Cấu trúcV普通形 + のではないか

chẳng phải là… sao; nêu ý kiến mềm

Ví dụ trong bài

また、把りという感情が神経や免疫 G(※1) システムに影響を与え、それが心臓六になるリスク(*2) を高めているのではないかという報告もある。

〜ようになる
N3
Cấu trúcV辞書形 / Vない + ようになる

trở nên, bắt đầu có khả năng/thói quen

Ví dụ trong bài

最近では、人間の健康を害するものという観点からも所えられるようになってきている。

〜に対して
N3
Cấu trúcN + に対して

đối với/đối lập với

Ví dụ trong bài

色りと健康の関係が注目されるようになったのは、病気に対する社会の考え方が変わってきたからだろう。

〜において
N3
Cấu trúcN + において

tại, trong, xét về phạm vi…

Ví dụ trong bài

こうして、心理学や医学の分野において、怒り という感情と健康の関連性を考えるようになってきたのである。

〜ように
N3
Cấu trúcV辞書形 / Vない + ように

để sao cho; theo cách như…

Ví dụ trong bài

色りは、喜びや悲しみと同じように、人間の基本的な感情として、その働きやメカニズムが研究されてきた。

問題07

内容理解(中文)

少年の再犯防止

Trang nguồn 59–60
本文
問1①受け身の姿勢とは、どのようなことか。
Gợi ý · không lộ đáp án

Xác định nội dung tham chiếu

Đọc 1–2 câu ngay trước ①/②, thay cụm được hỏi bằng từng phương án.

  1. Khoanh ①/② và danh từ chỉ thị.
  2. Đọc ngược 1–2 câu.
  3. Thay thử từng đáp án và kiểm tra mạch nghĩa.
Từ khóa câu hỏi:姿勢
4
正解 · ĐÁP ÁN ĐÚNG

相談や依頼がなければ、少年に関わろうとしないこと

Căn cứ trong bài

各殴人察はこれまで、少年側から持ちかけられた(※4) 場合は相談相手になるなどしていたが、今後は①受け身の姿勢を改め、「出前型」 と称して(5) 積極的に関係をもつよう方針転換する(6)。問題が残り、将来に不安を感じもるケースについて、保護者らの了解を前提に、所轄署(※7) の少年担当の警察官や地域のボランティアらが連絡をとる。保護者と相談した上で「学校を休まず通えるようになる」「まじめに仕事を続けるようになる」 といった目標を設定。電話やメール、家庭訪問などを通じて励まし、相談に乗るという。また、他の人からほめられたり感席されたりする経験が立ち直りのきっかけになるとして、ごみ清掃などのボランティア活動や老人 ホームへの慰問(※8)にも誘う。

Vì sao đúng?

Đáp án 4. Cụm được hỏi trỏ về nội dung ngay trước đó và có thể thay bằng 「相談や依頼がなければ、少年に関わろうとしないこと」 mà nghĩa không đổi. Các phương án còn lại đổi chủ thể, mức độ, quan hệ logic hoặc thêm thông tin không có trong bài.

Phân tích 4 lựa chọn
1
再犯を防げないこと

Không chọn: thay vào vị trí ①/② sẽ không nối đúng mạch nghĩa.

2
不良グループとの付き合いを許すこと へ

Không chọn: thay vào vị trí ①/② sẽ không nối đúng mạch nghĩa.

3
法律の問題点を変えようとしないこと

Không chọn: thay vào vị trí ①/② sẽ không nối đúng mạch nghĩa.

4
相談や依頼がなければ、少年に関わろうとしないこと

Khớp với câu căn cứ và giữ đúng chủ thể, phạm vi, quan hệ logic.

Ghi nhớ khi làm dạng này: Đọc 1–2 câu ngay trước ①/②, thay cụm được hỏi bằng từng phương án.
問2再犯を防ぐために、警察が積極的に力を入れるようにしたことは何か。
Gợi ý · không lộ đáp án

Tìm chi tiết tương ứng

Dùng từ khóa để quay lại đúng đoạn, sau đó kiểm tra chủ thể, mức độ và thời gian.

  1. Gạch từ khóa ít bị thay thế.
  2. Tìm lại cùng trường nghĩa trong bài.
  3. Đối chiếu chủ thể, phạm vi và mức độ.
Từ khóa câu hỏi:再犯警察積極的
3
正解 · ĐÁP ÁN ĐÚNG

みんなで少年を元気づけたり、少年の悩みを聞いたりすること

Căn cứ trong bài

各殴人察はこれまで、少年側から持ちかけられた(※4) 場合は相談相手になるなどしていたが、今後は①受け身の姿勢を改め、「出前型」 と称して(5) 積極的に関係をもつよう方針転換する(6)。問題が残り、将来に不安を感じもるケースについて、保護者らの了解を前提に、所轄署(※7) の少年担当の警察官や地域のボランティアらが連絡をとる。保護者と相談した上で「学校を休まず通えるようになる」「まじめに仕事を続けるようになる」 といった目標を設定。電話やメール、家庭訪問などを通じて励まし、相談に乗るという。また、他の人からほめられたり感席されたりする経験が立ち直りのきっかけになるとして、ごみ清掃などのボランティア活動や老人 ホームへの慰問(※8)にも誘う。

Vì sao đúng?

Đáp án 3. Chi tiết trong bài khớp trực tiếp với 「みんなで少年を元気づけたり、少年の悩みを聞いたりすること」. Các phương án còn lại đổi chủ thể, mức độ, quan hệ logic hoặc thêm thông tin không có trong bài.

Phân tích 4 lựa chọn
1
少年が学校を休まないように、行動を細かく管理すること

Không chọn: không khớp đầy đủ với căn cứ; cần kiểm tra chủ thể, mức độ hoặc phạm vi.

2
ボランティアの協力を得て、少年たちに職業訓練をすること

Không chọn: không khớp đầy đủ với căn cứ; cần kiểm tra chủ thể, mức độ hoặc phạm vi.

3
みんなで少年を元気づけたり、少年の悩みを聞いたりすること

Khớp với câu căn cứ và giữ đúng chủ thể, phạm vi, quan hệ logic.

4
少年に、犯罪がいかによくないかを教えること

Không chọn: không khớp đầy đủ với căn cứ; cần kiểm tra chủ thể, mức độ hoặc phạm vi.

Ghi nhớ khi làm dạng này: Dùng từ khóa để quay lại đúng đoạn, sau đó kiểm tra chủ thể, mức độ và thời gian.
言葉と文法 · LANGUAGE NOTES

Sổ tay từ vựng & ngữ pháp trong bài

Mỗi ví dụ bên dưới được lấy trực tiếp từ bài đọc.

右肩上がり
Từ khóa

xu hướng tăng liên tục

Trong bài

しかし、一方で、再び罪を犯す再犯率は98年から右肩上がりで増え続け、09年は過去最高の31.3%に達した。

築く
Động từ

xây dựng, gây dựng

Trong bài

警察庁によると、刑法犯WT)で逮捕、書類送検(※2) などされた少年少女は近年減少傾向にあり、2009年は前年比08%減の9万282人。

保護者
Từ khóa

phụ huynh/người giám hộ

Trong bài

問題が残り、将来に不安を感じもるケースについて、保護者らの了解を前提に、所轄署(※7) の少年担当の警察官や地域のボランティアらが連絡をとる。

励ます
Động từ

động viên, khích lệ

Trong bài

電話やメール、家庭訪問などを通じて励まし、相談に乗るという。

立ち直る
Từ khóa

gượng dậy, hồi phục

Trong bài

また、他の人からほめられたり感席されたりする経験が立ち直りのきっかけになるとして、ごみ清掃などのボランティア活動や老人 ホームへの慰問(※8)にも誘う。

〜ようになる
N3
Cấu trúcV辞書形 / Vない + ようになる

trở nên, bắt đầu có khả năng/thói quen

Ví dụ trong bài

保護者と相談した上で「学校を休まず通えるようになる」「まじめに仕事を続けるようになる」 といった目標を設定。

〜によって
N3
Cấu trúcN + によって

do, bằng, tùy theo; xác định quan hệ trong ngữ cảnh

Ví dụ trong bài

警察庁によると、刑法犯WT)で逮捕、書類送検(※2) などされた少年少女は近年減少傾向にあり、2009年は前年比08%減の9万282人。

〜上で
N2
Cấu trúcVた形 / Nの + 上で

sau khi; trong quá trình để…

Ví dụ trong bài

保護者と相談した上で「学校を休まず通えるようになる」「まじめに仕事を続けるようになる」 といった目標を設定。

〜一方で
N2
Cấu trúcV普通形 + 一方で

mặt khác; nêu hai mặt tương phản

Ví dụ trong bài

しかし、一方で、再び罪を犯す再犯率は98年から右肩上がりで増え続け、09年は過去最高の31.3%に達した。

〜ように
N3
Cấu trúcV辞書形 / Vない + ように

để sao cho; theo cách như…

Ví dụ trong bài

保護者と相談した上で「学校を休まず通えるようになる」「まじめに仕事を続けるようになる」 といった目標を設定。

〜ために
N3
Cấu trúcV辞書形 / Nの + ために

để; vì (cần phân biệt theo ngữ cảnh)

Ví dụ trong bài

(十風透「少年の再犯防止へ「脱・受け身」 警察官が個別サポート」2010年12月16日付け asahi.com による)(※1) 刑法犯 : 法律に違反する犯罪を行った犯人C*2) 書類送検 : 事件について調べた書類を裁判のために送ること(※3) 非行に走る : 少年や少女が、社会のルールや法律に違反するようになること(※4) 持ちかけられた : 話を受け…

問題08

内容理解(中文)

読書中の眼球運動

Trang nguồn 61–62
本文
問1①あたかも文章がつながっているかのように感じているのはなぜか。
Gợi ý · không lộ đáp án

Tìm quan hệ nguyên nhân

Tìm から・ので・ため・なぜなら, rồi giữ đúng chủ thể và kết quả.

  1. Tìm câu có từ nối nguyên nhân.
  2. Xác định “nguyên nhân → kết quả”.
  3. Loại đáp án đảo ngược hoặc thêm ý.
Từ khóa câu hỏi:主体範囲程度
4
正解 · ĐÁP ÁN ĐÚNG

眼が特殊な動きをするから。

Căn cứ trong bài

じつは、私たち自身も見えていないことに気づかないことがある。「見えないことに気づかない」 というのは、ごくふつうのことなのだ。たとえば、この本を読んでいるときの了眼球運動。改行して次の行の文章を読むとき、 私たちの頭の中では、①あたかも文章がつながっているかのように感じている。

Vì sao đúng?

Đáp án 4. Quan hệ nguyên nhân–kết quả trong bài dẫn trực tiếp tới 「眼が特殊な動きをするから。」. Các phương án còn lại đổi chủ thể, mức độ, quan hệ logic hoặc thêm thông tin không có trong bài.

Phân tích 4 lựa chọn
1
眼が、文章がつながっていると勘違いするから。

Không chọn: quan hệ nguyên nhân–kết quả không trùng đầy đủ với bài.

2
改行中は無意識に眼を閉じているから。

Không chọn: quan hệ nguyên nhân–kết quả không trùng đầy đủ với bài.

3
眼で見た文章を脳が映像にするから。

Không chọn: quan hệ nguyên nhân–kết quả không trùng đầy đủ với bài.

4
眼が特殊な動きをするから。

Khớp với câu căn cứ và giữ đúng chủ thể, phạm vi, quan hệ logic.

Ghi nhớ khi làm dạng này: Tìm から・ので・ため・なぜなら, rồi giữ đúng chủ thể và kết quả.
問2この文章の内容と合うものはどれか。
Gợi ý · không lộ đáp án

Xác định ý chính

Chú ý câu kết và từ chuyển ý. Đáp án phải bao quát, không chỉ nhắc lại một chi tiết.

  1. Đọc câu mở và câu kết.
  2. Khoanh từ chuyển ý/kết luận.
  3. Chọn ý bao quát được toàn bài.
Từ khóa câu hỏi:主体範囲程度
4
正解 · ĐÁP ÁN ĐÚNG

脳は、見なくてもいい情報を見ないようにしている。

Căn cứ trong bài

じつは、私たち自身も見えていないことに気づかないことがある。「見えないことに気づかない」 というのは、ごくふつうのことなのだ。たとえば、この本を読んでいるときの了眼球運動。改行して次の行の文章を読むとき、 私たちの頭の中では、①あたかも文章がつながっているかのように感じている。

Vì sao đúng?

Đáp án 4. Ý bao quát đúng lập trường hoặc kết luận của tác giả là 「脳は、見なくてもいい情報を見ないようにしている。」. Các phương án còn lại đổi chủ thể, mức độ, quan hệ logic hoặc thêm thông tin không có trong bài.

Phân tích 4 lựa chọn
1
文章を読むとき見えない部分があると、気分が悪くなる。

Không chọn: không khớp đầy đủ với căn cứ; cần kiểm tra chủ thể, mức độ hoặc phạm vi.

2
文章を速く読むには、眼の動きも速くするとよい。

Không chọn: không khớp đầy đủ với căn cứ; cần kiểm tra chủ thể, mức độ hoặc phạm vi.

3
眼球運動には、一定の速さを保つ性質が見られる。

Không chọn: không khớp đầy đủ với căn cứ; cần kiểm tra chủ thể, mức độ hoặc phạm vi.

4
脳は、見なくてもいい情報を見ないようにしている。

Khớp với câu căn cứ và giữ đúng chủ thể, phạm vi, quan hệ logic.

Ghi nhớ khi làm dạng này: Chú ý câu kết và từ chuyển ý. Đáp án phải bao quát, không chỉ nhắc lại một chi tiết.
言葉と文法 · LANGUAGE NOTES

Sổ tay từ vựng & ngữ pháp trong bài

Mỗi ví dụ bên dưới được lấy trực tiếp từ bài đọc.

眼球
Từ khóa

nhãn cầu

Trong bài

たとえば、この本を読んでいるときの了眼球運動。

あたかも
Từ khóa

hệt như, cứ như thể

Trong bài

改行して次の行の文章を読むとき、 私たちの頭の中では、①あたかも文章がつながっているかのように感じている。

ゆるやか
Từ khóa

nhẹ nhàng, chậm rãi

Trong bài

読書中の眼球運動を実際に計測してみると、ふつうに文字を読んでいるときは読みの速さに合わせたゆるやかな眼球運動が、そして改行のところで、非常に急速なサッケードと呼ばれる眼球運動がおこっているのが観察される。

改行
Từ khóa

xuống dòng

Trong bài

改行して次の行の文章を読むとき、 私たちの頭の中では、①あたかも文章がつながっているかのように感じている。

〜わけではない
N2
Cấu trúcV普通形 / Nな + わけではない

không hẳn là, không có nghĩa là

Ví dụ trong bài

つまり、眼に入った喘像すべてが見えているわけではないのである。

〜ことができる
N4
Cấu trúcV辞書形 + ことができる

có thể làm…

Ví dụ trong bài

重要なことに、サッケード中、限に入った映像は見ることができない。

〜によって
N3
Cấu trúcN + によって

do, bằng, tùy theo; xác định quan hệ trong ngữ cảnh

Ví dụ trong bài

(山口真美 『視覚世界の謎に迫る 脳と視覚の実験心理学] 講談社による中 ピULl ,改 弄ト の 川 『

〜ように
N3
Cấu trúcV辞書形 / Vない + ように

để sao cho; theo cách như…

Ví dụ trong bài

改行して次の行の文章を読むとき、 私たちの頭の中では、①あたかも文章がつながっているかのように感じている。

〜てしまう
N4
Cấu trúcVて + しまう

hoàn tất; hoặc lỡ xảy ra với sắc thái tiếc nuối

Ví dụ trong bài

この距離はどこに飛んでいってしまったのだろう。

〜ことがある
N4
Cấu trúcV辞書形 / Vた形 + ことがある

có khi/có từng…

Ví dụ trong bài

じつは、私たち自身も見えていないことに気づかないことがある。

問題09

内容理解(中文)

文化の力

Trang nguồn 63–64
本文
問1①そうは何を指しているか。
Gợi ý · không lộ đáp án

Xác định nội dung tham chiếu

Đọc 1–2 câu ngay trước ①/②, thay cụm được hỏi bằng từng phương án.

  1. Khoanh ①/② và danh từ chỉ thị.
  2. Đọc ngược 1–2 câu.
  3. Thay thử từng đáp án và kiểm tra mạch nghĩa.
Từ khóa câu hỏi:主体範囲程度
1
正解 · ĐÁP ÁN ĐÚNG

少し難しい本を読んで、自分の知らない言葉をたくさん得ようとしたこと

Căn cứ trong bài

①そうしないと、逆に生きていけない気がした。学生の自殺の報道や、破減(※2) を選んでしまう人達の報道を見る度に、色々思う。人生に絶望を感じるのは仕方ないと思う。誰もが明るく生きられるわけではない。家族も友人も学校も会社も助けにならないり場合、しかしこの世界には、文化というものがある。 文化は、すべての人間に対して、平等に開かれている。 商業ベースに乗った(※3)安易なおものが溢れているからなかなか見つけにくい世の中だけど、自分を強く播きぶり((※4)、救ってくれるようなものに出会えた時、もう 1回生きてみようと思うことは、確かにある。

Vì sao đúng?

Đáp án 1. Cụm được hỏi trỏ về nội dung ngay trước đó và có thể thay bằng 「少し難しい本を読んで、自分の知らない言葉をたくさん得ようとしたこと」 mà nghĩa không đổi. Các phương án còn lại đổi chủ thể, mức độ, quan hệ logic hoặc thêm thông tin không có trong bài.

Phân tích 4 lựa chọn
1
少し難しい本を読んで、自分の知らない言葉をたくさん得ようとしたこと

Khớp với câu căn cứ và giữ đúng chủ thể, phạm vi, quan hệ logic.

2
映画や演劇を見て自分を励ましたこと

Không chọn: thay vào vị trí ①/② sẽ không nối đúng mạch nghĩa.

3
新しいことにチャレンジして、たくさんの経験をしたこと

Không chọn: thay vào vị trí ①/② sẽ không nối đúng mạch nghĩa.

4
さまざまな資料を使って、徹底的に調べたこと

Không chọn: thay vào vị trí ①/② sẽ không nối đúng mạch nghĩa.

Ghi nhớ khi làm dạng này: Đọc 1–2 câu ngay trước ①/②, thay cụm được hỏi bằng từng phương án.
問2筆者が考える「文化」の働きは何か。
Gợi ý · không lộ đáp án

Tìm chi tiết tương ứng

Dùng từ khóa để quay lại đúng đoạn, sau đó kiểm tra chủ thể, mức độ và thời gian.

  1. Gạch từ khóa ít bị thay thế.
  2. Tìm lại cùng trường nghĩa trong bài.
  3. Đối chiếu chủ thể, phạm vi và mức độ.
Từ khóa câu hỏi:文化
4
正解 · ĐÁP ÁN ĐÚNG

生きる力を与えること

Căn cứ trong bài

なかなか考え込む性質にあるので、生きることをしんどい(1)と思うことも多い。こういう自分が今こうやって生きているのは、大親小にではなく、小説のおかげだと思っている。人によっては、それが素晴らしい漫画であったり、演劇であったり、音楽だったり、映画だったりもするだろう。

Vì sao đúng?

Đáp án 4. Chi tiết trong bài khớp trực tiếp với 「生きる力を与えること」. Các phương án còn lại đổi chủ thể, mức độ, quan hệ logic hoặc thêm thông tin không có trong bài.

Phân tích 4 lựa chọn
1
人間社会を平等にすること

Không chọn: không khớp đầy đủ với căn cứ; cần kiểm tra chủ thể, mức độ hoặc phạm vi.

2
経済を発展させること

Không chọn: không khớp đầy đủ với căn cứ; cần kiểm tra chủ thể, mức độ hoặc phạm vi.

3
学生に背伸びをさせること

Không chọn: không khớp đầy đủ với căn cứ; cần kiểm tra chủ thể, mức độ hoặc phạm vi.

4
生きる力を与えること

Khớp với câu căn cứ và giữ đúng chủ thể, phạm vi, quan hệ logic.

Ghi nhớ khi làm dạng này: Dùng từ khóa để quay lại đúng đoạn, sau đó kiểm tra chủ thể, mức độ và thời gian.
言葉と文法 · LANGUAGE NOTES

Sổ tay từ vựng & ngữ pháp trong bài

Mỗi ví dụ bên dưới được lấy trực tiếp từ bài đọc.

センス
Từ khóa

óc thẩm mỹ, cảm quan

Trong bài

それは何も俊に言語のセンスがあったとか、頭が良かったとかいうわけではなく、わからないものは繰り返し読んできたからである。

背伸び
Từ khóa

vươn quá khả năng/tỏ ra người lớn

Trong bài

学生の時は、背伸びして色々なものに触れた。

平等
Từ khóa

bình đẳng

Trong bài

文化は、すべての人間に対して、平等に開かれている。

あふれる
Từ khóa

tràn đầy, tràn ngập

Trong bài

誰もが明るく生きられるわけではない。

文化
Từ khóa

văn hóa

Trong bài

家族も友人も学校も会社も助けにならないり場合、しかしこの世界には、文化というものがある。

〜わけではない
N2
Cấu trúcV普通形 / Nな + わけではない

không hẳn là, không có nghĩa là

Ví dụ trong bài

誰もが明るく生きられるわけではない。

〜に対して
N3
Cấu trúcN + に対して

đối với/đối lập với

Ví dụ trong bài

文化は、すべての人間に対して、平等に開かれている。

〜によって
N3
Cấu trúcN + によって

do, bằng, tùy theo; xác định quan hệ trong ngữ cảnh

Ví dụ trong bài

人によっては、それが素晴らしい漫画であったり、演劇であったり、音楽だったり、映画だったりもするだろう。

〜ように
N3
Cấu trúcV辞書形 / Vない + ように

để sao cho; theo cách như…

Ví dụ trong bài

僕は常に空腹であるように言葉を求めて、その言葉を自分の中に入れ、そこから自分なりに考え、言葉によって自分を守るように生きてきた。

〜てしまう
N4
Cấu trúcVて + しまう

hoàn tất; hoặc lỡ xảy ra với sắc thái tiếc nuối

Ví dụ trong bài

学生の自殺の報道や、破減(※2) を選んでしまう人達の報道を見る度に、色々思う。

〜ために
N3
Cấu trúcV辞書形 / Nの + ために

để; vì (cần phân biệt theo ngữ cảnh)

Ví dụ trong bài

(中村文則「文化も救ってくれる」 2009年2月21日付け産経新聞による)(※1) しんどい : 疲れて苦しい(2) 破減 : 人間や人生、家、国などがまったくだめになること(※3) 商業ペースに乗った : 利益を得るための((※4) 播きぶり : 感動きせて

問題10

内容理解(中文)

笑いの役割

Trang nguồn 65–66
本文
問1①このような行為とは何か。
Gợi ý · không lộ đáp án

Tìm chi tiết tương ứng

Dùng từ khóa để quay lại đúng đoạn, sau đó kiểm tra chủ thể, mức độ và thời gian.

  1. Gạch từ khóa ít bị thay thế.
  2. Tìm lại cùng trường nghĩa trong bài.
  3. Đối chiếu chủ thể, phạm vi và mức độ.
Từ khóa câu hỏi:行為
2
正解 · ĐÁP ÁN ĐÚNG

大きく口を開けて、相手に歯を見せること

Căn cứ trong bài

あなたはなぜ笑うのか、と問われたら、面白いと思ったからと答えるだろう。昔の哲学者アリストテレスは、笑うのは人間だけであると考えた。 古代ギリシャの時代から、笑うことで気分が良くなるといった心理的な効果が指摘きれていたらしい。心理的な効果ではなく、身体的特徴を考えると、笑いは空気を吸ったり吐いたりするときに生まれるもので、呼吸と同じような現象である。近年、人間だけでなく、寺長 類G(※1)にも笑いのような現象があることがわかってきた。彼らは、追いかけたり取っ組み合ったりして遊んでいるときに、大きく口を開けて相手に歯を見せることがある。①このような行為は基本的に攻撃意図をがすが、遊んでいる状況では反対に、その意図がないことを示すメッセージになる。

Vì sao đúng?

Đáp án 2. Chi tiết trong bài khớp trực tiếp với 「大きく口を開けて、相手に歯を見せること」. Các phương án còn lại đổi chủ thể, mức độ, quan hệ logic hoặc thêm thông tin không có trong bài.

Phân tích 4 lựa chọn
1
追いかけたり取っ組み合ったりすること

Không chọn: không khớp đầy đủ với căn cứ; cần kiểm tra chủ thể, mức độ hoặc phạm vi.

2
大きく口を開けて、相手に歯を見せること

Khớp với câu căn cứ và giữ đúng chủ thể, phạm vi, quan hệ logic.

3
息を深く吸って、大声を出すこと を

Không chọn: không khớp đầy đủ với căn cứ; cần kiểm tra chủ thể, mức độ hoặc phạm vi.

4
相手を攻撃する意図を示すこと

Không chọn: không khớp đầy đủ với căn cứ; cần kiểm tra chủ thể, mức độ hoặc phạm vi.

Ghi nhớ khi làm dạng này: Dùng từ khóa để quay lại đúng đoạn, sau đó kiểm tra chủ thể, mức độ và thời gian.
問2筆者が言いたいことに合うものはどれか。
Gợi ý · không lộ đáp án

Xác định ý chính

Chú ý câu kết và từ chuyển ý. Đáp án phải bao quát, không chỉ nhắc lại một chi tiết.

  1. Đọc câu mở và câu kết.
  2. Khoanh từ chuyển ý/kết luận.
  3. Chọn ý bao quát được toàn bài.
Từ khóa câu hỏi:主体範囲程度
1
正解 · ĐÁP ÁN ĐÚNG

人間が社会生活をするうえで、笑いは多くの役割を持ってきた。

Căn cứ trong bài

しかし、人間の笑いは霊 長 類とは異なり、様々な社会的意味を持っている。相手の言ったことが面白いから笑うというように、笑いは他者とのかかわりの中で起こる。笑うことは相手への共感(※2) を示し、その場を明るい雰囲気にする。 音声言語の最初のかたちは笑い声だと言う人もいる。 現代と同じように人類の初期から笑いがコミュニケーションの道具として使われていたと考えると、その意見もおかしなものではないだろう。

Vì sao đúng?

Đáp án 1. Ý bao quát đúng lập trường hoặc kết luận của tác giả là 「人間が社会生活をするうえで、笑いは多くの役割を持ってきた。」. Các phương án còn lại đổi chủ thể, mức độ, quan hệ logic hoặc thêm thông tin không có trong bài.

Phân tích 4 lựa chọn
1
人間が社会生活をするうえで、笑いは多くの役割を持ってきた。

Khớp với câu căn cứ và giữ đúng chủ thể, phạm vi, quan hệ logic.

2
言語が生まれる要因となったのは、笑い声である。

Không chọn: không khớp đầy đủ với căn cứ; cần kiểm tra chủ thể, mức độ hoặc phạm vi.

3
人間の笑いと霊長類の笑いは役割が似ている。

Không chọn: không khớp đầy đủ với căn cứ; cần kiểm tra chủ thể, mức độ hoặc phạm vi.

4
笑いは人間だけのものではないという観点を持つべきである。

Không chọn: không khớp đầy đủ với căn cứ; cần kiểm tra chủ thể, mức độ hoặc phạm vi.

Ghi nhớ khi làm dạng này: Chú ý câu kết và từ chuyển ý. Đáp án phải bao quát, không chỉ nhắc lại một chi tiết.
言葉と文法 · LANGUAGE NOTES

Sổ tay từ vựng & ngữ pháp trong bài

Mỗi ví dụ bên dưới được lấy trực tiếp từ bài đọc.

哲学
Từ khóa

triết học

Trong bài

昔の哲学者アリストテレスは、笑うのは人間だけであると考えた。

古代
Từ khóa

thời cổ đại

Trong bài

古代ギリシャの時代から、笑うことで気分が良くなるといった心理的な効果が指摘きれていたらしい。

指摘する
Động từ

chỉ ra, nêu ra

Trong bài

古代ギリシャの時代から、笑うことで気分が良くなるといった心理的な効果が指摘きれていたらしい。

現象
Từ khóa

hiện tượng

Trong bài

心理的な効果ではなく、身体的特徴を考えると、笑いは空気を吸ったり吐いたりするときに生まれるもので、呼吸と同じような現象である。

取っ組み合う
Từ khóa

vật lộn, túm lấy nhau

Trong bài

彼らは、追いかけたり取っ組み合ったりして遊んでいるときに、大きく口を開けて相手に歯を見せることがある。

意図
Từ khóa

ý đồ, dụng ý

Trong bài

①このような行為は基本的に攻撃意図をがすが、遊んでいる状況では反対に、その意図がないことを示すメッセージになる。

他者
Từ khóa

người khác, tha nhân

Trong bài

相手の言ったことが面白いから笑うというように、笑いは他者とのかかわりの中で起こる。

〜だけではなく
N3
Cấu trúcN / V普通形 + だけではなく

không chỉ… mà còn…

Ví dụ trong bài

近年、人間だけでなく、寺長 類G(※1)にも笑いのような現象があることがわかってきた。

〜ものではない
N2
Cấu trúcV普通形 + ものではない

không phải cứ… là…; bác bỏ khái quát

Ví dụ trong bài

現代と同じように人類の初期から笑いがコミュニケーションの道具として使われていたと考えると、その意見もおかしなものではないだろう。

〜ように
N3
Cấu trúcV辞書形 / Vない + ように

để sao cho; theo cách như…

Ví dụ trong bài

相手の言ったことが面白いから笑うというように、笑いは他者とのかかわりの中で起こる。

〜ことがある
N4
Cấu trúcV辞書形 / Vた形 + ことがある

có khi/có từng…

Ví dụ trong bài

彼らは、追いかけたり取っ組み合ったりして遊んでいるときに、大きく口を開けて相手に歯を見せることがある。

〜と考えられる
N3
Cấu trúc普通形 + と考えられる

được cho là, có thể suy ra rằng

Ví dụ trong bài

現代と同じように人類の初期から笑いがコミュニケーションの道具として使われていたと考えると、その意見もおかしなものではないだろう。

〜ことで
N3
Cấu trúcV辞書形 + ことで

bằng việc…; nhờ đó mà…

Ví dụ trong bài

古代ギリシャの時代から、笑うことで気分が良くなるといった心理的な効果が指摘きれていたらしい。

Đọc tổng hợp

統合理解

3 bài · 6 câu
問題01

統合理解

山小屋トイレ助成金

Trang nguồn 67–68
本文
問1AとBで、意見の違いがあるのは何についてか。
Gợi ý · không lộ đáp án

So sánh A – B

Tách lập trường và căn cứ của A, B; phương án phải đúng cho cả hai.

  1. Viết ngắn ý của A.
  2. Viết ngắn ý của B.
  3. Chọn phương án khớp đồng thời cả A và B.
Từ khóa câu hỏi:意見
2
正解 · ĐÁP ÁN ĐÚNG

山小屋トイレの公共性について

Căn cứ trong bài

街の公園のトイレには公共性があるが、登山者しか利用しない出語地帯のトイレにまで公共性を認める必要はあるのだろうか。それに、山小屋はほとんどが民間企業による経営であるのだから、国費を投入する (*5)のはおかしい。山小屋のトイレの整備によって利益を得られるのは利用する登山者のみなのだから、利用者に料金を払ってもらう利用者負担を徹底するべきだ。 / 日本の山小屋は民間企業による経営が多いが、公共性は極めて高いと思われる。山小屋は遭難防止や登山道の整備な ど、登山者の安全にかかわる役割も担っているからだ。だから、民間経営であっても国の補助を必要とするのである。近年登山者数がますます増加している。トイレの不整備によって、用を足したあとのトイレットペーパーが山に放置されることになり、環境への負担も心配される。 / 出の環境保護、美しい景色の保持のためにも、助成金は必要である。環境光 化の費用は利用者負担という声もあるが、従来の登山者のトイレ使用だけでは赤字で、トイレの修理すら行う余裕はない。 トイレの不整備がもたらす、山の貴重な植生(※4)への影響や河川の汚染を考慮し、今一度、山は国民全体の四重な財産だと考え直してほしい。

Vì sao đúng?

Đáp án 2. Khi đặt thông tin của A và B cạnh nhau, quan hệ đúng là 「山小屋トイレの公共性について」. Các phương án còn lại đổi chủ thể, mức độ, quan hệ logic hoặc thêm thông tin không có trong bài.

Phân tích 4 lựa chọn
1
トイレの使用料金の支払者について

Không chọn: không khớp đầy đủ với căn cứ; cần kiểm tra chủ thể, mức độ hoặc phạm vi.

2
山小屋トイレの公共性について

Khớp với câu căn cứ và giữ đúng chủ thể, phạm vi, quan hệ logic.

3
環境保護の必要性について ん

Không chọn: không khớp đầy đủ với căn cứ; cần kiểm tra chủ thể, mức độ hoặc phạm vi.

4
登山者数の増加について

Không chọn: không khớp đầy đủ với căn cứ; cần kiểm tra chủ thể, mức độ hoặc phạm vi.

Ghi nhớ khi làm dạng này: Tách lập trường và căn cứ của A, B; phương án phải đúng cho cả hai.
問2AとBはどのような立場をとっているか。
Gợi ý · không lộ đáp án

So sánh A – B

Tách lập trường và căn cứ của A, B; phương án phải đúng cho cả hai.

  1. Viết ngắn ý của A.
  2. Viết ngắn ý của B.
  3. Chọn phương án khớp đồng thời cả A và B.
Từ khóa câu hỏi:立場
4
正解 · ĐÁP ÁN ĐÚNG

Aは助成金の廃止に反対だが、Bは賛成

Căn cứ trong bài

これを受けて、関係者からさまざまな声が挙がっている。 / 出の環境保護、美しい景色の保持のためにも、助成金は必要である。環境光 化の費用は利用者負担という声もあるが、従来の登山者のトイレ使用だけでは赤字で、トイレの修理すら行う余裕はない。 トイレの不整備がもたらす、山の貴重な植生(※4)への影響や河川の汚染を考慮し、今一度、山は国民全体の四重な財産だと考え直してほしい。 / 日本の山小屋は民間企業による経営が多いが、公共性は極めて高いと思われる。山小屋は遭難防止や登山道の整備な ど、登山者の安全にかかわる役割も担っているからだ。だから、民間経営であっても国の補助を必要とするのである。近年登山者数がますます増加している。トイレの不整備によって、用を足したあとのトイレットペーパーが山に放置されることになり、環境への負担も心配される。

Vì sao đúng?

Đáp án 4. Khi đặt thông tin của A và B cạnh nhau, quan hệ đúng là 「Aは助成金の廃止に反対だが、Bは賛成」. Các phương án còn lại đổi chủ thể, mức độ, quan hệ logic hoặc thêm thông tin không có trong bài.

Phân tích 4 lựa chọn
1
AもBも、助成金の廃止に賛成

Không chọn: không khớp đầy đủ với căn cứ; cần kiểm tra chủ thể, mức độ hoặc phạm vi.

2
AもBも、助成金の廃止に反対

Không chọn: không khớp đầy đủ với căn cứ; cần kiểm tra chủ thể, mức độ hoặc phạm vi.

3
Aは助成金の廃止に賛成だが、Bは反対

Không chọn: không khớp đầy đủ với căn cứ; cần kiểm tra chủ thể, mức độ hoặc phạm vi.

4
Aは助成金の廃止に反対だが、Bは賛成

Khớp với câu căn cứ và giữ đúng chủ thể, phạm vi, quan hệ logic.

Ghi nhớ khi làm dạng này: Tách lập trường và căn cứ của A, B; phương án phải đúng cho cả hai.
言葉と文法 · LANGUAGE NOTES

Sổ tay từ vựng & ngữ pháp trong bài

Mỗi ví dụ bên dưới được lấy trực tiếp từ bài đọc.

設置
Từ khóa

lắp đặt, thiết lập

Trong bài

二つの文章を読じょせいきん はいし山小屋トイレ整備助成金の廃止先月 5 日、環境局が事業(1)見直しを行い、山小屋に設置されているトイレの整備などを補助する「山岳(*2)環境浄化事業費助成金GWS)」の廃止を報告した。

整備
Từ khóa

chỉnh trang, trang bị

Trong bài

二つの文章を読じょせいきん はいし山小屋トイレ整備助成金の廃止先月 5 日、環境局が事業(1)見直しを行い、山小屋に設置されているトイレの整備などを補助する「山岳(*2)環境浄化事業費助成金GWS)」の廃止を報告した。

浄化
Từ khóa

làm sạch

Trong bài

二つの文章を読じょせいきん はいし山小屋トイレ整備助成金の廃止先月 5 日、環境局が事業(1)見直しを行い、山小屋に設置されているトイレの整備などを補助する「山岳(*2)環境浄化事業費助成金GWS)」の廃止を報告した。

廃止
Từ khóa

bãi bỏ, ngừng áp dụng

Trong bài

だごこう) ウー の がは問題1 次の文章は、「山小屋トイレ」 の廃止に関するAとBの意見である。

遭難
Từ khóa

gặp nạn, mất tích khi leo núi/biển

Trong bài

山小屋は遭難防止や登山道の整備な ど、登山者の安全にかかわる役割も担っているからだ。

保持
Từ khóa

duy trì, giữ nguyên

Trong bài

出の環境保護、美しい景色の保持のためにも、助成金は必要である。

赤字
Từ khóa

thâm hụt/lỗ

Trong bài

環境光 化の費用は利用者負担という声もあるが、従来の登山者のトイレ使用だけでは赤字で、トイレの修理すら行う余裕はない。

汚染
Từ khóa

ô nhiễm

Trong bài

トイレの不整備がもたらす、山の貴重な植生(※4)への影響や河川の汚染を考慮し、今一度、山は国民全体の四重な財産だと考え直してほしい。

考慮
Từ khóa

xem xét cẩn thận

Trong bài

トイレの不整備がもたらす、山の貴重な植生(※4)への影響や河川の汚染を考慮し、今一度、山は国民全体の四重な財産だと考え直してほしい。

徹底
Từ khóa

triệt để

Trong bài

山小屋のトイレの整備によって利益を得られるのは利用する登山者のみなのだから、利用者に料金を払ってもらう利用者負担を徹底するべきだ。

保全
Từ khóa

bảo tồn nguyên trạng

Trong bài

環境保全は必要だが、助成金を出すよりも、携帯トイレ(※6) の普及などを盛り込んだ新事業に力を入れるべきだろう。

〜に関して
N3
Cấu trúcN + に関して

liên quan đến, về vấn đề…

Ví dụ trong bài

だごこう) ウー の がは問題1 次の文章は、「山小屋トイレ」 の廃止に関するAとBの意見である。

〜によって
N3
Cấu trúcN + によって

do, bằng, tùy theo; xác định quan hệ trong ngữ cảnh

Ví dụ trong bài

A日本の山小屋は民間企業による経営が多いが、公共性は極めて高いと思われる。

〜ても
N4
Cấu trúcVて / Aくて / Nで + も

dù, cho dù

Ví dụ trong bài

だから、民間経営であっても国の補助を必要とするのである。

〜ために
N3
Cấu trúcV辞書形 / Nの + ために

để; vì (cần phân biệt theo ngữ cảnh)

Ví dụ trong bài

出の環境保護、美しい景色の保持のためにも、助成金は必要である。

〜からだ
N3
Cấu trúcV普通形 + からだ

là bởi vì; nêu nguyên nhân nhấn mạnh

Ví dụ trong bài

山小屋は遭難防止や登山道の整備な ど、登山者の安全にかかわる役割も担っているからだ。

〜より
N4
Cấu trúcN + より

so với…; hoặc chỉ điểm xuất phát trong văn viết

Ví dụ trong bài

環境保全は必要だが、助成金を出すよりも、携帯トイレ(※6) の普及などを盛り込んだ新事業に力を入れるべきだろう。

問題02

統合理解

二つの書評

Trang nguồn 69–70
本文
問1AもBも、どのような構成になっているか。
Gợi ý · không lộ đáp án

So sánh A – B

Tách lập trường và căn cứ của A, B; phương án phải đúng cho cả hai.

  1. Viết ngắn ý của A.
  2. Viết ngắn ý của B.
  3. Chọn phương án khớp đồng thời cả A và B.
Từ khóa câu hỏi:構成
3
正解 · ĐÁP ÁN ĐÚNG

本の背景情報 → 本の内容 作品の評価 ー

Căn cứ trong bài

BB久々の長編である「R」 もベストセラーとなった。 来春にはドラマ化も決定している。沖縄誠避時に日米問で審約があったということが、主人公の新聞記者を通して世間に広がってしまう。外交問題から、徐々に新聞記者と情報源の人物との男女関係に移っていく。 / 徹底した取材と多くの資料をもとに書きあげられた本書を読み、著者の真実を追い求める姿勢に感動を覚えた。 沖縄は私の出身地でもあり、また、主人公の新聞記者という職業もる、ジャーナリストの私にとって非常に身近に感じられ、情景が目に洋かび、疎迫感が手に取るように伝わってきた。ただ、沖縄返二のシーンの描き方があまりにもありきたりだったことが、残念であった。 / 長期取材による大量の証言と資料を得た同著は、政治や新聞社の理側を細部まで再現し、読者の真実を知りたいという原望を十二分に満たす傑作である。また、登場人物の心の動きや沖縄の様子が生き生きと描かれていて、読者を小説の世界にぐんぐん引き込む。

Vì sao đúng?

Đáp án 3. Khi đặt thông tin của A và B cạnh nhau, quan hệ đúng là 「本の背景情報 → 本の内容 作品の評価 ー」. Các phương án còn lại đổi chủ thể, mức độ, quan hệ logic hoặc thêm thông tin không có trong bài.

Phân tích 4 lựa chọn
1
本の内容 → 作品の評価 → その他の情報

Không chọn: không khớp đầy đủ với căn cứ; cần kiểm tra chủ thể, mức độ hoặc phạm vi.

2
本の内容 作品の評価 → 読者の意見

Không chọn: không khớp đầy đủ với căn cứ; cần kiểm tra chủ thể, mức độ hoặc phạm vi.

3
本の背景情報 → 本の内容 作品の評価 ー

Khớp với câu căn cứ và giữ đúng chủ thể, phạm vi, quan hệ logic.

4
本の背景情報 → 作品の評価 → 読者の意見

Không chọn: không khớp đầy đủ với căn cứ; cần kiểm tra chủ thể, mức độ hoặc phạm vi.

Ghi nhớ khi làm dạng này: Tách lập trường và căn cứ của A, B; phương án phải đúng cho cả hai.
問2AとBについて、正しいのはどれか。
Gợi ý · không lộ đáp án

So sánh A – B

Tách lập trường và căn cứ của A, B; phương án phải đúng cho cả hai.

  1. Viết ngắn ý của A.
  2. Viết ngắn ý của B.
  3. Chọn phương án khớp đồng thời cả A và B.
Từ khóa câu hỏi:主体範囲程度
2
正解 · ĐÁP ÁN ĐÚNG

Aは読者の存在を意識して、 Bは自分の感想を中心にして書いている。

Căn cứ trong bài

問題2 次の文章は、「RI という小説についての書評 (AとB) である。二つの文章を読んで、 / 長期取材による大量の証言と資料を得た同著は、政治や新聞社の理側を細部まで再現し、読者の真実を知りたいという原望を十二分に満たす傑作である。また、登場人物の心の動きや沖縄の様子が生き生きと描かれていて、読者を小説の世界にぐんぐん引き込む。 / BB久々の長編である「R」 もベストセラーとなった。 来春にはドラマ化も決定している。沖縄誠避時に日米問で審約があったということが、主人公の新聞記者を通して世間に広がってしまう。外交問題から、徐々に新聞記者と情報源の人物との男女関係に移っていく。

Vì sao đúng?

Đáp án 2. Khi đặt thông tin của A và B cạnh nhau, quan hệ đúng là 「Aは読者の存在を意識して、 Bは自分の感想を中心にして書いている。」. Các phương án còn lại đổi chủ thể, mức độ, quan hệ logic hoặc thêm thông tin không có trong bài.

Phân tích 4 lựa chọn
1
Aは作品を高く評価しているが、Bは全体的に批判的である。

Không chọn: không khớp đầy đủ với căn cứ; cần kiểm tra chủ thể, mức độ hoặc phạm vi.

2
Aは読者の存在を意識して、 Bは自分の感想を中心にして書いている。

Khớp với câu căn cứ và giữ đúng chủ thể, phạm vi, quan hệ logic.

3
Aは特に歴史的資料として、Bは特に娯楽作品として、作品を高く評価している。

Không chọn: không khớp đầy đủ với căn cứ; cần kiểm tra chủ thể, mức độ hoặc phạm vi.

4
A、Bともに、個性豊かな登場人物を作品の最大の魅力に挙げている。

Không chọn: không khớp đầy đủ với căn cứ; cần kiểm tra chủ thể, mức độ hoặc phạm vi.

Ghi nhớ khi làm dạng này: Tách lập trường và căn cứ của A, B; phương án phải đúng cho cả hai.
言葉と文法 · LANGUAGE NOTES

Sổ tay từ vựng & ngữ pháp trong bài

Mỗi ví dụ bên dưới được lấy trực tiếp từ bài đọc.

外務省
Từ khóa

Bộ Ngoại giao

Trong bài

その情報を流した外務省の職員と情報を得た新聞記者が、のちに罪を問われる。

証言
Từ khóa

lời chứng

Trong bài

長期取材による大量の証言と資料を得た同著は、政治や新聞社の理側を細部まで再現し、読者の真実を知りたいという原望を十二分に満たす傑作である。

裏側
Từ khóa

mặt sau, chuyện phía sau

Trong bài

問題2 次の文章は、「RI という小説についての書評 (AとB) である。

細部
Từ khóa

chi tiết nhỏ

Trong bài

長期取材による大量の証言と資料を得た同著は、政治や新聞社の理側を細部まで再現し、読者の真実を知りたいという原望を十二分に満たす傑作である。

再現する
Động từ

tái hiện

Trong bài

長期取材による大量の証言と資料を得た同著は、政治や新聞社の理側を細部まで再現し、読者の真実を知りたいという原望を十二分に満たす傑作である。

十二分に
Phó từ

hơn cả đầy đủ

Trong bài

長期取材による大量の証言と資料を得た同著は、政治や新聞社の理側を細部まで再現し、読者の真実を知りたいという原望を十二分に満たす傑作である。

傑作
Từ khóa

kiệt tác

Trong bài

長期取材による大量の証言と資料を得た同著は、政治や新聞社の理側を細部まで再現し、読者の真実を知りたいという原望を十二分に満たす傑作である。

主人公
Từ khóa

nhân vật chính

Trong bài

沖縄誠避時に日米問で審約があったということが、主人公の新聞記者を通して世間に広がってしまう。

情報源
Từ khóa

nguồn thông tin

Trong bài

外交問題から、徐々に新聞記者と情報源の人物との男女関係に移っていく。

〜によって
N3
Cấu trúcN + によって

do, bằng, tùy theo; xác định quan hệ trong ngữ cảnh

Ví dụ trong bài

長期取材による大量の証言と資料を得た同著は、政治や新聞社の理側を細部まで再現し、読者の真実を知りたいという原望を十二分に満たす傑作である。

〜にとって
N3
Cấu trúcN + にとって

đối với, theo quan điểm/lợi ích của

Ví dụ trong bài

沖縄は私の出身地でもあり、また、主人公の新聞記者という職業もる、ジャーナリストの私にとって非常に身近に感じられ、情景が目に洋かび、疎迫感が手に取るように伝わってきた。

〜ように
N3
Cấu trúcV辞書形 / Vない + ように

để sao cho; theo cách như…

Ví dụ trong bài

沖縄は私の出身地でもあり、また、主人公の新聞記者という職業もる、ジャーナリストの私にとって非常に身近に感じられ、情景が目に洋かび、疎迫感が手に取るように伝わってきた。

〜てしまう
N4
Cấu trúcVて + しまう

hoàn tất; hoặc lỡ xảy ra với sắc thái tiếc nuối

Ví dụ trong bài

沖縄誠避時に日米問で審約があったということが、主人公の新聞記者を通して世間に広がってしまう。

〜ても
N4
Cấu trúcVて / Aくて / Nで + も

dù, cho dù

Ví dụ trong bài

沖縄は私の出身地でもあり、また、主人公の新聞記者という職業もる、ジャーナリストの私にとって非常に身近に感じられ、情景が目に洋かび、疎迫感が手に取るように伝わってきた。

問題03

統合理解

自転車貸し出し事業

Trang nguồn 71–72
本文
問1AとBのそれぞれの事業の目的は何か。
Gợi ý · không lộ đáp án

So sánh A – B

Tách lập trường và căn cứ của A, B; phương án phải đúng cho cả hai.

  1. Viết ngắn ý của A.
  2. Viết ngắn ý của B.
  3. Chọn phương án khớp đồng thời cả A và B.
Từ khóa câu hỏi:事業目的
2
正解 · ĐÁP ÁN ĐÚNG

Aは商業地域の活性化、Bは環境の保護

Căn cứ trong bài

自転車は、使用後どこの駐輪場に返却してもよい。 市内を走る自動車の数を減らし、CO。を減らすことを目的とした環境事業の、新たな試みだ。初期費用と初年度の運営(※3)・管理費用には国から補助金が出る。 2 年目以降の運営・管理費用は、利用料と駐輪場に掲示する広告の収入でまかなう G\4)。 / ((※2) 事業 : 社会のために行われる大きな仕事 ! / 利用には、初回登録料1000円と月会費300円が必要。 自転車の使用料は、最初の1 時間は無料で、以降2 時間ごとに100円と比較的安価なため、今後の利用者の増加や事業の拡大が期待される。間R i lの "生 吊>も の 生生 則 席

Vì sao đúng?

Đáp án 2. Khi đặt thông tin của A và B cạnh nhau, quan hệ đúng là 「Aは商業地域の活性化、Bは環境の保護」. Các phương án còn lại đổi chủ thể, mức độ, quan hệ logic hoặc thêm thông tin không có trong bài.

Phân tích 4 lựa chọn
1
Aは自転車の普及、Bは自転車の数を減らすこと と

Không chọn: không khớp đầy đủ với căn cứ; cần kiểm tra chủ thể, mức độ hoặc phạm vi.

2
Aは商業地域の活性化、Bは環境の保護

Khớp với câu căn cứ và giữ đúng chủ thể, phạm vi, quan hệ logic.

3
Aは環境の保護、Bは商業地域の整備

Không chọn: không khớp đầy đủ với căn cứ; cần kiểm tra chủ thể, mức độ hoặc phạm vi.

4
AもBも、環境の保護

Không chọn: không khớp đầy đủ với căn cứ; cần kiểm tra chủ thể, mức độ hoặc phạm vi.

Ghi nhớ khi làm dạng này: Tách lập trường và căn cứ của A, B; phương án phải đúng cho cả hai.
問2「自転車の貸し出し事業」 に関して、AとBのどちらでも述べていることは何か。
Gợi ý · không lộ đáp án

So sánh A – B

Tách lập trường và căn cứ của A, B; phương án phải đúng cho cả hai.

  1. Viết ngắn ý của A.
  2. Viết ngắn ý của B.
  3. Chọn phương án khớp đồng thời cả A và B.
Từ khóa câu hỏi:自転車事業
1
正解 · ĐÁP ÁN ĐÚNG

今後、利用者が多くなる。

Căn cứ trong bài

利用には、初回登録料1000円と月会費300円が必要。 自転車の使用料は、最初の1 時間は無料で、以降2 時間ごとに100円と比較的安価なため、今後の利用者の増加や事業の拡大が期待される。間R i lの "生 吊>も の 生生 則 席 / い で 輪 た る 電 るに 5 事 に /人ベツる 使 場 半 *動 " つ 0 業 XS"ええ 。 を径 自急き 0O 人 3 VNツB (雑誌)自転車共同利用サービス 「バイバイバイスクール」 白川市で開始白川市は、市内20か所に駐輪場を設け、貸し出し用の自転車200台を用意した。 / 自転車は、使用後どこの駐輪場に返却してもよい。 市内を走る自動車の数を減らし、CO。を減らすことを目的とした環境事業の、新たな試みだ。初期費用と初年度の運営(※3)・管理費用には国から補助金が出る。 2 年目以降の運営・管理費用は、利用料と駐輪場に掲示する広告の収入でまかなう G\4)。

Vì sao đúng?

Đáp án 1. Khi đặt thông tin của A và B cạnh nhau, quan hệ đúng là 「今後、利用者が多くなる。」. Các phương án còn lại đổi chủ thể, mức độ, quan hệ logic hoặc thêm thông tin không có trong bài.

Phân tích 4 lựa chọn
1
今後、利用者が多くなる。

Khớp với câu căn cứ và giữ đúng chủ thể, phạm vi, quan hệ logic.

2
今後、運営費が不足する恐れがある。

Không chọn: không khớp đầy đủ với căn cứ; cần kiểm tra chủ thể, mức độ hoặc phạm vi.

3
今後、環境保護が進むことが期待できる。

Không chọn: không khớp đầy đủ với căn cứ; cần kiểm tra chủ thể, mức độ hoặc phạm vi.

4
今後、宣伝方法を考える必要がある。

Không chọn: không khớp đầy đủ với căn cứ; cần kiểm tra chủ thể, mức độ hoặc phạm vi.

Ghi nhớ khi làm dạng này: Tách lập trường và căn cứ của A, B; phương án phải đúng cho cả hai.
言葉と文法 · LANGUAGE NOTES

Sổ tay từ vựng & ngữ pháp trong bài

Mỗi ví dụ bên dưới được lấy trực tiếp từ bài đọc.

需要
Từ khóa

nhu cầu

Trong bài

(54) 了還3 次の文理は、「自転車の貸し出し」に関するA (新聞) と(雑誌) の記事である。

見込む
Động từ

dự kiến

Trong bài

(54) 了還3 次の文理は、「自転車の貸し出し」に関するA (新聞) と(雑誌) の記事である。

試み
Từ khóa

thử nghiệm, nỗ lực thử

Trong bài

を減らすことを目的とした環境事業の、新たな試みだ。

低価格
Từ khóa

giá thấp

Trong bài

(54) 了還3 次の文理は、「自転車の貸し出し」に関するA (新聞) と(雑誌) の記事である。

活性化
Từ khóa

làm sôi động/hồi sinh

Trong bài

(54) 了還3 次の文理は、「自転車の貸し出し」に関するA (新聞) と(雑誌) の記事である。

〜に関して
N3
Cấu trúcN + に関して

liên quan đến, về vấn đề…

Ví dụ trong bài

(54) 了還3 次の文理は、「自転車の貸し出し」に関するA (新聞) と(雑誌) の記事である。

〜ように
N3
Cấu trúcV辞書形 / Vない + ように

để sao cho; theo cách như…

Ví dụ trong bài

間R i lの "生 吊>も の 生生 則 席(※1) シェア : みんなで使うこと((※2) 事業 : 社会のために行われる大きな仕事 !(※3) 運営 : 組織やルールが機能するようにすること(※4) まかなう : 限られたお金や人でうまくいくようにする

〜ても
N4
Cấu trúcVて / Aくて / Nで + も

dù, cho dù

Ví dụ trong bài

自転車は、使用後どこの駐輪場に返却してもよい。

〜ために
N3
Cấu trúcV辞書形 / Nの + ために

để; vì (cần phân biệt theo ngữ cảnh)

Ví dụ trong bài

間R i lの "生 吊>も の 生生 則 席(※1) シェア : みんなで使うこと((※2) 事業 : 社会のために行われる大きな仕事 !(※3) 運営 : 組織やルールが機能するようにすること(※4) まかなう : 限られたお金や人でうまくいくようにする

Bài dài

主張理解(長文)

4 bài · 12 câu
問題01

主張理解(長文)

良い写真とは

Trang nguồn 73–74
本文
問1①定規のようなものとは、どういうものか。
Gợi ý · không lộ đáp án

Xác định nội dung tham chiếu

Đọc 1–2 câu ngay trước ①/②, thay cụm được hỏi bằng từng phương án.

  1. Khoanh ①/② và danh từ chỉ thị.
  2. Đọc ngược 1–2 câu.
  3. Thay thử từng đáp án và kiểm tra mạch nghĩa.
Từ khóa câu hỏi:定規
1
正解 · ĐÁP ÁN ĐÚNG

評価のもとになるもの

Căn cứ trong bài

し =a友 か い (長文)写真の見方が分からない、どういうのが良い写真なのかよく分からない、という人がいます。作品を判断するのに何か①定規のようなものがあって、それを当ててやれば自分の写真の良し悪しが分かるのではないか、というのです。

Vì sao đúng?

Đáp án 1. Cụm được hỏi trỏ về nội dung ngay trước đó và có thể thay bằng 「評価のもとになるもの」 mà nghĩa không đổi. Các phương án còn lại đổi chủ thể, mức độ, quan hệ logic hoặc thêm thông tin không có trong bài.

Phân tích 4 lựa chọn
1
評価のもとになるもの

Khớp với câu căn cứ và giữ đúng chủ thể, phạm vi, quan hệ logic.

2
参考になる作品

Không chọn: thay vào vị trí ①/② sẽ không nối đúng mạch nghĩa.

3
欠点を直すもの

Không chọn: thay vào vị trí ①/② sẽ không nối đúng mạch nghĩa.

4
間違いを見つけるためのもの

Không chọn: thay vào vị trí ①/② sẽ không nối đúng mạch nghĩa.

Ghi nhớ khi làm dạng này: Đọc 1–2 câu ngay trước ①/②, thay cụm được hỏi bằng từng phương án.
問2②写真が捕らえたその場に立ち会っているとは、どういうことか。
Gợi ý · không lộ đáp án

Xác định nội dung tham chiếu

Đọc 1–2 câu ngay trước ①/②, thay cụm được hỏi bằng từng phương án.

  1. Khoanh ①/② và danh từ chỉ thị.
  2. Đọc ngược 1–2 câu.
  3. Thay thử từng đáp án và kiểm tra mạch nghĩa.
Từ khóa câu hỏi:写真
4
正解 · ĐÁP ÁN ĐÚNG

写真に写っている場所に自分がいること

Căn cứ trong bài

映像は、話や文章の内容や表現が変わるにつれて、次々と変わってゆきます。言葉で話しているときも文字を読んをでいるときも、喘像を連想(*1)させているのです。その逆が写真で、写真は、映像から文字や言葉を感じきせてくれるのです。筆者は写真展や新聞、雑誌の中で「いいな」 と思う写真に出会ったときは、自分はいま写真を見ているのではない、②写真が捕らえたその場に立ち会っているのだ、と思うようにしています。 人が撮ってきたモノとして、一歩引いたところで鑑賞するのではなく、自分も同じ現場でこのシーンを見ているのだと考えるのです。そうして、画面の中の人の声や周囲の音、匂い、モノの感触((※2) まで想像するのです。

Vì sao đúng?

Đáp án 4. Cụm được hỏi trỏ về nội dung ngay trước đó và có thể thay bằng 「写真に写っている場所に自分がいること」 mà nghĩa không đổi. Các phương án còn lại đổi chủ thể, mức độ, quan hệ logic hoặc thêm thông tin không có trong bài.

Phân tích 4 lựa chọn
1
写真が捉えた出来事を調べること

Không chọn: thay vào vị trí ①/② sẽ không nối đúng mạch nghĩa.

2
写真に写っている場所を実際に鑑賞すること

Không chọn: thay vào vị trí ①/② sẽ không nối đúng mạch nghĩa.

3
写真を撮るときに撮る人と一緒にいること

Không chọn: thay vào vị trí ①/② sẽ không nối đúng mạch nghĩa.

4
写真に写っている場所に自分がいること

Khớp với câu căn cứ và giữ đúng chủ thể, phạm vi, quan hệ logic.

Ghi nhớ khi làm dạng này: Đọc 1–2 câu ngay trước ①/②, thay cụm được hỏi bằng từng phương án.
問3筆者が考える「良い写真」 とは、どのような写真か。
Gợi ý · không lộ đáp án

Xác định nội dung tham chiếu

Đọc 1–2 câu ngay trước ①/②, thay cụm được hỏi bằng từng phương án.

  1. Khoanh ①/② và danh từ chỉ thị.
  2. Đọc ngược 1–2 câu.
  3. Thay thử từng đáp án và kiểm tra mạch nghĩa.
Từ khóa câu hỏi:写真
2
正解 · ĐÁP ÁN ĐÚNG

見る者に語りかけてくるような写真

Căn cứ trong bài

良い写真とは、そこに写っている世界に入ってみたくなるような、あるいは、知らないうちに、われを忘れて(*5) 写真と話し込んでいるような、画面の中からいくつもの言葉が開こえてくるような写真のことをいうのではないでしょうか。

Vì sao đúng?

Đáp án 2. Cụm được hỏi trỏ về nội dung ngay trước đó và có thể thay bằng 「見る者に語りかけてくるような写真」 mà nghĩa không đổi. Các phương án còn lại đổi chủ thể, mức độ, quan hệ logic hoặc thêm thông tin không có trong bài.

Phân tích 4 lựa chọn
1
現実の世界を忘れさせてくれる写真

Không chọn: thay vào vị trí ①/② sẽ không nối đúng mạch nghĩa.

2
見る者に語りかけてくるような写真

Khớp với câu căn cứ và giữ đúng chủ thể, phạm vi, quan hệ logic.

3
昔のことを正確に思い出させる写真

Không chọn: thay vào vị trí ①/② sẽ không nối đúng mạch nghĩa.

4
鑑賞する側の想像力を高めてくれる写真

Không chọn: thay vào vị trí ①/② sẽ không nối đúng mạch nghĩa.

Ghi nhớ khi làm dạng này: Đọc 1–2 câu ngay trước ①/②, thay cụm được hỏi bằng từng phương án.
言葉と文法 · LANGUAGE NOTES

Sổ tay từ vựng & ngữ pháp trong bài

Mỗi ví dụ bên dưới được lấy trực tiếp từ bài đọc.

立ち会う
Từ khóa

có mặt/chứng kiến tại chỗ

Trong bài

筆者は写真展や新聞、雑誌の中で「いいな」 と思う写真に出会ったときは、自分はいま写真を見ているのではない、②写真が捕らえたその場に立ち会っているのだ、と思うようにしています。

客観的
Từ khóa

khách quan

Trong bài

し =a友 か い (長文)写真の見方が分からない、どういうのが良い写真なのかよく分からない、という人がいます。

鑑賞する
Động từ

thưởng thức, ngắm

Trong bài

人が撮ってきたモノとして、一歩引いたところで鑑賞するのではなく、自分も同じ現場でこのシーンを見ているのだと考えるのです。

現場
Từ khóa

hiện trường

Trong bài

人が撮ってきたモノとして、一歩引いたところで鑑賞するのではなく、自分も同じ現場でこのシーンを見ているのだと考えるのです。

単なる
Từ khóa

đơn thuần chỉ là

Trong bài

写真は、単なる紙の上の二次元(*3) の世界で片づけてしまうと、味も素っ気もない(4)ものになりますが、喘像の中に入り込んでみると、まるで生きているように活気づいてきます。

片づける
Từ khóa

dọn dẹp; coi là đã xong

Trong bài

写真は、単なる紙の上の二次元(*3) の世界で片づけてしまうと、味も素っ気もない(4)ものになりますが、喘像の中に入り込んでみると、まるで生きているように活気づいてきます。

〜のではないか
N2
Cấu trúcV普通形 + のではないか

chẳng phải là… sao; nêu ý kiến mềm

Ví dụ trong bài

作品を判断するのに何か①定規のようなものがあって、それを当ててやれば自分の写真の良し悪しが分かるのではないか、というのです。

〜によって
N3
Cấu trúcN + によって

do, bằng, tùy theo; xác định quan hệ trong ngữ cảnh

Ví dụ trong bài

(石井正彦「気づきの写真術 文革春秋による)(1) 連想 : 関連のあることを思い浮かべること((※2) 感触 : 手で朋れたり、肌に触れたりしたときの感じ “(KS) 二次元 : 立体ではなく、長さと幅だけの広がり(※4) 味も素っ気ちない : つまらない(※5) われを忘れて : 夢中になって自分のことがわからなくなって

〜ように
N3
Cấu trúcV辞書形 / Vない + ように

để sao cho; theo cách như…

Ví dụ trong bài

一見、それぞれ別のように見えますが、実は話しているときも文章を読んでいるときも、頭の中には、 その内容が映像として浮かんでいます。

〜てしまう
N4
Cấu trúcVて + しまう

hoàn tất; hoặc lỡ xảy ra với sắc thái tiếc nuối

Ví dụ trong bài

写真は、単なる紙の上の二次元(*3) の世界で片づけてしまうと、味も素っ気もない(4)ものになりますが、喘像の中に入り込んでみると、まるで生きているように活気づいてきます。

〜と考えられる
N3
Cấu trúc普通形 + と考えられる

được cho là, có thể suy ra rằng

Ví dụ trong bài

人が撮ってきたモノとして、一歩引いたところで鑑賞するのではなく、自分も同じ現場でこのシーンを見ているのだと考えるのです。

〜てみる
N4
Cấu trúcVて形 + みる

thử làm… để xem kết quả/cảm nhận

Ví dụ trong bài

写真は、単なる紙の上の二次元(*3) の世界で片づけてしまうと、味も素っ気もない(4)ものになりますが、喘像の中に入り込んでみると、まるで生きているように活気づいてきます。

問題02

主張理解(長文)

読書感想文とコピペ

Trang nguồn 75–76
本文
問1筆者がネット検索して見つけた「読書感想文」の作成方法には、いくつのタイプがあるか。
Gợi ý · không lộ đáp án

Tìm chi tiết tương ứng

Dùng từ khóa để quay lại đúng đoạn, sau đó kiểm tra chủ thể, mức độ và thời gian.

  1. Gạch từ khóa ít bị thay thế.
  2. Tìm lại cùng trường nghĩa trong bài.
  3. Đối chiếu chủ thể, phạm vi và mức độ.
Từ khóa câu hỏi:ネット検索読書感想文作成方法タイプ
2
正解 · ĐÁP ÁN ĐÚNG

3つ

Căn cứ trong bài

「読書感想文] をネット検索すると、感想文の既製品が東になってヒットする。[「小学生向け」 「中高校生向け」 「大学生向け]」 ときめ細かく分類してあるサイトや、定番の「[坊ちゃん]「和 門」「こころ」 ((※1)などがすぐ見つかるものもある。そのまま書き写せば出来上がり。親切にも、「見つかっても自己資任で」 と警告文までついている。

Vì sao đúng?

Đáp án 2. Chi tiết trong bài khớp trực tiếp với 「3つ」. Các phương án còn lại đổi chủ thể, mức độ, quan hệ logic hoặc thêm thông tin không có trong bài.

Phân tích 4 lựa chọn
1
2つ

Không chọn: không khớp đầy đủ với căn cứ; cần kiểm tra chủ thể, mức độ hoặc phạm vi.

2
3つ

Khớp với câu căn cứ và giữ đúng chủ thể, phạm vi, quan hệ logic.

3
4つ

Không chọn: không khớp đầy đủ với căn cứ; cần kiểm tra chủ thể, mức độ hoặc phạm vi.

4
5つ

Không chọn: không khớp đầy đủ với căn cứ; cần kiểm tra chủ thể, mức độ hoặc phạm vi.

Ghi nhớ khi làm dạng này: Dùng từ khóa để quay lại đúng đoạn, sau đó kiểm tra chủ thể, mức độ và thời gian.
問2①気が引けるとあるが、どういう意味か。
Gợi ý · không lộ đáp án

Xác định nội dung tham chiếu

Đọc 1–2 câu ngay trước ①/②, thay cụm được hỏi bằng từng phương án.

  1. Khoanh ①/② và danh từ chỉ thị.
  2. Đọc ngược 1–2 câu.
  3. Thay thử từng đáp án và kiểm tra mạch nghĩa.
Từ khóa câu hỏi:意味
1
正解 · ĐÁP ÁN ĐÚNG

悪いこととわかって、したくなくなる。

Căn cứ trong bài

学校に提出するのに丸写しでは①気が引けるという生徒向けには、( ) の発科を各自の発想で埋めて完成さきせる「テンプレート」があり、きさらに書名などいくつかの質問に答えると文が出来上がる「ジェネレーター (生成(※2)ソフト) 」 というイージーオーダー弄もある。

Vì sao đúng?

Đáp án 1. Chi tiết trong bài khớp trực tiếp với 「悪いこととわかって、したくなくなる。」. Các phương án còn lại đổi chủ thể, mức độ, quan hệ logic hoặc thêm thông tin không có trong bài.

Phân tích 4 lựa chọn
1
悪いこととわかって、したくなくなる。

Khớp với câu căn cứ và giữ đúng chủ thể, phạm vi, quan hệ logic.

2
自分でできなくて、気が沈む。

Không chọn: thay vào vị trí ①/② sẽ không nối đúng mạch nghĩa.

3
格好悪いと思う。

Không chọn: thay vào vị trí ①/② sẽ không nối đúng mạch nghĩa.

4
集中できなくなる。

Không chọn: thay vào vị trí ①/② sẽ không nối đúng mạch nghĩa.

Ghi nhớ khi làm dạng này: Đọc 1–2 câu ngay trước ①/②, thay cụm được hỏi bằng từng phương án.
問3②新たなイタチごっこが始まるとは、どういうことか。
Gợi ý · không lộ đáp án

Xác định nội dung tham chiếu

Đọc 1–2 câu ngay trước ①/②, thay cụm được hỏi bằng từng phương án.

  1. Khoanh ①/② và danh từ chỉ thị.
  2. Đọc ngược 1–2 câu.
  3. Thay thử từng đáp án và kiểm tra mạch nghĩa.
Từ khóa câu hỏi:イタチ
1
正解 · ĐÁP ÁN ĐÚNG

対策をしても、その効果がすぐなくなる。

Căn cứ trong bài

しかし、提出された文がコビベと判定された場合、次に先生たちは、その生徒をどう扱うかで、また試されることになる。その先は、いうまでもなく、生徒たちの側で「コビペ発見ソフトを打ち破る」 サイトが生まれ、②新たなイタナチごっこが始まるに違いない。

Vì sao đúng?

Đáp án 1. Cụm được hỏi trỏ về nội dung ngay trước đó và có thể thay bằng 「対策をしても、その効果がすぐなくなる。」 mà nghĩa không đổi. Các phương án còn lại đổi chủ thể, mức độ, quan hệ logic hoặc thêm thông tin không có trong bài.

Phân tích 4 lựa chọn
1
対策をしても、その効果がすぐなくなる。

Khớp với câu căn cứ và giữ đúng chủ thể, phạm vi, quan hệ logic.

2
新しい対策が出てこなくなる。

Không chọn: thay vào vị trí ①/② sẽ không nối đúng mạch nghĩa.

3
コピペをする教師が出てくる。

Không chọn: thay vào vị trí ①/② sẽ không nối đúng mạch nghĩa.

4
コピペを禁止する校則ができる。

Không chọn: thay vào vị trí ①/② sẽ không nối đúng mạch nghĩa.

Ghi nhớ khi làm dạng này: Đọc 1–2 câu ngay trước ①/②, thay cụm được hỏi bằng từng phương án.
言葉と文法 · LANGUAGE NOTES

Sổ tay từ vựng & ngữ pháp trong bài

Mỗi ví dụ bên dưới được lấy trực tiếp từ bài đọc.

既製品
Từ khóa

sản phẩm làm sẵn

Trong bài

「読書感想文] をネット検索すると、感想文の既製品が東になってヒットする。

分類
Từ khóa

phân loại

Trong bài

[「小学生向け」 「中高校生向け」 「大学生向け]」 ときめ細かく分類してあるサイトや、定番の「[坊ちゃん]「和 門」「こころ」 ((※1)などがすぐ見つかるものもある。

定番
Từ khóa

mẫu kinh điển/lựa chọn quen thuộc

Trong bài

[「小学生向け」 「中高校生向け」 「大学生向け]」 ときめ細かく分類してあるサイトや、定番の「[坊ちゃん]「和 門」「こころ」 ((※1)などがすぐ見つかるものもある。

発想
Từ khóa

ý tưởng

Trong bài

学校に提出するのに丸写しでは①気が引けるという生徒向けには、( ) の発科を各自の発想で埋めて完成さきせる「テンプレート」があり、きさらに書名などいくつかの質問に答えると文が出来上がる「ジェネレーター (生成(※2)ソフト) 」 というイージーオーダー弄もある。

コピペ
Từ khóa

sao chép và dán (copy & paste)

Trong bài

^大も歩けば”風(※3) に検索を続けていくと、 コピペ (コピー&ペースト) が見つかった場合の「反省文] サイトに出くわす(W④)。

採点する
Động từ

chấm điểm

Trong bài

(中)子どもの感想文とはいえ、採点する教師も試さきれている。

出来栄え
Từ khóa

mức độ hoàn thiện, thành quả

Trong bài

そのまま書き写せば出来上がり。

考案する
Động từ

nghiên cứu và đề xuất

Trong bài

安易に「よくできました」 と言えない先生たちも相当多いらしく、ある大学教授がついに“コピ<発見ソフト” を考案した。

〜に違いない
N2
Cấu trúcV普通形 / N + に違いない

chắc chắn là; suy đoán có độ tin cậy cao

Ví dụ trong bài

出来迷えを評価するだけでも大変なたのに、ネットからのコピペかどうかを見定めるのは至難の業 (※7) に違いない。

〜ことになる
N3
Cấu trúcV辞書形 / Vない + ことになる

được quyết định/thành ra là

Ví dụ trong bài

しかし、提出された文がコビベと判定された場合、次に先生たちは、その生徒をどう扱うかで、また試されることになる。

〜によって
N3
Cấu trúcN + によって

do, bằng, tùy theo; xác định quan hệ trong ngữ cảnh

Ví dụ trong bài

(今泉哲雄 「研究員の目 コビペ全盛、先生は試される」 2010年3月24日付け YOMIURI ONLINE による)“一一一EE(1) 「坊ちゃん]「苺 生 門」「こころ : いずれも小説のタイトル 孤詩:(※2) 生成 : ものができること(WS) ^犬も歩けば 風 : 「何かをすれば、幸運に出会うこともある」 という意味のことわぎの「犬も歩けば棒に当…

〜ても
N4
Cấu trúcVて / Aくて / Nで + も

dù, cho dù

Ví dụ trong bài

親切にも、「見つかっても自己資任で」 と警告文までついている。

〜ために
N3
Cấu trúcV辞書形 / Nの + ために

để; vì (cần phân biệt theo ngữ cảnh)

Ví dụ trong bài

学生のレポートや論文が、ネット上の文章から書き写したものかどうかをチェックするためのものという。

〜ことがある
N4
Cấu trúcV辞書形 / Vた形 + ことがある

có khi/có từng…

Ví dụ trong bài

(今泉哲雄 「研究員の目 コビペ全盛、先生は試される」 2010年3月24日付け YOMIURI ONLINE による)“一一一EE(1) 「坊ちゃん]「苺 生 門」「こころ : いずれも小説のタイトル 孤詩:(※2) 生成 : ものができること(WS) ^犬も歩けば 風 : 「何かをすれば、幸運に出会うこともある」 という意味のことわぎの「犬も歩けば棒に当…

問題03

主張理解(長文)

食品の賞味期限

Trang nguồn 77–78
本文
問1この文章によると、賞味期限切れが近づいたという理由で食品を返品したり廃棄したりしている理由は何か。
Gợi ý · không lộ đáp án

Tìm quan hệ nguyên nhân

Tìm から・ので・ため・なぜなら, rồi giữ đúng chủ thể và kết quả.

  1. Tìm câu có từ nối nguyên nhân.
  2. Xác định “nguyên nhân → kết quả”.
  3. Loại đáp án đảo ngược hoặc thêm ý.
Từ khóa câu hỏi:賞味期限切理由食品返品廃棄
3
正解 · ĐÁP ÁN ĐÚNG

消費者が鮮度のよりよい食品を買う傾向があるから。

Căn cứ trong bài

現状ではメーカーや小売店は賞味期限切れの近付いた食品を売ろうという和努力をせずに返品・廃棄しているが、それを購入するかどうかを消費者に委ねれば(*5)、売れ残りは減少し、食品の廃棄も減らせるはずだ。それゆえ、消費者庁はメーカーや小売店が返品・廃棄の前に値引き販売を実施するように指導し、消費者が食品を安く購入できるようにすべきである。

Vì sao đúng?

Đáp án 3. Quan hệ nguyên nhân–kết quả trong bài dẫn trực tiếp tới 「消費者が鮮度のよりよい食品を買う傾向があるから。」. Các phương án còn lại đổi chủ thể, mức độ, quan hệ logic hoặc thêm thông tin không có trong bài.

Phân tích 4 lựa chọn
1
消費者が食品の値段の安さを重視しているから。

Không chọn: quan hệ nguyên nhân–kết quả không trùng đầy đủ với bài.

2
消費者が賞味期限の意味を理解していないから。

Không chọn: quan hệ nguyên nhân–kết quả không trùng đầy đủ với bài.

3
消費者が鮮度のよりよい食品を買う傾向があるから。

Khớp với câu căn cứ và giữ đúng chủ thể, phạm vi, quan hệ logic.

4
消費者庁のPR活動が十分でないから。

Không chọn: quan hệ nguyên nhân–kết quả không trùng đầy đủ với bài.

Ghi nhớ khi làm dạng này: Tìm から・ので・ため・なぜなら, rồi giữ đúng chủ thể và kết quả.
問2①値引き販売をすれば賞味期限の近づいた食品の売れ残りは減少するとあるが、どうしてそう考えられるか。
Gợi ý · không lộ đáp án

Xác định nội dung tham chiếu

Đọc 1–2 câu ngay trước ①/②, thay cụm được hỏi bằng từng phương án.

  1. Khoanh ①/② và danh từ chỉ thị.
  2. Đọc ngược 1–2 câu.
  3. Thay thử từng đáp án và kiểm tra mạch nghĩa.
Từ khóa câu hỏi:値引販売賞味期限食品減少
3
正解 · ĐÁP ÁN ĐÚNG

多少古くても、安ければいいと思う人もいるから。

Căn cứ trong bài

しかし、これだけでは食品の廃棄を減らすには不十分だと私は考える。なぜなら、いくつかの調査によれば、作割前後の人が賞味期限の正しい意味や賞味期限を過ぎた食品を食べても健康上問題がないことを知っているという結果が出ているからだ。賞味期限切れの近付いた食品はなぜ売れ残るのか。私の考えでは、原因は賞味期限切れの近付いたものと期限に余裕のあるものが同じ値段で売られていることにある。 値段が同じなら、少しでも鮮度の良い、つまり賞味期限に余裕のあるほうを選ぶのは、食品の鮮度を気にする消費者としては当然である。一方、期限切れが近付いたものの価格を下げれば、消費者は新鮮で通常の価格のものと鮮度は少し落ちるが低価格のもののどちらかを選択できるようになる。(中略)①値引き販売をすれば賞味期限の近付いた食品の売れ残りは減少するのに、メーカーや小売店はそのことに消醒的である。現状では、消費者の安全に配庶して期限切れ間近のものは販売せずに返品廃棄している。しかし、賞味期限を過ぎても食べられるのだ

Vì sao đúng?

Đáp án 3. Quan hệ nguyên nhân–kết quả trong bài dẫn trực tiếp tới 「多少古くても、安ければいいと思う人もいるから。」. Các phương án còn lại đổi chủ thể, mức độ, quan hệ logic hoặc thêm thông tin không có trong bài.

Phân tích 4 lựa chọn
1
消費者は安い物が好きだから。

Không chọn: thay vào vị trí ①/② sẽ không nối đúng mạch nghĩa.

2
不況のせいで物が売れないから。

Không chọn: thay vào vị trí ①/② sẽ không nối đúng mạch nghĩa.

3
多少古くても、安ければいいと思う人もいるから。

Khớp với câu căn cứ và giữ đúng chủ thể, phạm vi, quan hệ logic.

4
店が利益を保つために、売る食品の量を減らすから。

Không chọn: thay vào vị trí ①/② sẽ không nối đúng mạch nghĩa.

Ghi nhớ khi làm dạng này: Đọc 1–2 câu ngay trước ①/②, thay cụm được hỏi bằng từng phương án.
問3この文章で筆者が言いたいことは何か。
Gợi ý · không lộ đáp án

Xác định ý chính

Chú ý câu kết và từ chuyển ý. Đáp án phải bao quát, không chỉ nhắc lại một chi tiết.

  1. Đọc câu mở và câu kết.
  2. Khoanh từ chuyển ý/kết luận.
  3. Chọn ý bao quát được toàn bài.
Từ khóa câu hỏi:主体範囲程度
2
正解 · ĐÁP ÁN ĐÚNG

メーカーや店は、新しくない食品でも販売する工夫をすべきだ。

Căn cứ trong bài

現状ではメーカーや小売店は賞味期限切れの近付いた食品を売ろうという和努力をせずに返品・廃棄しているが、それを購入するかどうかを消費者に委ねれば(*5)、売れ残りは減少し、食品の廃棄も減らせるはずだ。それゆえ、消費者庁はメーカーや小売店が返品・廃棄の前に値引き販売を実施するように指導し、消費者が食品を安く購入できるようにすべきである。

Vì sao đúng?

Đáp án 2. Ý bao quát đúng lập trường hoặc kết luận của tác giả là 「メーカーや店は、新しくない食品でも販売する工夫をすべきだ。」. Các phương án còn lại đổi chủ thể, mức độ, quan hệ logic hoặc thêm thông tin không có trong bài.

Phân tích 4 lựa chọn
1
メーカーや店は、もっと真剣に食品の安全を考えるべきだ。

Không chọn: không khớp đầy đủ với căn cứ; cần kiểm tra chủ thể, mức độ hoặc phạm vi.

2
メーカーや店は、新しくない食品でも販売する工夫をすべきだ。

Khớp với câu căn cứ và giữ đúng chủ thể, phạm vi, quan hệ logic.

3
消費者庁は、賞味期限のルールを変えるべきだ。

Không chọn: không khớp đầy đủ với căn cứ; cần kiểm tra chủ thể, mức độ hoặc phạm vi.

4
消費者は、鮮度にこだわりすぎるのをやめるべきだ。

Không chọn: không khớp đầy đủ với căn cứ; cần kiểm tra chủ thể, mức độ hoặc phạm vi.

Ghi nhớ khi làm dạng này: Chú ý câu kết và từ chuyển ý. Đáp án phải bao quát, không chỉ nhắc lại một chi tiết.
言葉と文法 · LANGUAGE NOTES

Sổ tay từ vựng & ngữ pháp trong bài

Mỗi ví dụ bên dưới được lấy trực tiếp từ bài đọc.

自給率
Từ khóa

tỷ lệ tự cung tự cấp

Trong bài

40% という低い食料自給率の日本で、まだ食べられるのに賞味期限(※1)切れが近付いたという理由で返品された食品を大量に廃棄している。

返品
Từ khóa

trả lại hàng

Trong bài

40% という低い食料自給率の日本で、まだ食べられるのに賞味期限(※1)切れが近付いたという理由で返品された食品を大量に廃棄している。

廃棄
Từ khóa

vứt bỏ, tiêu hủy

Trong bài

40% という低い食料自給率の日本で、まだ食べられるのに賞味期限(※1)切れが近付いたという理由で返品された食品を大量に廃棄している。

鮮度
Từ khóa

độ tươi

Trong bài

消費者が賞味期限の表示の意味を理解していない、あるいは食品の鮮度にこだわりすぎる(2) ことが原因で食品が売れ残ると消費者庁は考え、日付を過ぎても食べられるとPRすることや消費者の意識を改革する啓発(8)活動を行うという。

小売
Từ khóa

bán lẻ

Trong bài

(中略)①値引き販売をすれば賞味期限の近付いた食品の売れ残りは減少するのに、メーカーや小売店はそのことに消醒的である。

配慮
Từ khóa

cân nhắc, quan tâm chu đáo

Trong bài

40% という低い食料自給率の日本で、まだ食べられるのに賞味期限(※1)切れが近付いたという理由で返品された食品を大量に廃棄している。

保存
Từ khóa

bảo quản, lưu giữ

Trong bài

購入した食品を消費者が正しく保存・管理しなかったせいで健康に問題生じたとしても、それは本人の資任である。

購入する
Động từ

mua

Trong bài

購入した食品を消費者が正しく保存・管理しなかったせいで健康に問題生じたとしても、それは本人の資任である。

〜ことになる
N3
Cấu trúcV辞書形 / Vない + ことになる

được quyết định/thành ra là

Ví dụ trong bài

(熊倉和幸[賞味期限前食品の廃棄] よみトク小論文講座 2010年12月 YOMIURI ONLINE による)(※1) 賞味期限 : おいしく食べられる期限を示す年月日 島記(※2) こだわりすぎる : 気にしすぎる 邊(3) 啓発 : 人が気づかないでいることを教え、知識や理解を深めること((※2) 神夫化する : いつものこと、あたりまえのことになる …

〜ようになる
N3
Cấu trúcV辞書形 / Vない + ようになる

trở nên, bắt đầu có khả năng/thói quen

Ví dụ trong bài

一方、期限切れが近付いたものの価格を下げれば、消費者は新鮮で通常の価格のものと鮮度は少し落ちるが低価格のもののどちらかを選択できるようになる。

〜によって
N3
Cấu trúcN + によって

do, bằng, tùy theo; xác định quan hệ trong ngữ cảnh

Ví dụ trong bài

(熊倉和幸[賞味期限前食品の廃棄] よみトク小論文講座 2010年12月 YOMIURI ONLINE による)(※1) 賞味期限 : おいしく食べられる期限を示す年月日 島記(※2) こだわりすぎる : 気にしすぎる 邊(3) 啓発 : 人が気づかないでいることを教え、知識や理解を深めること((※2) 神夫化する : いつものこと、あたりまえのことになる …

〜一方で
N2
Cấu trúcV普通形 + 一方で

mặt khác; nêu hai mặt tương phản

Ví dụ trong bài

一方、期限切れが近付いたものの価格を下げれば、消費者は新鮮で通常の価格のものと鮮度は少し落ちるが低価格のもののどちらかを選択できるようになる。

〜ように
N3
Cấu trúcV辞書形 / Vない + ように

để sao cho; theo cách như…

Ví dụ trong bài

一方、期限切れが近付いたものの価格を下げれば、消費者は新鮮で通常の価格のものと鮮度は少し落ちるが低価格のもののどちらかを選択できるようになる。

〜ても
N4
Cấu trúcVて / Aくて / Nで + も

dù, cho dù

Ví dụ trong bài

消費者が賞味期限の表示の意味を理解していない、あるいは食品の鮮度にこだわりすぎる(2) ことが原因で食品が売れ残ると消費者庁は考え、日付を過ぎても食べられるとPRすることや消費者の意識を改革する啓発(8)活動を行うという。

問題04

主張理解(長文)

バベルの塔と言語

Trang nguồn 79–80
本文
問1筆者は、「バベルの塔」の物語が考え出されたのはなぜだと言っているか。
Gợi ý · không lộ đáp án

Tìm quan hệ nguyên nhân

Tìm から・ので・ため・なぜなら, rồi giữ đúng chủ thể và kết quả.

  1. Tìm câu có từ nối nguyên nhân.
  2. Xác định “nguyên nhân → kết quả”.
  3. Loại đáp án đảo ngược hoặc thêm ý.
Từ khóa câu hỏi:バベル物語
2
正解 · ĐÁP ÁN ĐÚNG

世界に存在する言語が多様であることを理由づけるため

Căn cứ trong bài

もともと世界中の人々は同じ言葉を使っていた。そして自分たちが地上にちらばってしまうのを防ぐため、統合の象徴として天まで届く高い増を建設しようと考えた。これがバベルの堪です。ところが神は、人間がこのようなことを企てるのはみんなが同じ言葉を話しているせいであり、放っておくとどんなに大それたこと(\1)をしでかす(※2)かわからないと考えて、彼らの言葉を混乱きせてたがいに理解できないようにしてしまった、というのですね。世界には3000以上の言語がある、とはじめに申し上げましたが、なせ言葉がこんなにばらばらになってしまったのかを説明するために、こうした物語が考え出きれたの符もまうa確かに、地域によってこれだけ多様な言語が使われているというのは、考えてみれば不思議なことでもあり、たいへん不便なことでもあります。もし世界中の言語が統一きれたら、どこに行っても誰とでも話せるし、外国旅行も気軽にできるわけですから、どんなに便利だろうと思ったことのある人も少なくないでしょ う。 実際そう した理念Ga)

Vì sao đúng?

Đáp án 2. Quan hệ nguyên nhân–kết quả trong bài dẫn trực tiếp tới 「世界に存在する言語が多様であることを理由づけるため」. Các phương án còn lại đổi chủ thể, mức độ, quan hệ logic hoặc thêm thông tin không có trong bài.

Phân tích 4 lựa chọn
1
人間が自己中心的な存在だということを忘れないため

Không chọn: quan hệ nguyên nhân–kết quả không trùng đầy đủ với bài.

2
世界に存在する言語が多様であることを理由づけるため

Khớp với câu căn cứ và giữ đúng chủ thể, phạm vi, quan hệ logic.

3
同じ言語でわかり合いたいという人間の願望を表現するため

Không chọn: quan hệ nguyên nhân–kết quả không trùng đầy đủ với bài.

4
自分の知らない言語を学ぶ喜びを伝えるため

Không chọn: quan hệ nguyên nhân–kết quả không trùng đầy đủ với bài.

Ghi nhớ khi làm dạng này: Tìm から・ので・ため・なぜなら, rồi giữ đúng chủ thể và kết quả.
問2①絶対的な「他者」とは、どのような人たちか。
Gợi ý · không lộ đáp án

Xác định nội dung tham chiếu

Đọc 1–2 câu ngay trước ①/②, thay cụm được hỏi bằng từng phương án.

  1. Khoanh ①/② và danh từ chỉ thị.
  2. Đọc ngược 1–2 câu.
  3. Thay thử từng đáp án và kiểm tra mạch nghĩa.
Từ khóa câu hỏi:絶対的他者
3
正解 · ĐÁP ÁN ĐÚNG

自分と全く異なる考え方を持つ人たち

Căn cứ trong bài

から、世界共通の言葉として「エスペラント語] という人工言語を作る試みがなされてきたことは、みなさんもご存知だと思います。しかし、逆にこう考えてみることもできるのではないでしょうか。もし世界にひとつしか言語が存在しなかったとしたら、これほど変化に富み、これほど魅力的で、これほとど豊かな文化が生み出きれることはなかったのではないか。言語だばらばらだからこそ、世界にはあんなにも個性にあふれた多彩な文化が形成きれてきたのではないか。そして私たちは、それらの文化に触れることで、自分とは異なる価値観、異なる習慣、異なる思想、異なる信仰をもった人たち、つまり絶対的な「他者」 というものが、世界のいたるところで生きているのだという功な*2)事実にはじめて想いをいたし(*5)、そのことに率置に驚き、心の底から謙岩になることができるのではないか。また、そう した人々と話がしたい、理解しあいたいという、切実な(※6)答求を抱くことができるのではないか。

Vì sao đúng?

Đáp án 3. Cụm được hỏi trỏ về nội dung ngay trước đó và có thể thay bằng 「自分と全く異なる考え方を持つ人たち」 mà nghĩa không đổi. Các phương án còn lại đổi chủ thể, mức độ, quan hệ logic hoặc thêm thông tin không có trong bài.

Phân tích 4 lựa chọn
1
豊かな文化を作り上げてきた人たち

Không chọn: thay vào vị trí ①/② sẽ không nối đúng mạch nghĩa.

2
社会的な制約を受けずに生きている人たち

Không chọn: thay vào vị trí ①/② sẽ không nối đúng mạch nghĩa.

3
自分と全く異なる考え方を持つ人たち

Khớp với câu căn cứ và giữ đúng chủ thể, phạm vi, quan hệ logic.

4
仲間として理解することが不可能な人たち

Không chọn: thay vào vị trí ①/② sẽ không nối đúng mạch nghĩa.

Ghi nhớ khi làm dạng này: Đọc 1–2 câu ngay trước ①/②, thay cụm được hỏi bằng từng phương án.
問3筆者は、人間社会に多くの異なる言語が存在することをどう考えているか。
Gợi ý · không lộ đáp án

Tìm chi tiết tương ứng

Dùng từ khóa để quay lại đúng đoạn, sau đó kiểm tra chủ thể, mức độ và thời gian.

  1. Gạch từ khóa ít bị thay thế.
  2. Tìm lại cùng trường nghĩa trong bài.
  3. Đối chiếu chủ thể, phạm vi và mức độ.
Từ khóa câu hỏi:人間社会言語存在
1
正解 · ĐÁP ÁN ĐÚNG

多様な文化を作り出し、人々に異文化に対する興味を持たせるきっかけとなった。

Căn cứ trong bài

つまり、パベルの塔が挫折 (※7) してしまったせいで、確かに世界の人々は別々の言語を話すようになり、簡単にはコミュニケーションがとれない不便な状況に置かれてしまったけれども、逆にそのおかげで、私たちは未知の言語を学ぶ機会を与えられたのであり、それを通して、異文化にたいする関心やもあこがれを抱く喜びを与えられたのではないかーーむしろそう考えてみるべきなのではないでしょうか。

Vì sao đúng?

Đáp án 1. Chi tiết trong bài khớp trực tiếp với 「多様な文化を作り出し、人々に異文化に対する興味を持たせるきっかけとなった。」. Các phương án còn lại đổi chủ thể, mức độ, quan hệ logic hoặc thêm thông tin không có trong bài.

Phân tích 4 lựa chọn
1
多様な文化を作り出し、人々に異文化に対する興味を持たせるきっかけとなった。

Khớp với câu căn cứ và giữ đúng chủ thể, phạm vi, quan hệ logic.

2
互いに理解し合いたいという気持ちが強まり、グループを作る国や地域が増えた。

Không chọn: không khớp đầy đủ với căn cứ; cần kiểm tra chủ thể, mức độ hoặc phạm vi.

3
言語以外のコミュニケーションの必要から、通信技術の急速な発達の要因となった。

Không chọn: không khớp đầy đủ với căn cứ; cần kiểm tra chủ thể, mức độ hoặc phạm vi.

4
他者との交流を困難にさせ、自分たちの文化をより愛するようになった。

Không chọn: không khớp đầy đủ với căn cứ; cần kiểm tra chủ thể, mức độ hoặc phạm vi.

Ghi nhớ khi làm dạng này: Dùng từ khóa để quay lại đúng đoạn, sau đó kiểm tra chủ thể, mức độ và thời gian.
言葉と文法 · LANGUAGE NOTES

Sổ tay từ vựng & ngữ pháp trong bài

Mỗi ví dụ bên dưới được lấy trực tiếp từ bài đọc.

統合
Từ khóa

hợp nhất, tích hợp

Trong bài

そして自分たちが地上にちらばってしまうのを防ぐため、統合の象徴として天まで届く高い増を建設しようと考えた。

企てる
Từ khóa

âm mưu, lập kế hoạch

Trong bài

ところが神は、人間がこのようなことを企てるのはみんなが同じ言葉を話しているせいであり、放っておくとどんなに大それたこと(\1)をしでかす(※2)かわからないと考えて、彼らの言葉を混乱きせてたがいに理解できないようにしてしまった、というのですね。

多彩な
Tính từ

đa dạng, phong phú

Trong bài

言語だばらばらだからこそ、世界にはあんなにも個性にあふれた多彩な文化が形成きれてきたのではないか。

率直に
Phó từ

thẳng thắn, thành thật

Trong bài

もともと世界中の人々は同じ言葉を使っていた。

謙虚
Từ khóa

khiêm tốn

Trong bài

もともと世界中の人々は同じ言葉を使っていた。

未知
Từ khóa

chưa biết, chưa được khám phá

Trong bài

つまり、パベルの塔が挫折 (※7) してしまったせいで、確かに世界の人々は別々の言語を話すようになり、簡単にはコミュニケーションがとれない不便な状況に置かれてしまったけれども、逆にそのおかげで、私たちは未知の言語を学ぶ機会を与えられたのであり、それを通して、異文化にたいする関心やもあこがれを抱く喜びを与えられたのではないかーーむ…

切実な
Tính từ

cấp thiết, tha thiết

Trong bài

また、そう した人々と話がしたい、理解しあいたいという、切実な(※6)答求を抱くことができるのではないか。

挫折
Từ khóa

thất bại, dang dở

Trong bài

つまり、パベルの塔が挫折 (※7) してしまったせいで、確かに世界の人々は別々の言語を話すようになり、簡単にはコミュニケーションがとれない不便な状況に置かれてしまったけれども、逆にそのおかげで、私たちは未知の言語を学ぶ機会を与えられたのであり、それを通して、異文化にたいする関心やもあこがれを抱く喜びを与えられたのではないかーーむ…

〜のではないか
N2
Cấu trúcV普通形 + のではないか

chẳng phải là… sao; nêu ý kiến mềm

Ví dụ trong bài

もし世界にひとつしか言語が存在しなかったとしたら、これほど変化に富み、これほど魅力的で、これほとど豊かな文化が生み出きれることはなかったのではないか。

〜ことができる
N4
Cấu trúcV辞書形 + ことができる

có thể làm…

Ví dụ trong bài

そして私たちは、それらの文化に触れることで、自分とは異なる価値観、異なる習慣、異なる思想、異なる信仰をもった人たち、つまり絶対的な「他者」 というものが、世界のいたるところで生きているのだという功な*2)事実にはじめて想いをいたし(*5)、そのことに率置に驚き、心の底から謙岩になることができるのではないか。

〜によって
N3
Cấu trúcN + によって

do, bằng, tùy theo; xác định quan hệ trong ngữ cảnh

Ví dụ trong bài

世界には3000以上の言語がある、とはじめに申し上げましたが、なせ言葉がこんなにばらばらになってしまったのかを説明するために、こうした物語が考え出きれたの符もまうa確かに、地域によってこれだけ多様な言語が使われているというのは、考えてみれば不思議なことでもあり、たいへん不便なことでもあります。

〜ように
N3
Cấu trúcV辞書形 / Vない + ように

để sao cho; theo cách như…

Ví dụ trong bài

ところが神は、人間がこのようなことを企てるのはみんなが同じ言葉を話しているせいであり、放っておくとどんなに大それたこと(\1)をしでかす(※2)かわからないと考えて、彼らの言葉を混乱きせてたがいに理解できないようにしてしまった、というのですね。

〜てしまう
N4
Cấu trúcVて + しまう

hoàn tất; hoặc lỡ xảy ra với sắc thái tiếc nuối

Ví dụ trong bài

そして自分たちが地上にちらばってしまうのを防ぐため、統合の象徴として天まで届く高い増を建設しようと考えた。

〜ておく
N4
Cấu trúcVて + おく

làm trước/giữ nguyên để chuẩn bị

Ví dụ trong bài

ところが神は、人間がこのようなことを企てるのはみんなが同じ言葉を話しているせいであり、放っておくとどんなに大それたこと(\1)をしでかす(※2)かわからないと考えて、彼らの言葉を混乱きせてたがいに理解できないようにしてしまった、というのですね。

Tìm kiếm thông tin

情報検索

3 bài · 6 câu
問題01

情報検索

銀行ATM案内

Trang nguồn 81–82
本文
問1午後6時に振り込みをしたい場合、できない可能性があるものはどれか。
Gợi ý · không lộ đáp án

Tra cứu điều kiện

Đọc ràng buộc trước, rồi đối chiếu bảng theo từng cột.

  1. Gạch các điều kiện trong câu hỏi.
  2. Lần lượt loại phương án sai một điều kiện.
  3. Kiểm tra chú thích và ngoại lệ dưới bảng.
Từ khóa câu hỏi:午後場合可能性
4
正解 · ĐÁP ÁN ĐÚNG

日曜日に、駅のATMから振り込む。

Căn cứ trong bài

・他銀行へのお振り込みも、ATMでOK!(1件につき手数料105円)

Vì sao đúng?

Đáp án 4. Đối chiếu đủ các điều kiện trong bảng/thông báo cho kết quả 「日曜日に、駅のATMから振り込む。」. Các phương án còn lại đổi chủ thể, mức độ, quan hệ logic hoặc thêm thông tin không có trong bài.

Phân tích 4 lựa chọn
1
平日に、みどり銀行内のATMから振り込む。

Không chọn: không khớp đầy đủ với căn cứ; cần kiểm tra chủ thể, mức độ hoặc phạm vi.

2
土曜日に、みどり銀行内のATMから振り込む。

Không chọn: không khớp đầy đủ với căn cứ; cần kiểm tra chủ thể, mức độ hoặc phạm vi.

3
平日に、駅のATMから振り込む。

Không chọn: không khớp đầy đủ với căn cứ; cần kiểm tra chủ thể, mức độ hoặc phạm vi.

4
日曜日に、駅のATMから振り込む。

Khớp với câu căn cứ và giữ đúng chủ thể, phạm vi, quan hệ logic.

Ghi nhớ khi làm dạng này: Đọc ràng buộc trước, rồi đối chiếu bảng theo từng cột.
問2手数料がかからない利用方法は、どれか。
Gợi ý · không lộ đáp án

Tra cứu điều kiện

Đọc ràng buộc trước, rồi đối chiếu bảng theo từng cột.

  1. Gạch các điều kiện trong câu hỏi.
  2. Lần lượt loại phương án sai một điều kiện.
  3. Kiểm tra chú thích và ngoại lệ dưới bảng.
Từ khóa câu hỏi:手数料利用方法
3
正解 · ĐÁP ÁN ĐÚNG

午前7時に、駅のATMでお金を引き出す。

Căn cứ trong bài

みどり銀行のATMなら…

Vì sao đúng?

Đáp án 3. Đối chiếu đủ các điều kiện trong bảng/thông báo cho kết quả 「午前7時に、駅のATMでお金を引き出す。」. Các phương án còn lại đổi chủ thể, mức độ, quan hệ logic hoặc thêm thông tin không có trong bài.

Phân tích 4 lựa chọn
1
みどり銀行のATMから、他銀行への振り込みをする。

Không chọn: không khớp đầy đủ với căn cứ; cần kiểm tra chủ thể, mức độ hoặc phạm vi.

2
コンビニのATMから、午前0時に送金する。

Không chọn: không khớp đầy đủ với căn cứ; cần kiểm tra chủ thể, mức độ hoặc phạm vi.

3
午前7時に、駅のATMでお金を引き出す。

Khớp với câu căn cứ và giữ đúng chủ thể, phạm vi, quan hệ logic.

4
みどり銀行の窓口で、他銀行への振り込みをする。

Không chọn: không khớp đầy đủ với căn cứ; cần kiểm tra chủ thể, mức độ hoặc phạm vi.

Ghi nhớ khi làm dạng này: Đọc ràng buộc trước, rồi đối chiếu bảng theo từng cột.
言葉と文法 · LANGUAGE NOTES

Sổ tay từ vựng & ngữ pháp trong bài

Mỗi ví dụ bên dưới được lấy trực tiếp từ bài đọc.

設置
Từ khóa

lắp đặt, thiết lập

Trong bài

みどり銀行のATMなら…▼全国に約2万5,000台設置・みどり銀行口座のお預け入れ・お引き出しは、お取り扱いの曜日を問わず手数料0円!

預け入れ
Từ khóa

gửi tiền

Trong bài

みどり銀行のATMなら…▼全国に約2万5,000台設置・みどり銀行口座のお預け入れ・お引き出しは、お取り扱いの曜日を問わず手数料0円!

引き出し
Từ khóa

rút tiền; ngăn kéo

Trong bài

みどり銀行のATMなら…▼全国に約2万5,000台設置・みどり銀行口座のお預け入れ・お引き出しは、お取り扱いの曜日を問わず手数料0円!

手数料
Từ khóa

phí dịch vụ

Trong bài

みどり銀行のATMなら…▼全国に約2万5,000台設置・みどり銀行口座のお預け入れ・お引き出しは、お取り扱いの曜日を問わず手数料0円!

通帳
Từ khóa

sổ ngân hàng

Trong bài

・通帳だけでも、キャッシュカードだけでも利用できる!

振り込み
Từ khóa

chuyển khoản

Trong bài

・他銀行へのお振り込みも、ATMでOK!

店舗
Từ khóa

cửa hàng, chi nhánh

Trong bài

▼ATMお取り扱い時間曜日みどり銀行内設置ATM駅・コンビニ設置ATM月曜日〜金曜日8:00〜21:00(※一部の店舗は7:00〜23:00)9:00〜19:00(※一部の店舗は7:00〜23:00)土曜日9:00〜19:00(※一部の店舗は9:00〜21:00)9:00〜17:00(※一部の店舗は9:00〜21:00)日曜日・…

〜によって
N3
Cấu trúcN + によって

do, bằng, tùy theo; xác định quan hệ trong ngữ cảnh

Ví dụ trong bài

▼ATMお取り扱い時間曜日みどり銀行内設置ATM駅・コンビニ設置ATM月曜日〜金曜日8:00〜21:00(※一部の店舗は7:00〜23:00)9:00〜19:00(※一部の店舗は7:00〜23:00)土曜日9:00〜19:00(※一部の店舗は9:00〜21:00)9:00〜17:00(※一部の店舗は9:00〜21:00)日曜日・祝日9:00〜19:009:0…

〜を問わず
N2
Cấu trúcN + を問わず

không phân biệt/bất kể…

Ví dụ trong bài

みどり銀行のATMなら…▼全国に約2万5,000台設置・みどり銀行口座のお預け入れ・お引き出しは、お取り扱いの曜日を問わず手数料0円!

〜ても
N4
Cấu trúcVて / Aくて / Nで + も

dù, cho dù

Ví dụ trong bài

・通帳だけでも、キャッシュカードだけでも利用できる!

〜場合
N3
Cấu trúcV普通形 / Nの + 場合

trong trường hợp…; nêu điều kiện/tình huống giả định

Ví dụ trong bài

・他銀行へのお振り込みは、平日15:00以降、または土曜日・日曜日・祝日に受け付けた場合、翌営業日のお取り扱いになります。

〜より
N4
Cấu trúcN + より

so với…; hoặc chỉ điểm xuất phát trong văn viết

Ví dụ trong bài

(1件につき手数料105円)※窓口(手数料210円)よりもお得です。

問題02

情報検索

ひつじが原フリーパス

Trang nguồn 83–84
本文
問1フリーパスはいつ購入できるか。
Gợi ý · không lộ đáp án

Tra cứu điều kiện

Đọc ràng buộc trước, rồi đối chiếu bảng theo từng cột.

  1. Gạch các điều kiện trong câu hỏi.
  2. Lần lượt loại phương án sai một điều kiện.
  3. Kiểm tra chú thích và ngoại lệ dưới bảng.
Từ khóa câu hỏi:フリーパス購入
4
正解 · ĐÁP ÁN ĐÚNG

利用1カ月前から

Căn cứ trong bài

ひつじが原エリア フリーパス

Vì sao đúng?

Đáp án 4. Đối chiếu đủ các điều kiện trong bảng/thông báo cho kết quả 「利用1カ月前から」. Các phương án còn lại đổi chủ thể, mức độ, quan hệ logic hoặc thêm thông tin không có trong bài.

Phân tích 4 lựa chọn
1
利用当日

Không chọn: không khớp đầy đủ với căn cứ; cần kiểm tra chủ thể, mức độ hoặc phạm vi.

2
利用前日から

Không chọn: không khớp đầy đủ với căn cứ; cần kiểm tra chủ thể, mức độ hoặc phạm vi.

3
利用2日前から

Không chọn: không khớp đầy đủ với căn cứ; cần kiểm tra chủ thể, mức độ hoặc phạm vi.

4
利用1カ月前から

Khớp với câu căn cứ và giữ đúng chủ thể, phạm vi, quan hệ logic.

Ghi nhớ khi làm dạng này: Đọc ràng buộc trước, rồi đối chiếu bảng theo từng cột.
問2マリアさんは、北部線さくら台駅で乗車したあと、新さくら台駅で一度下車して再び乗車し、JK線石島駅経由でひつじが原駅で下車した。この場合、フリーパスについて正しいのはどれか。
Gợi ý · không lộ đáp án

Tra cứu điều kiện

Đọc ràng buộc trước, rồi đối chiếu bảng theo từng cột.

  1. Gạch các điều kiện trong câu hỏi.
  2. Lần lượt loại phương án sai một điều kiện.
  3. Kiểm tra chú thích và ngoại lệ dưới bảng.
Từ khóa câu hỏi:マリア北部線台駅乗車一度下車
2
正解 · ĐÁP ÁN ĐÚNG

北部線についてはこれ以上使用することができない。

Căn cứ trong bài

北部線各駅から石島駅間の往復運賃が2割引

Vì sao đúng?

Đáp án 2. Đối chiếu đủ các điều kiện trong bảng/thông báo cho kết quả 「北部線についてはこれ以上使用することができない。」. Các phương án còn lại đổi chủ thể, mức độ, quan hệ logic hoặc thêm thông tin không có trong bài.

Phân tích 4 lựa chọn
1
石島駅からひつじが原駅までが2割引になる。

Không chọn: không khớp đầy đủ với căn cứ; cần kiểm tra chủ thể, mức độ hoặc phạm vi.

2
北部線についてはこれ以上使用することができない。

Khớp với câu căn cứ và giữ đúng chủ thể, phạm vi, quan hệ logic.

3
1日目はこれ以上電車に乗ることができない。

Không chọn: không khớp đầy đủ với căn cứ; cần kiểm tra chủ thể, mức độ hoặc phạm vi.

4
すべての交通機関において2日目は使用することができない。

Không chọn: không khớp đầy đủ với căn cứ; cần kiểm tra chủ thể, mức độ hoặc phạm vi.

Ghi nhớ khi làm dạng này: Đọc ràng buộc trước, rồi đối chiếu bảng theo từng cột.
言葉と文法 · LANGUAGE NOTES

Sổ tay từ vựng & ngữ pháp trong bài

Mỗi ví dụ bên dưới được lấy trực tiếp từ bài đọc.

フリーパス
Từ khóa

vé đi lại tự do trong thời hạn

Trong bài

ひつじが原エリア フリーパスおトク1:北部線の往復運賃が割引!

運賃
Từ khóa

cước phí

Trong bài

ひつじが原エリア フリーパスおトク1:北部線の往復運賃が割引!

エリア
Từ khóa

khu vực

Trong bài

ひつじが原エリア フリーパスおトク1:北部線の往復運賃が割引!

参照
Từ khóa

tham khảo, đối chiếu

Trong bài

ひつじが原エリア フリーパスおトク1:北部線の往復運賃が割引!

有効期間
Từ khóa

thời hạn hiệu lực

Trong bài

有効期間は利用開始日から2日間です。

払い戻し
Từ khóa

hoàn tiền

Trong bài

払い戻しには手数料がかかります。

回収する
Động từ

thu hồi, thu lại

Trong bài

※フリーパスは、最終下車駅で回収します。

〜場合
N3
Cấu trúcV普通形 / Nの + 場合

trong trường hợp…; nêu điều kiện/tình huống giả định

Ví dụ trong bài

区間内で途中下車した場合、北部線内での使用は終了となります。

〜限り
N2
Cấu trúcV辞書形 / Nである + 限り

chừng nào còn…; hoặc giới hạn trong phạm vi…

Ví dụ trong bài

※北部線区間(乗車駅〜石島駅)の利用は往復1回限りです。

〜より
N4
Cấu trúcN + より

so với…; hoặc chỉ điểm xuất phát trong văn viết

Ví dụ trong bài

※フリーパスは、乗車の1カ月前より北部線各駅で購入できます。

〜となる
N3
Cấu trúcN + となる

trở thành/được xác định là; sắc thái văn viết, trang trọng

Ví dụ trong bài

区間内で途中下車した場合、北部線内での使用は終了となります。

問題03

情報検索

冷蔵庫の比較

Trang nguồn 85–86
本文
問1メーカーによって違いがあるのは、どの点か。
Gợi ý · không lộ đáp án

Tra cứu điều kiện

Đọc ràng buộc trước, rồi đối chiếu bảng theo từng cột.

  1. Gạch các điều kiện trong câu hỏi.
  2. Lần lượt loại phương án sai một điều kiện.
  3. Kiểm tra chú thích và ngoại lệ dưới bảng.
Từ khóa câu hỏi:メーカー
3
正解 · ĐÁP ÁN ĐÚNG

奥行き、物を入れるところの位置、内部の棚の状況

Căn cứ trong bài

冷蔵庫・冷凍庫・野菜室の位置メーカーによって異なります。①上が冷蔵庫、中央が野菜室、下が冷凍庫。②上が冷蔵庫、中央が冷凍庫、下が野菜室。③上が冷凍庫、中央が冷蔵庫、下が野菜室。①は全メーカーにあります。B社は②、C社は③を生産していません。

Vì sao đúng?

Đáp án 3. Đối chiếu đủ các điều kiện trong bảng/thông báo cho kết quả 「奥行き、物を入れるところの位置、内部の棚の状況」. Các phương án còn lại đổi chủ thể, mức độ, quan hệ logic hoặc thêm thông tin không có trong bài.

Phân tích 4 lựa chọn
1
高さ、物を入れるところの位置、内部の棚の状況

Không chọn: không khớp đầy đủ với căn cứ; cần kiểm tra chủ thể, mức độ hoặc phạm vi.

2
奥行き、音、物を入れるところの位置

Không chọn: không khớp đầy đủ với căn cứ; cần kiểm tra chủ thể, mức độ hoặc phạm vi.

3
奥行き、物を入れるところの位置、内部の棚の状況

Khớp với câu căn cứ và giữ đúng chủ thể, phạm vi, quan hệ logic.

4
奥行き、電力消費、物を入れるところの位置、内部の棚の状況

Không chọn: không khớp đầy đủ với căn cứ; cần kiểm tra chủ thể, mức độ hoặc phạm vi.

Ghi nhớ khi làm dạng này: Đọc ràng buộc trước, rồi đối chiếu bảng theo từng cột.
問2冷凍食品を使うことが多く、キッチンの調理台と冷蔵庫を並べたい場合は、どのメーカーの冷蔵庫を買えばよいか。
Gợi ý · không lộ đáp án

Tra cứu điều kiện

Đọc ràng buộc trước, rồi đối chiếu bảng theo từng cột.

  1. Gạch các điều kiện trong câu hỏi.
  2. Lần lượt loại phương án sai một điều kiện.
  3. Kiểm tra chú thích và ngoại lệ dưới bảng.
Từ khóa câu hỏi:冷凍食品キッチン調理台冷蔵庫場合
1
正解 · ĐÁP ÁN ĐÚNG

A社

Căn cứ trong bài

大きさほとんどのメーカーの製品が幅60cm、高さ179cmです。奥行きには差があり、A社とB社が65cm、その他は70cmです。調理台や流し台の隣に置く場合は、薄い65cmタイプがおすすめです。

Vì sao đúng?

Đáp án 1. Đối chiếu đủ các điều kiện trong bảng/thông báo cho kết quả 「A社」. Các phương án còn lại đổi chủ thể, mức độ, quan hệ logic hoặc thêm thông tin không có trong bài.

Phân tích 4 lựa chọn
1
A社

Khớp với câu căn cứ và giữ đúng chủ thể, phạm vi, quan hệ logic.

2
B社

Không chọn: không khớp đầy đủ với căn cứ; cần kiểm tra chủ thể, mức độ hoặc phạm vi.

3
C社

Không chọn: không khớp đầy đủ với căn cứ; cần kiểm tra chủ thể, mức độ hoặc phạm vi.

4
どのメーカーでもよい

Không chọn: không khớp đầy đủ với căn cứ; cần kiểm tra chủ thể, mức độ hoặc phạm vi.

Ghi nhớ khi làm dạng này: Đọc ràng buộc trước, rồi đối chiếu bảng theo từng cột.
言葉と文法 · LANGUAGE NOTES

Sổ tay từ vựng & ngữ pháp trong bài

Mỗi ví dụ bên dưới được lấy trực tiếp từ bài đọc.

奥行き
Từ khóa

chiều sâu

Trong bài

奥行きには差があり、A社とB社が65cm、その他は70cmです。

流し台
Từ khóa

bồn/bàn rửa bếp

Trong bài

調理台や流し台の隣に置く場合は、薄い65cmタイプがおすすめです。

収納
Từ khóa

cất chứa; không gian chứa

Trong bài

内部の収納のしやすさA社は棚の仕切りの数が他社より多く、使いやすいでしょう。

容量
Từ khóa

dung tích, sức chứa

Trong bài

C社はレバーで棚の高さを変えられますが、他社より容量がやや小さいです。

仕切り
Từ khóa

vách/ngăn chia

Trong bài

内部の収納のしやすさA社は棚の仕切りの数が他社より多く、使いやすいでしょう。

〜によって
N3
Cấu trúcN + によって

do, bằng, tùy theo; xác định quan hệ trong ngữ cảnh

Ví dụ trong bài

置く場所によって音が響く場合は、下にゴムシートを敷くなどして対応します。

〜場合
N3
Cấu trúcV普通形 / Nの + 場合

trong trường hợp…; nêu điều kiện/tình huống giả định

Ví dụ trong bài

調理台や流し台の隣に置く場合は、薄い65cmタイプがおすすめです。

〜より
N4
Cấu trúcN + より

so với…; hoặc chỉ điểm xuất phát trong văn viết

Ví dụ trong bài

内部の収納のしやすさA社は棚の仕切りの数が他社より多く、使いやすいでしょう。

Thi thử lần 1

第1回 模擬試験

12 bài · 20 câu
問題01

第1回 模擬試験

住宅と災害

Trang nguồn 90
本文
問1筆者は、住宅に関する日本人の傾向について、どう考えているか。
Gợi ý · không lộ đáp án

Tìm chi tiết tương ứng

Dùng từ khóa để quay lại đúng đoạn, sau đó kiểm tra chủ thể, mức độ và thời gian.

  1. Gạch từ khóa ít bị thay thế.
  2. Tìm lại cùng trường nghĩa trong bài.
  3. Đối chiếu chủ thể, phạm vi và mức độ.
Từ khóa câu hỏi:住宅日本人傾向
4
正解 · ĐÁP ÁN ĐÚNG

実際に被害が出て初めて、手入れをする。

Căn cứ trong bài

たとえば、住宅を新築したとしましょう。わが国では、建てたが最後、家の手入 しれを積極的にやらないのが一般的です。台風で屋根瓦が飛んだり、大雨で浸水して機能が落ちたりすれば修理します。つまり、雨漏りがしなかったり、目で見て被害 統がわからなければ、家は補修しないのです。ですから、わが国では住宅は古くなればなるほど不動産価格は急激に下がります。そして、それと同時に災害にもろくな Eるのです。

Vì sao đúng?

Đáp án 4. Chi tiết trong bài khớp trực tiếp với 「実際に被害が出て初めて、手入れをする。」. Các phương án còn lại đổi chủ thể, mức độ, quan hệ logic hoặc thêm thông tin không có trong bài.

Phân tích 4 lựa chọn
1
普段から細かいところまで手入れをしている。

Không chọn: không khớp đầy đủ với căn cứ; cần kiểm tra chủ thể, mức độ hoặc phạm vi.

2
自然災害は防げないものとあきらめ、手入れをしない。

Không chọn: không khớp đầy đủ với căn cứ; cần kiểm tra chủ thể, mức độ hoặc phạm vi.

3
素人がいじらないほうが高く売れるので、手入れをしない。

Không chọn: không khớp đầy đủ với căn cứ; cần kiểm tra chủ thể, mức độ hoặc phạm vi.

4
実際に被害が出て初めて、手入れをする。

Khớp với câu căn cứ và giữ đúng chủ thể, phạm vi, quan hệ logic.

Ghi nhớ khi làm dạng này: Dùng từ khóa để quay lại đúng đoạn, sau đó kiểm tra chủ thể, mức độ và thời gian.
言葉と文法 · LANGUAGE NOTES

Sổ tay từ vựng & ngữ pháp trong bài

Mỗi ví dụ bên dưới được lấy trực tiếp từ bài đọc.

もろい
Tính từ

mong manh, dễ hỏng/yếu

Trong bài

(1)災害にもろいとは、災害が起こったとき、大きな被害が発生し、その影響が長く 開続くという意味で使います。

ついつい
Tính từ

lỡ, vô thức cứ…

Trong bài

災害に強いまちづくりや家づくりをしなければならないのに、ついつい災害 トを忘れてしまうからです。

新築
Từ khóa

xây mới; nhà mới xây

Trong bài

たとえば、住宅を新築したとしましょう。

屋根瓦
Từ khóa

ngói lợp mái

Trong bài

台風で屋根瓦が飛んだり、大雨で浸水して機能が落ちたりすれば修理します。

補修
Từ khóa

sửa chữa, tu bổ

Trong bài

つまり、雨漏りがしなかったり、目で見て被害 統がわからなければ、家は補修しないのです。

〜なければならない
N4
Cấu trúcVない形−い + ければならない

phải làm…

Ví dụ trong bài

災害に強いまちづくりや家づくりをしなければならないのに、ついつい災害 トを忘れてしまうからです。

〜によって
N3
Cấu trúcN + によって

do, bằng, tùy theo; xác định quan hệ trong ngữ cảnh

Ví dụ trong bài

ー(河田恵昭『これからの防災・減災がわかる本』 岩波書店による)OAMA(※1) 頻繁に:よく長

〜てしまう
N4
Cấu trúcVて + しまう

hoàn tất; hoặc lỡ xảy ra với sắc thái tiếc nuối

Ví dụ trong bài

災害に強いまちづくりや家づくりをしなければならないのに、ついつい災害 トを忘れてしまうからです。

〜からだ
N3
Cấu trúcV普通形 + からだ

là bởi vì; nêu nguyên nhân nhấn mạnh

Ví dụ trong bài

災害に強いまちづくりや家づくりをしなければならないのに、ついつい災害 トを忘れてしまうからです。

問題02

第1回 模擬試験

ビジネス文章

Trang nguồn 91
本文
問1筆者は、ビジネスのための文章を読む人はどんな人だと言っているか。
Gợi ý · không lộ đáp án

Tìm chi tiết tương ứng

Dùng từ khóa để quay lại đúng đoạn, sau đó kiểm tra chủ thể, mức độ và thời gian.

  1. Gạch từ khóa ít bị thay thế.
  2. Tìm lại cùng trường nghĩa trong bài.
  3. Đối chiếu chủ thể, phạm vi và mức độ.
Từ khóa câu hỏi:ビジネス
1
正解 · ĐÁP ÁN ĐÚNG

読みたくない文章でも読まなければならない人

Căn cứ trong bài

(2)仕事で文章を読む場合は、自分が読みたいとは思っていないものも読まなくてはいけません。かといって、仕事中はゆっくりと読む時間がとれないことも多いでしょう。ビジネスの文章の読み手は、あまり労力をかけずに、仕事に必要な情報だけを」 手に入れんたいのです。

Vì sao đúng?

Đáp án 1. Chi tiết trong bài khớp trực tiếp với 「読みたくない文章でも読まなければならない人」. Các phương án còn lại đổi chủ thể, mức độ, quan hệ logic hoặc thêm thông tin không có trong bài.

Phân tích 4 lựa chọn
1
読みたくない文章でも読まなければならない人

Khớp với câu căn cứ và giữ đúng chủ thể, phạm vi, quan hệ logic.

2
仕事に関係のないことはしたくない人

Không chọn: không khớp đầy đủ với căn cứ; cần kiểm tra chủ thể, mức độ hoặc phạm vi.

3
より正確な情報を知りたい人

Không chọn: không khớp đầy đủ với căn cứ; cần kiểm tra chủ thể, mức độ hoặc phạm vi.

4
多少の負担があっても多くの情報を得たい人

Không chọn: không khớp đầy đủ với căn cứ; cần kiểm tra chủ thể, mức độ hoặc phạm vi.

Ghi nhớ khi làm dạng này: Dùng từ khóa để quay lại đúng đoạn, sau đó kiểm tra chủ thể, mức độ và thời gian.
言葉と文法 · LANGUAGE NOTES

Sổ tay từ vựng & ngữ pháp trong bài

Mỗi ví dụ bên dưới được lấy trực tiếp từ bài đọc.

労力をかける
Từ khóa

bỏ công sức

Trong bài

ビジネスの文章の読み手は、あまり労力をかけずに、仕事に必要な情報だけを」 手に入れんたいのです。

読み手
Từ khóa

người đọc

Trong bài

ビジネスの文章の読み手は、あまり労力をかけずに、仕事に必要な情報だけを」 手に入れんたいのです。

負担
Từ khóa

gánh nặng, chi phí phải chịu

Trong bài

6 ですから、ビジネスの文章を書くときは、読み手に負担をかけないようにするこ) とが大切です。

書き手
Từ khóa

người viết

Trong bài

書き手は、内容を正確に伝えんることだけでなく、いかに伝わりやすく書くかに注意しなくてはいけません。

〜だけではなく
N3
Cấu trúcN / V普通形 + だけではなく

không chỉ… mà còn…

Ví dụ trong bài

書き手は、内容を正確に伝えんることだけでなく、いかに伝わりやすく書くかに注意しなくてはいけません。

〜ように
N3
Cấu trúcV辞書形 / Vない + ように

để sao cho; theo cách như…

Ví dụ trong bài

6 ですから、ビジネスの文章を書くときは、読み手に負担をかけないようにするこ) とが大切です。

〜場合
N3
Cấu trúcV普通形 / Nの + 場合

trong trường hợp…; nêu điều kiện/tình huống giả định

Ví dụ trong bài

(2)仕事で文章を読む場合は、自分が読みたいとは思っていないものも読まなくてはいけません。

問題03

第1回 模擬試験

痛みと治療

Trang nguồn 92
本文
問1筆者が痛みを嫌う理由として、最も適切なものはどれか。
Gợi ý · không lộ đáp án

Tìm quan hệ nguyên nhân

Tìm から・ので・ため・なぜなら, rồi giữ đúng chủ thể và kết quả.

  1. Tìm câu có từ nối nguyên nhân.
  2. Xác định “nguyên nhân → kết quả”.
  3. Loại đáp án đảo ngược hoặc thêm ý.
Từ khóa câu hỏi:理由適切
2
正解 · ĐÁP ÁN ĐÚNG

体の痛みは心にもよくない影響があるから。

Căn cứ trong bài

ーー こ(3)伏ぼくは痛みが嫌いです。それは痛みというものが、単に肉体的な痛みや苦痛であ ほるだけでなく、人間の精神にまで大きな影響をおよぼすものだからです。元気になるための治療なのだから少々の痛みは我機しなさい、というのがこれまでの医北の立場でした。もっと無神経な治療の現場では患者の痛みそのものが無視されていたようなケースもありました。 A病気を治すのだから痛みがあるのはあたりまえだ、というのが剛黙のうちに((※1)常識となっていたのです。 (中略) しかし、苦痛によって精神が破れることもある 人のは事実です。 痛みは肉体を魚む2) だけでなく、人間の心や魂までも変形きせ 4るものなのです。だから、ぼぽくは痛みが嫌いです。 にー

Vì sao đúng?

Đáp án 2. Quan hệ nguyên nhân–kết quả trong bài dẫn trực tiếp tới 「体の痛みは心にもよくない影響があるから。」. Các phương án còn lại đổi chủ thể, mức độ, quan hệ logic hoặc thêm thông tin không có trong bài.

Phân tích 4 lựa chọn
1
病気を治すのに伴う痛みが怖いから。

Không chọn: quan hệ nguyên nhân–kết quả không trùng đầy đủ với bài.

2
体の痛みは心にもよくない影響があるから。

Khớp với câu căn cứ và giữ đúng chủ thể, phạm vi, quan hệ logic.

3
病院では患者の痛みが無視されることがあるから。

Không chọn: quan hệ nguyên nhân–kết quả không trùng đầy đủ với bài.

4
痛みを我慢するのはあたりまえだと考えられているから。

Không chọn: quan hệ nguyên nhân–kết quả không trùng đầy đủ với bài.

Ghi nhớ khi làm dạng này: Tìm から・ので・ため・なぜなら, rồi giữ đúng chủ thể và kết quả.
言葉と文法 · LANGUAGE NOTES

Sổ tay từ vựng & ngữ pháp trong bài

Mỗi ví dụ bên dưới được lấy trực tiếp từ bài đọc.

苦痛
Từ khóa

đau đớn, khổ sở

Trong bài

それは痛みというものが、単に肉体的な痛みや苦痛であ ほるだけでなく、人間の精神にまで大きな影響をおよぼすものだからです。

治療
Từ khóa

điều trị

Trong bài

元気になるための治療なのだから少々の痛みは我機しなさい、というのがこれまでの医北の立場でした。

無神経
Từ khóa

vô tâm, thiếu tinh tế

Trong bài

もっと無神経な治療の現場では患者の痛みそのものが無視されていたようなケースもありました。

変形する
Động từ

biến dạng

Trong bài

痛みは肉体を魚む2) だけでなく、人間の心や魂までも変形きせ 4るものなのです。

我慢する
Động từ

chịu đựng, nhịn

Trong bài

にー(五木寛之「生きるヒント5一新しい自分を創るための12章一』 文化出版局による)“ 9(1) 剛黙のうちに : 何も言わなくても(2) 触む : 少しずつだめにする

〜だけではなく
N3
Cấu trúcN / V普通形 + だけではなく

không chỉ… mà còn…

Ví dụ trong bài

それは痛みというものが、単に肉体的な痛みや苦痛であ ほるだけでなく、人間の精神にまで大きな影響をおよぼすものだからです。

〜によって
N3
Cấu trúcN + によって

do, bằng, tùy theo; xác định quan hệ trong ngữ cảnh

Ví dụ trong bài

(中略) しかし、苦痛によって精神が破れることもある 人のは事実です。

〜ても
N4
Cấu trúcVて / Aくて / Nで + も

dù, cho dù

Ví dụ trong bài

痛みは肉体を魚む2) だけでなく、人間の心や魂までも変形きせ 4るものなのです。

〜ために
N3
Cấu trúcV辞書形 / Nの + ために

để; vì (cần phân biệt theo ngữ cảnh)

Ví dụ trong bài

元気になるための治療なのだから少々の痛みは我機しなさい、というのがこれまでの医北の立場でした。

〜からだ
N3
Cấu trúcV普通形 + からだ

là bởi vì; nêu nguyên nhân nhấn mạnh

Ví dụ trong bài

それは痛みというものが、単に肉体的な痛みや苦痛であ ほるだけでなく、人間の精神にまで大きな影響をおよぼすものだからです。

〜ことがある
N4
Cấu trúcV辞書形 / Vた形 + ことがある

có khi/có từng…

Ví dụ trong bài

(中略) しかし、苦痛によって精神が破れることもある 人のは事実です。

問題04

第1回 模擬試験

おわびの手紙

Trang nguồn 93
本文
問1この手紙の内容として正しいのはどれか。
Gợi ý · không lộ đáp án

Tìm chi tiết tương ứng

Dùng từ khóa để quay lại đúng đoạn, sau đó kiểm tra chủ thể, mức độ và thời gian.

  1. Gạch từ khóa ít bị thay thế.
  2. Tìm lại cùng trường nghĩa trong bài.
  3. Đối chiếu chủ thể, phạm vi và mức độ.
Từ khóa câu hỏi:手紙
1
正解 · ĐÁP ÁN ĐÚNG

夜中に騒がしくしてしまったことを、大家さんにわびている。

Căn cứ trong bài

前略 先日のご指摘の件、私の注意を欠いた行動により、大家の半田様に大変なご迷惑をおかけしてしまいました。また、ご近所の方に不快な思いをさせてしまい、申し訳なく思っております。心よりおわび申し上げます。 ちょっとした足音でさえ耳ざわりになるようなワンルームマンションで、夜中に大勢で騒ぐことがいかに近所迷惑なものかも考えず、お恥ずかしい限りです。深く反省しております。 今後は、部屋で騒いだり大きな音を出したりいたしません。また、部屋に大勢を招くことは控え、来客があった場合は、常にご近所の方への配慮を怠りません。 このたびの不始末、どうかお許しください。 草々 平成二十三年四月五日 高橋 潤 半田美香代様

Vì sao đúng?

Đáp án 1. Chi tiết trong bài khớp trực tiếp với 「夜中に騒がしくしてしまったことを、大家さんにわびている。」. Các phương án còn lại đổi chủ thể, mức độ, quan hệ logic hoặc thêm thông tin không có trong bài.

Phân tích 4 lựa chọn
1
夜中に騒がしくしてしまったことを、大家さんにわびている。

Khớp với câu căn cứ và giữ đúng chủ thể, phạm vi, quan hệ logic.

2
大勢を連れてきてしまったことを、友人にわびている。

Không chọn: không khớp đầy đủ với căn cứ; cần kiểm tra chủ thể, mức độ hoặc phạm vi.

3
普段から足音がうるさいことを、下の階の人にわびている。

Không chọn: không khớp đầy đủ với căn cứ; cần kiểm tra chủ thể, mức độ hoặc phạm vi.

4
静かにしてほしいと注意したことを、近所の人にわびている。

Không chọn: không khớp đầy đủ với căn cứ; cần kiểm tra chủ thể, mức độ hoặc phạm vi.

Ghi nhớ khi làm dạng này: Dùng từ khóa để quay lại đúng đoạn, sau đó kiểm tra chủ thể, mức độ và thời gian.
言葉と文法 · LANGUAGE NOTES

Sổ tay từ vựng & ngữ pháp trong bài

Mỗi ví dụ bên dưới được lấy trực tiếp từ bài đọc.

欠く
Động từ

thiếu, khuyết

Trong bài

前略 先日のご指摘の件、私の注意を欠いた行動により、大家の半田様に大変なご迷惑をおかけしてしまいました。

指摘
Từ khóa

điểm chỉ ra

Trong bài

前略 先日のご指摘の件、私の注意を欠いた行動により、大家の半田様に大変なご迷惑をおかけしてしまいました。

わび
Từ khóa

lời xin lỗi

Trong bài

心よりおわび申し上げます。

訪問
Từ khóa

thăm/viếng thăm

Trong bài

前略 先日のご指摘の件、私の注意を欠いた行動により、大家の半田様に大変なご迷惑をおかけしてしまいました。

どうか
Từ khóa

xin hãy; bằng mọi cách

Trong bài

このたびの不始末、どうかお許しください。

〜によって
N3
Cấu trúcN + によって

do, bằng, tùy theo; xác định quan hệ trong ngữ cảnh

Ví dụ trong bài

草々 平成二十三年四月五日 高橋 潤 半田美香代様(※1)耳ざわりになる:聞いていて不快になる (※2)控え:しないようにして (※3)怠り:ちゃんとせず(※4)不始末:不注意や無責任な行動によって、人に迷惑をかけたり問題を起こしたりすること

〜ように
N3
Cấu trúcV辞書形 / Vない + ように

để sao cho; theo cách như…

Ví dụ trong bài

草々 平成二十三年四月五日 高橋 潤 半田美香代様(※1)耳ざわりになる:聞いていて不快になる (※2)控え:しないようにして (※3)怠り:ちゃんとせず(※4)不始末:不注意や無責任な行動によって、人に迷惑をかけたり問題を起こしたりすること

〜場合
N3
Cấu trúcV普通形 / Nの + 場合

trong trường hợp…; nêu điều kiện/tình huống giả định

Ví dụ trong bài

また、部屋に大勢を招くことは控え、来客があった場合は、常にご近所の方への配慮を怠りません。

〜限り
N2
Cấu trúcV辞書形 / Nである + 限り

chừng nào còn…; hoặc giới hạn trong phạm vi…

Ví dụ trong bài

ちょっとした足音でさえ耳ざわりになるようなワンルームマンションで、夜中に大勢で騒ぐことがいかに近所迷惑なものかも考えず、お恥ずかしい限りです。

〜より
N4
Cấu trúcN + より

so với…; hoặc chỉ điểm xuất phát trong văn viết

Ví dụ trong bài

前略 先日のご指摘の件、私の注意を欠いた行動により、大家の半田様に大変なご迷惑をおかけしてしまいました。

問題05

第1回 模擬試験

お米の保存

Trang nguồn 94
本文
問1筆者が、お米をおいしく食べる方法として挙げていないのはどれか。
Gợi ý · không lộ đáp án

Câu hỏi phủ định

Khoanh từ “không”; ba phương án có căn cứ, phương án còn lại là đáp án.

  1. Đánh dấu từ phủ định.
  2. Tìm căn cứ cho từng phương án.
  3. Chọn mục không có căn cứ/không thể thực hiện.
Từ khóa câu hỏi:方法
3
正解 · ĐÁP ÁN ĐÚNG

アミラーゼを多く含むお米を選ぶ。

Căn cứ trong bài

目Ias 語旧川則 間 則k 咽(5)内谷皆さんは、お米を買ってきたらどのように保存していますか。いちばんよくない 人のは、買ってきたときに入っていた袋に入れたまま、日光の当たるところに常温で た置いておく方法です。これだと 1 カ月ぐらいでおいしくなくなってしまいますので、お米は密陸できる入れ物に入れて、冷蔵庫で保存するのがおすすめです。しかし、冷蔵庫でも 3カ月ぐらいで味が落ちてきてしまいます。これは、お米に含まれるア 内ミラーゼという物質が浅ってしまうことによります。お米も生鮮食品C(※1) と考えて保存したほうがいいですね。

Vì sao đúng?

Đáp án 3. Câu hỏi yêu cầu chọn ngoại lệ hoặc điều không thể; mục phù hợp là 「アミラーゼを多く含むお米を選ぶ。」. Các phương án còn lại đổi chủ thể, mức độ, quan hệ logic hoặc thêm thông tin không có trong bài.

Phân tích 4 lựa chọn
1
涼しいところに入れておく。

Không chọn: đây không phải ngoại lệ mà câu hỏi yêu cầu.

2
光が当たらないところに置いておく。

Không chọn: đây không phải ngoại lệ mà câu hỏi yêu cầu.

3
アミラーゼを多く含むお米を選ぶ。

Khớp với câu căn cứ và giữ đúng chủ thể, phạm vi, quan hệ logic.

4
完全に閉められる容器に入れる。

Không chọn: đây không phải ngoại lệ mà câu hỏi yêu cầu.

Ghi nhớ khi làm dạng này: Khoanh từ “không”; ba phương án có căn cứ, phương án còn lại là đáp án.
言葉と文法 · LANGUAGE NOTES

Sổ tay từ vựng & ngữ pháp trong bài

Mỗi ví dụ bên dưới được lấy trực tiếp từ bài đọc.

常温
Từ khóa

nhiệt độ thường

Trong bài

いちばんよくない 人のは、買ってきたときに入っていた袋に入れたまま、日光の当たるところに常温で た置いておく方法です。

品質が落ちる
Từ khóa

chất lượng giảm

Trong bài

しかし、冷蔵庫でも 3カ月ぐらいで味が落ちてきてしまいます。

密閉
Từ khóa

đóng kín

Trong bài

目Ias 語旧川則 間 則k 咽(5)内谷皆さんは、お米を買ってきたらどのように保存していますか。

アミラーゼ
Từ khóa

enzyme amylase

Trong bài

これは、お米に含まれるア 内ミラーゼという物質が浅ってしまうことによります。

〜ように
N3
Cấu trúcV辞書形 / Vない + ように

để sao cho; theo cách như…

Ví dụ trong bài

目Ias 語旧川則 間 則k 咽(5)内谷皆さんは、お米を買ってきたらどのように保存していますか。

〜てしまう
N4
Cấu trúcVて + しまう

hoàn tất; hoặc lỡ xảy ra với sắc thái tiếc nuối

Ví dụ trong bài

これは、お米に含まれるア 内ミラーゼという物質が浅ってしまうことによります。

〜ておく
N4
Cấu trúcVて + おく

làm trước/giữ nguyên để chuẩn bị

Ví dụ trong bài

いちばんよくない 人のは、買ってきたときに入っていた袋に入れたまま、日光の当たるところに常温で た置いておく方法です。

〜ても
N4
Cấu trúcVて / Aくて / Nで + も

dù, cho dù

Ví dụ trong bài

しかし、冷蔵庫でも 3カ月ぐらいで味が落ちてきてしまいます。

〜より
N4
Cấu trúcN + より

so với…; hoặc chỉ điểm xuất phát trong văn viết

Ví dụ trong bài

これは、お米に含まれるア 内ミラーゼという物質が浅ってしまうことによります。

問題06

第1回 模擬試験

新聞と辞書の活字

Trang nguồn 95–96
本文
問1①見やすくなった一番のポイントは何か。
Gợi ý · không lộ đáp án

Tìm chi tiết tương ứng

Dùng từ khóa để quay lại đúng đoạn, sau đó kiểm tra chủ thể, mức độ và thời gian.

  1. Gạch từ khóa ít bị thay thế.
  2. Tìm lại cùng trường nghĩa trong bài.
  3. Đối chiếu chủ thể, phạm vi và mức độ.
Từ khóa câu hỏi:一番ポイント
2
正解 · ĐÁP ÁN ĐÚNG

文字のサイズ

Căn cứ trong bài

大きをな活字の本も出まわるようになってきました。とくに辞書は同じ内容で同じデザインで大きな版のものが出て、老眼鏡なしでも利用できるとありがたがられています。ただサイズが大きくなった分、大きく重いという欠点もありますが、その所適さに換えられないという人には問題になりません。

Vì sao đúng?

Đáp án 2. Chi tiết trong bài khớp trực tiếp với 「文字のサイズ」. Các phương án còn lại đổi chủ thể, mức độ, quan hệ logic hoặc thêm thông tin không có trong bài.

Phân tích 4 lựa chọn
1
文字の形

Không chọn: không khớp đầy đủ với căn cứ; cần kiểm tra chủ thể, mức độ hoặc phạm vi.

2
文字のサイズ

Khớp với câu căn cứ và giữ đúng chủ thể, phạm vi, quan hệ logic.

3
文字の太さ

Không chọn: không khớp đầy đủ với căn cứ; cần kiểm tra chủ thể, mức độ hoặc phạm vi.

4
漢字の割合

Không chọn: không khớp đầy đủ với căn cứ; cần kiểm tra chủ thể, mức độ hoặc phạm vi.

Ghi nhớ khi làm dạng này: Dùng từ khóa để quay lại đúng đoạn, sau đó kiểm tra chủ thể, mức độ và thời gian.
問2この文章によると、活字を大きくしたことによって、新聞と辞書はどのように変わったか。
Gợi ý · không lộ đáp án

Tìm chi tiết tương ứng

Dùng từ khóa để quay lại đúng đoạn, sau đó kiểm tra chủ thể, mức độ và thời gian.

  1. Gạch từ khóa ít bị thay thế.
  2. Tìm lại cùng trường nghĩa trong bài.
  3. Đối chiếu chủ thể, phạm vi và mức độ.
Từ khóa câu hỏi:活字新聞辞書
4
正解 · ĐÁP ÁN ĐÚNG

新聞は内容が見直され、辞書はサイズが大きくなった。

Căn cứ trong bài

大きをな活字の本も出まわるようになってきました。とくに辞書は同じ内容で同じデザインで大きな版のものが出て、老眼鏡なしでも利用できるとありがたがられています。ただサイズが大きくなった分、大きく重いという欠点もありますが、その所適さに換えられないという人には問題になりません。

Vì sao đúng?

Đáp án 4. Chi tiết trong bài khớp trực tiếp với 「新聞は内容が見直され、辞書はサイズが大きくなった。」. Các phương án còn lại đổi chủ thể, mức độ, quan hệ logic hoặc thêm thông tin không có trong bài.

Phân tích 4 lựa chọn
1
新聞も辞書も、サイズが大きくなった。

Không chọn: không khớp đầy đủ với căn cứ; cần kiểm tra chủ thể, mức độ hoặc phạm vi.

2
新聞も辞書も、内容が見直された。

Không chọn: không khớp đầy đủ với căn cứ; cần kiểm tra chủ thể, mức độ hoặc phạm vi.

3
新聞はサイズが大きくなり、辞書は内容が見直された。

Không chọn: không khớp đầy đủ với căn cứ; cần kiểm tra chủ thể, mức độ hoặc phạm vi.

4
新聞は内容が見直され、辞書はサイズが大きくなった。

Khớp với câu căn cứ và giữ đúng chủ thể, phạm vi, quan hệ logic.

Ghi nhớ khi làm dạng này: Dùng từ khóa để quay lại đúng đoạn, sau đó kiểm tra chủ thể, mức độ và thời gian.
言葉と文法 · LANGUAGE NOTES

Sổ tay từ vựng & ngữ pháp trong bài

Mỗi ví dụ bên dưới được lấy trực tiếp từ bài đọc.

活字
Từ khóa

chữ in

Trong bài

(1)2000年から2001年にかけて、全国紙として有名な新聞が、基本の活字を少し大きなものに変えました。

老眼鏡
Từ khóa

kính lão

Trong bài

とくに辞書は同じ内容で同じデザインで大きな版のものが出て、老眼鏡なしでも利用できるとありがたがられています。

総数
Từ khóa

tổng số

Trong bài

高齢者人口の増加が原因でしょうが、新聞を読む人の総数の中で、老眼鐘を必要とする人の割合が増えたからです。

ニーズ
Từ khóa

nhu cầu

Trong bài

新聞だって「お客様は神様]」でしょうから、その「神様」 のニーズに沿って紙面を変えるということは、とうぜんのことです。

要点をおさえる
Từ khóa

nắm ý chính

Trong bài

そこで、記事は要点をおきえ簡略 化して適切化をはかる」というようをな説明になっていました。

簡略化
Từ khóa

đơn giản hóa

Trong bài

そこで、記事は要点をおきえ簡略 化して適切化をはかる」というようをな説明になっていました。

最適化
Từ khóa

tối ưu hóa

Trong bài

(1)2000年から2001年にかけて、全国紙として有名な新聞が、基本の活字を少し大きなものに変えました。

〜ようになる
N3
Cấu trúcV辞書形 / Vない + ようになる

trở nên, bắt đầu có khả năng/thói quen

Ví dụ trong bài

大きをな活字の本も出まわるようになってきました。

〜によって
N3
Cấu trúcN + によって

do, bằng, tùy theo; xác định quan hệ trong ngữ cảnh

Ví dụ trong bài

(光野有次 「みんなでつくるバリアフリー』 岩波書店による)

〜ように
N3
Cấu trúcV辞書形 / Vない + ように

để sao cho; theo cách như…

Ví dụ trong bài

大きをな活字の本も出まわるようになってきました。

〜ても
N4
Cấu trúcVて / Aくて / Nで + も

dù, cho dù

Ví dụ trong bài

とくに辞書は同じ内容で同じデザインで大きな版のものが出て、老眼鏡なしでも利用できるとありがたがられています。

〜からだ
N3
Cấu trúcV普通形 + からだ

là bởi vì; nêu nguyên nhân nhấn mạnh

Ví dụ trong bài

高齢者人口の増加が原因でしょうが、新聞を読む人の総数の中で、老眼鐘を必要とする人の割合が増えたからです。

〜ことで
N3
Cấu trúcV辞書形 + ことで

bằng việc…; nhờ đó mà…

Ví dụ trong bài

新聞だって「お客様は神様]」でしょうから、その「神様」 のニーズに沿って紙面を変えるということは、とうぜんのことです。

問題07

第1回 模擬試験

動物観察と絵

Trang nguồn 97–98
本文
問1皮膚感覚として動物がぼくの体に入ってきていたとは、どのようなことか。
Gợi ý · không lộ đáp án

Xác định nội dung tham chiếu

Đọc 1–2 câu ngay trước ①/②, thay cụm được hỏi bằng từng phương án.

  1. Khoanh ①/② và danh từ chỉ thị.
  2. Đọc ngược 1–2 câu.
  3. Thay thử từng đáp án và kiểm tra mạch nghĩa.
Từ khóa câu hỏi:皮膚感覚動物
1
正解 · ĐÁP ÁN ĐÚNG

動物の様子をよく観察して記憶していた。

Căn cứ trong bài

(中員)実際に鉛筆を持ってスケッチブックに描くということはしなかった。でも何度も何度も、日でなぞるように((※1)追っていた。対象が何であっても、絵を描くときは形や色、質感などを凝視する (※2)。健で絵を描くときのように、ほぼくは動物たちをいろんな角度で観察し目で描いていた。そんな風にして動物と接し、①江上感覚として動物がぼくの体に入ってきていた。だから、描かなくてもよかった。 画家になることを日指していたころは、一枚でも多く絵を描こうとしていたし、それが上達の近道だと思っていた。でもそのころのぼくは違っていた。描く時間がなくて' も気にならず、むしろ実際にスケッチして絵を描く以上に “絵の描き方" を学んでいると、感じていた。

Vì sao đúng?

Đáp án 1. Cụm được hỏi trỏ về nội dung ngay trước đó và có thể thay bằng 「動物の様子をよく観察して記憶していた。」 mà nghĩa không đổi. Các phương án còn lại đổi chủ thể, mức độ, quan hệ logic hoặc thêm thông tin không có trong bài.

Phân tích 4 lựa chọn
1
動物の様子をよく観察して記憶していた。

Khớp với câu căn cứ và giữ đúng chủ thể, phạm vi, quan hệ logic.

2
動物の気持ちが皮膚を通じて伝わってきた。

Không chọn: thay vào vị trí ①/② sẽ không nối đúng mạch nghĩa.

3
動物の皮膚の感じを絵にうまく表現できた。

Không chọn: thay vào vị trí ①/② sẽ không nối đúng mạch nghĩa.

4
皮膚の感覚が動物のように敏感になった。

Không chọn: thay vào vị trí ①/② sẽ không nối đúng mạch nghĩa.

Ghi nhớ khi làm dạng này: Đọc 1–2 câu ngay trước ①/②, thay cụm được hỏi bằng từng phương án.
問2筆者が飼育係をしていたとき、動物の絵を描かなかった理由は何か。
Gợi ý · không lộ đáp án

Tìm quan hệ nguyên nhân

Tìm から・ので・ため・なぜなら, rồi giữ đúng chủ thể và kết quả.

  1. Tìm câu có từ nối nguyên nhân.
  2. Xác định “nguyên nhân → kết quả”.
  3. Loại đáp án đảo ngược hoặc thêm ý.
Từ khóa câu hỏi:飼育係動物理由
3
正解 · ĐÁP ÁN ĐÚNG

描く対象の観察を深めるだけで十分だったから。

Căn cứ trong bài

(2)動物園の飼育係時代は、「自分のための動物の絵」 を描く必要はなかった。 飼育係は一般の人には想像できないくらい動物と濃いつきあいをしている。 掃除、エサ作り、体の手入れ、観察、病気の看護、そして死んだら解剖をする。いつもウンコまみれ、血まみれだ。

Vì sao đúng?

Đáp án 3. Quan hệ nguyên nhân–kết quả trong bài dẫn trực tiếp tới 「描く対象の観察を深めるだけで十分だったから。」. Các phương án còn lại đổi chủ thể, mức độ, quan hệ logic hoặc thêm thông tin không có trong bài.

Phân tích 4 lựa chọn
1
飼育係の仕事が忙しくて、描く時間がなかったから。

Không chọn: quan hệ nguyên nhân–kết quả không trùng đầy đủ với bài.

2
描く対象をじっくりと観察する機会がなかったから。

Không chọn: quan hệ nguyên nhân–kết quả không trùng đầy đủ với bài.

3
描く対象の観察を深めるだけで十分だったから。

Khớp với câu căn cứ và giữ đúng chủ thể, phạm vi, quan hệ logic.

4
動物の絵を描くより、動物の世話をしたかったから。

Không chọn: quan hệ nguyên nhân–kết quả không trùng đầy đủ với bài.

Ghi nhớ khi làm dạng này: Tìm から・ので・ため・なぜなら, rồi giữ đúng chủ thể và kết quả.
言葉と文法 · LANGUAGE NOTES

Sổ tay từ vựng & ngữ pháp trong bài

Mỗi ví dụ bên dưới được lấy trực tiếp từ bài đọc.

飼育
Từ khóa

chăm nuôi

Trong bài

(2)動物園の飼育係時代は、「自分のための動物の絵」 を描く必要はなかった。

解剖
Từ khóa

giải phẫu

Trong bài

掃除、エサ作り、体の手入れ、観察、病気の看護、そして死んだら解剖をする。

〜まみれ
Mẫu biểu hiện

đầy, dính đầy (thường là bẩn)

Trong bài

いつもウンコまみれ、血まみれだ。

角度
Từ khóa

góc độ/góc nhìn

Trong bài

健で絵を描くときのように、ほぼくは動物たちをいろんな角度で観察し目で描いていた。

上達
Từ khóa

tiến bộ, thành thạo hơn

Trong bài

画家になることを日指していたころは、一枚でも多く絵を描こうとしていたし、それが上達の近道だと思っていた。

〜によって
N3
Cấu trúcN + によって

do, bằng, tùy theo; xác định quan hệ trong ngữ cảnh

Ví dụ trong bài

(あべ弘士動物の死は、かなしい ?一一元動物園飼育係が伝える命のはなし」河出書房新社による)(※1) 目でなぞるように : 目で絵を描くように((※2) 凝視する : じっと見る

〜ように
N3
Cấu trúcV辞書形 / Vない + ように

để sao cho; theo cách như…

Ví dụ trong bài

でも何度も何度も、日でなぞるように((※1)追っていた。

〜ても
N4
Cấu trúcVて / Aくて / Nで + も

dù, cho dù

Ví dụ trong bài

でも何度も何度も、日でなぞるように((※1)追っていた。

〜ために
N3
Cấu trúcV辞書形 / Nの + ために

để; vì (cần phân biệt theo ngữ cảnh)

Ví dụ trong bài

(2)動物園の飼育係時代は、「自分のための動物の絵」 を描く必要はなかった。

問題08

第1回 模擬試験

酸素と老化

Trang nguồn 99–100
本文
問1この文章によると、老化をおさえることができるのは、次のどれか。
Gợi ý · không lộ đáp án

Tìm chi tiết tương ứng

Dùng từ khóa để quay lại đúng đoạn, sau đó kiểm tra chủ thể, mức độ và thời gian.

  1. Gạch từ khóa ít bị thay thế.
  2. Tìm lại cùng trường nghĩa trong bài.
  3. Đối chiếu chủ thể, phạm vi và mức độ.
Từ khóa câu hỏi:老化
2
正解 · ĐÁP ÁN ĐÚNG

おなかがいっぱいになるまで食べない。

Căn cứ trong bài

私たちは呼吸をするから歳をとるというわけです。呼吸こそが老化と死を引きおこす原因の一つであり、生きているかぎり老化は避けられません。たいへん皮肉なことですね。酸素の利用量が少ないと、老化もおさえられるようです。たとえば、酸素の希藻な(3) 高地に住む人ほど長書の人が多いとか、腹八分目でカロリー制限することで老化の進行が運くなるというデータもあります。

Vì sao đúng?

Đáp án 2. Chi tiết trong bài khớp trực tiếp với 「おなかがいっぱいになるまで食べない。」. Các phương án còn lại đổi chủ thể, mức độ, quan hệ logic hoặc thêm thông tin không có trong bài.

Phân tích 4 lựa chọn
1
毎日ジョギングして、呼吸の量を増やす。

Không chọn: không khớp đầy đủ với căn cứ; cần kiểm tra chủ thể, mức độ hoặc phạm vi.

2
おなかがいっぱいになるまで食べない。

Khớp với câu căn cứ và giữ đúng chủ thể, phạm vi, quan hệ logic.

3
食事のあと、軽く運動する。

Không chọn: không khớp đầy đủ với căn cứ; cần kiểm tra chủ thể, mức độ hoặc phạm vi.

4
なるべく酸素が濃い地域で暮らす。

Không chọn: không khớp đầy đủ với căn cứ; cần kiểm tra chủ thể, mức độ hoặc phạm vi.

Ghi nhớ khi làm dạng này: Dùng từ khóa để quay lại đúng đoạn, sau đó kiểm tra chủ thể, mức độ và thời gian.
問2筆者の考えに合うものはどれか。
Gợi ý · không lộ đáp án

Xác định ý chính

Chú ý câu kết và từ chuyển ý. Đáp án phải bao quát, không chỉ nhắc lại một chi tiết.

  1. Đọc câu mở và câu kết.
  2. Khoanh từ chuyển ý/kết luận.
  3. Chọn ý bao quát được toàn bài.
Từ khóa câu hỏi:主体範囲程度
3
正解 · ĐÁP ÁN ĐÚNG

酸素は、人間の体に欠かせないのに、マイナスの面もある。

Căn cứ trong bài

酸素はちょっとしたきっかけで 「活性酸素] というものに変身します。活性とい' うことばの響きからは、私たちのからだのために活発にはたらいてくれるようなイメージがあるのですが、その実体はひじょうに攻撃的で赤性の強い曲者(※2) なのです。そして、この活性酸素こそが、きさまざまな老化現象をおこす真犯人ではないかと考えられています。(路)生きていくために酸素が必要なのですが、酸素を利用するために老化するのです。

Vì sao đúng?

Đáp án 3. Ý bao quát đúng lập trường hoặc kết luận của tác giả là 「酸素は、人間の体に欠かせないのに、マイナスの面もある。」. Các phương án còn lại đổi chủ thể, mức độ, quan hệ logic hoặc thêm thông tin không có trong bài.

Phân tích 4 lựa chọn
1
酸素は、人間の寿命をのばすのに欠かせない。

Không chọn: không khớp đầy đủ với căn cứ; cần kiểm tra chủ thể, mức độ hoặc phạm vi.

2
酸素は、さまざまな病気の主な原因になっている。

Không chọn: không khớp đầy đủ với căn cứ; cần kiểm tra chủ thể, mức độ hoặc phạm vi.

3
酸素は、人間の体に欠かせないのに、マイナスの面もある。

Khớp với câu căn cứ và giữ đúng chủ thể, phạm vi, quan hệ logic.

4
酸素は、「活性酸素」に変わることで、よい働きをする。

Không chọn: không khớp đầy đủ với căn cứ; cần kiểm tra chủ thể, mức độ hoặc phạm vi.

Ghi nhớ khi làm dạng này: Chú ý câu kết và từ chuyển ý. Đáp án phải bao quát, không chỉ nhắc lại một chi tiết.
言葉と文法 · LANGUAGE NOTES

Sổ tay từ vựng & ngữ pháp trong bài

Mỗi ví dụ bên dưới được lấy trực tiếp từ bài đọc.

欠かせない
Tính từ

không thể thiếu

Trong bài

棒素は私たちが生きていくために欠かせない大切なものです。

老化
Từ khóa

lão hóa

Trong bài

そして、この活性酸素こそが、きさまざまな老化現象をおこす真犯人ではないかと考えられています。

活性酸素
Từ khóa

gốc oxy hóa hoạt động

Trong bài

酸素はちょっとしたきっかけで 「活性酸素] というものに変身します。

高地
Từ khóa

vùng cao

Trong bài

たとえば、酸素の希藻な(3) 高地に住む人ほど長書の人が多いとか、腹八分目でカロリー制限することで老化の進行が運くなるというデータもあります。

長寿
Từ khóa

sống thọ

Trong bài

(3)私たちは、呼吸によって空気中から酸素をと りいれています。

腹八分目
Từ khóa

ăn no khoảng tám phần

Trong bài

たとえば、酸素の希藻な(3) 高地に住む人ほど長書の人が多いとか、腹八分目でカロリー制限することで老化の進行が運くなるというデータもあります。

制限
Từ khóa

hạn chế

Trong bài

たとえば、酸素の希藻な(3) 高地に住む人ほど長書の人が多いとか、腹八分目でカロリー制限することで老化の進行が運くなるというデータもあります。

〜によって
N3
Cấu trúcN + によって

do, bằng, tùy theo; xác định quan hệ trong ngữ cảnh

Ví dụ trong bài

(3)私たちは、呼吸によって空気中から酸素をと りいれています。

〜ても
N4
Cấu trúcVて / Aくて / Nで + も

dù, cho dù

Ví dụ trong bài

ところがこの酸素は、じつは私たちのからだに害を与える毒でもあることは、あまり知られていません。

〜ために
N3
Cấu trúcV辞書形 / Nの + ために

để; vì (cần phân biệt theo ngữ cảnh)

Ví dụ trong bài

棒素は私たちが生きていくために欠かせない大切なものです。

〜からだ
N3
Cấu trúcV普通形 + からだ

là bởi vì; nêu nguyên nhân nhấn mạnh

Ví dụ trong bài

ところがこの酸素は、じつは私たちのからだに害を与える毒でもあることは、あまり知られていません。

〜と考えられる
N3
Cấu trúc普通形 + と考えられる

được cho là, có thể suy ra rằng

Ví dụ trong bài

そして、この活性酸素こそが、きさまざまな老化現象をおこす真犯人ではないかと考えられています。

〜ことで
N3
Cấu trúcV辞書形 + ことで

bằng việc…; nhờ đó mà…

Ví dụ trong bài

たいへん皮肉なことですね。

問題09

第1回 模擬試験

自然とのバランス

Trang nguồn 101–102
本文
問1①そのバランスとは、何と何のバランスか。
Gợi ý · không lộ đáp án

Tìm chi tiết tương ứng

Dùng từ khóa để quay lại đúng đoạn, sau đó kiểm tra chủ thể, mức độ và thời gian.

  1. Gạch từ khóa ít bị thay thế.
  2. Tìm lại cùng trường nghĩa trong bài.
  3. Đối chiếu chủ thể, phạm vi và mức độ.
Từ khóa câu hỏi:バランス
3
正解 · ĐÁP ÁN ĐÚNG

人間が自然を利用することと、自然が維持されること

Căn cứ trong bài

(4)人間は普から、自然の様々な恩恵を受けて生活してきた。それも、ただ自然の中で暮らすだけではなく、田畑を作り動物を飼い、街を作るというように、自然に手を加え、自分たちが生きていくための環境を整えてきた。ある時代までは、人間による開発は自然にそれほど影響を与えをていなかったと言える。しかし、18世紀以降の工業の発展により、人間が自らのために行う活動は、①そのバランスを大きく月すようになった。 現在、人間は自然を維持することを考えながら生活する必要に所られている。

Vì sao đúng?

Đáp án 3. Chi tiết trong bài khớp trực tiếp với 「人間が自然を利用することと、自然が維持されること」. Các phương án còn lại đổi chủ thể, mức độ, quan hệ logic hoặc thêm thông tin không có trong bài.

Phân tích 4 lựa chọn
1
人間の住む場所が増えることと、自然が減ること

Không chọn: không khớp đầy đủ với căn cứ; cần kiểm tra chủ thể, mức độ hoặc phạm vi.

2
自然が人間に恩恵を与えることと、人間が自然のために何かすること

Không chọn: không khớp đầy đủ với căn cứ; cần kiểm tra chủ thể, mức độ hoặc phạm vi.

3
人間が自然を利用することと、自然が維持されること

Khớp với câu căn cứ và giữ đúng chủ thể, phạm vi, quan hệ logic.

4
人間が自然について学ぶことと、自然が破壊されること

Không chọn: không khớp đầy đủ với căn cứ; cần kiểm tra chủ thể, mức độ hoặc phạm vi.

Ghi nhớ khi làm dạng này: Dùng từ khóa để quay lại đúng đoạn, sau đó kiểm tra chủ thể, mức độ và thời gian.
問2筆者は、自然を維持するために最も大事なことは何だと言っているか。
Gợi ý · không lộ đáp án

Tìm chi tiết tương ứng

Dùng từ khóa để quay lại đúng đoạn, sau đó kiểm tra chủ thể, mức độ và thời gian.

  1. Gạch từ khóa ít bị thay thế.
  2. Tìm lại cùng trường nghĩa trong bài.
  3. Đối chiếu chủ thể, phạm vi và mức độ.
Từ khóa câu hỏi:自然維持大事
4
正解 · ĐÁP ÁN ĐÚNG

自然に対して控えめな姿勢を持つこと

Căn cứ trong bài

(4)人間は普から、自然の様々な恩恵を受けて生活してきた。それも、ただ自然の中で暮らすだけではなく、田畑を作り動物を飼い、街を作るというように、自然に手を加え、自分たちが生きていくための環境を整えてきた。ある時代までは、人間による開発は自然にそれほど影響を与えをていなかったと言える。しかし、18世紀以降の工業の発展により、人間が自らのために行う活動は、①そのバランスを大きく月すようになった。 現在、人間は自然を維持することを考えながら生活する必要に所られている。

Vì sao đúng?

Đáp án 4. Chi tiết trong bài khớp trực tiếp với 「自然に対して控えめな姿勢を持つこと」. Các phương án còn lại đổi chủ thể, mức độ, quan hệ logic hoặc thêm thông tin không có trong bài.

Phân tích 4 lựa chọn
1
自然破壊につながる生活をやめること

Không chọn: không khớp đầy đủ với căn cứ; cần kiểm tra chủ thể, mức độ hoặc phạm vi.

2
自然についての知識を広げ、深めること

Không chọn: không khớp đầy đủ với căn cứ; cần kiểm tra chủ thể, mức độ hoặc phạm vi.

3
人間以外の生物についてもっとよく知ること

Không chọn: không khớp đầy đủ với căn cứ; cần kiểm tra chủ thể, mức độ hoặc phạm vi.

4
自然に対して控えめな姿勢を持つこと

Khớp với câu căn cứ và giữ đúng chủ thể, phạm vi, quan hệ logic.

Ghi nhớ khi làm dạng này: Dùng từ khóa để quay lại đúng đoạn, sau đó kiểm tra chủ thể, mức độ và thời gian.
言葉と文法 · LANGUAGE NOTES

Sổ tay từ vựng & ngữ pháp trong bài

Mỗi ví dụ bên dưới được lấy trực tiếp từ bài đọc.

恩恵
Từ khóa

ân huệ, lợi ích được ban

Trong bài

(4)人間は普から、自然の様々な恩恵を受けて生活してきた。

維持
Từ khóa

duy trì

Trong bài

現在、人間は自然を維持することを考えながら生活する必要に所られている。

生態
Từ khóa

tập tính/sinh thái

Trong bài

そこで、地球上に生きる多様な動植物の生態を知ろう、という動きが最近破んになってきた。

絶滅
Từ khóa

tuyệt chủng

Trong bài

(4)人間は普から、自然の様々な恩恵を受けて生活してきた。

容易
Từ khóa

dễ dàng

Trong bài

例えば、ある動物に絶減の危険があったとしても、人間の知識でそれを予測し防ぐことは容易ではないだろう。

〜だけではなく
N3
Cấu trúcN / V普通形 + だけではなく

không chỉ… mà còn…

Ví dụ trong bài

それも、ただ自然の中で暮らすだけではなく、田畑を作り動物を飼い、街を作るというように、自然に手を加え、自分たちが生きていくための環境を整えてきた。

〜ものではない
N2
Cấu trúcV普通形 + ものではない

không phải cứ… là…; bác bỏ khái quát

Ví dụ trong bài

ただし、知識さえあれば自然を維持できるというものではない。

〜ようになる
N3
Cấu trúcV辞書形 / Vない + ようになる

trở nên, bắt đầu có khả năng/thói quen

Ví dụ trong bài

しかし、18世紀以降の工業の発展により、人間が自らのために行う活動は、①そのバランスを大きく月すようになった。

〜によって
N3
Cấu trúcN + によって

do, bằng, tùy theo; xác định quan hệ trong ngữ cảnh

Ví dụ trong bài

ある時代までは、人間による開発は自然にそれほど影響を与えをていなかったと言える。

〜ように
N3
Cấu trúcV辞書形 / Vない + ように

để sao cho; theo cách như…

Ví dụ trong bài

それも、ただ自然の中で暮らすだけではなく、田畑を作り動物を飼い、街を作るというように、自然に手を加え、自分たちが生きていくための環境を整えてきた。

〜ながら
N4
Cấu trúcVます−ます + ながら

vừa… vừa…; đôi khi mang nghĩa tuy… nhưng

Ví dụ trong bài

現在、人間は自然を維持することを考えながら生活する必要に所られている。

問題10

第1回 模擬試験

小説の書評

Trang nguồn 103–104
本文
問1AとBについて、正しいのはどれか。
Gợi ý · không lộ đáp án

So sánh A – B

Tách lập trường và căn cứ của A, B; phương án phải đúng cho cả hai.

  1. Viết ngắn ý của A.
  2. Viết ngắn ý của B.
  3. Chọn phương án khớp đồng thời cả A và B.
Từ khóa câu hỏi:主体範囲程度
1
正解 · ĐÁP ÁN ĐÚNG

Aは著者の変化を中心に、Bは物語の概要と著者の意図を中心に述べている。

Căn cứ trong bài

著者は、 この小説でひとつの実験を行った。それは、文体を変えるということだ。今までは、日常生活から小説の世界へすっと入っていけるような、親しみやすい文体を使っていた。しかし、この小説では、古くてかたい表現を多く用い、舞台が現代だということを忘れさせるような人雰囲気キ作り上げている。この変化に読者は管くかもしれないが、著者の物語を組み立てる手腕((※1) は変わらず、読者をあきさきせない。 / この小説ではさまざまなテーマが扱われており、手短に紹介するのは難しい。主人公は、一般的な企業に勤める普通の青年である。その青年が、社会に衝撃を与える金融取引事件に巻き込まれる (※2)。きさらに、仕事以外でも問題にぶつかり、年と両親との対立、親友の死、恋人の病気などに直面したときの心の動きが描かれていく。 / 著者は、今まで取り組んできたことのすべてをこの小説に詰め込んだ。人間の心は社会的圧力に支配されるものではないという力強いメッセージを発している。 気になるのは、一部の物語が明らかに終わっていないことだ。出版社は公式には発表していないが、私はこの小説の続編びすでに書かれていると信じている。 この小説をきちんと評価するのは、最後の物語が出版されてからのこととしたい。

Vì sao đúng?

Đáp án 1. Khi đặt thông tin của A và B cạnh nhau, quan hệ đúng là 「Aは著者の変化を中心に、Bは物語の概要と著者の意図を中心に述べている。」. Các phương án còn lại đổi chủ thể, mức độ, quan hệ logic hoặc thêm thông tin không có trong bài.

Phân tích 4 lựa chọn
1
Aは著者の変化を中心に、Bは物語の概要と著者の意図を中心に述べている。

Khớp với câu căn cứ và giữ đúng chủ thể, phạm vi, quan hệ logic.

2
Aは著者が物語を終わらせていないことを批判し、Bはその点を肯定している。

Không chọn: không khớp đầy đủ với căn cứ; cần kiểm tra chủ thể, mức độ hoặc phạm vi.

3
Aは小説の時代背景を紹介し、Bは登場人物の気持ちを紹介している。

Không chọn: không khớp đầy đủ với căn cứ; cần kiểm tra chủ thể, mức độ hoặc phạm vi.

4
Aは著者と読者の距離を説明し、Bは著者と登場人物の距離を説明している。

Không chọn: không khớp đầy đủ với căn cứ; cần kiểm tra chủ thể, mức độ hoặc phạm vi.

Ghi nhớ khi làm dạng này: Tách lập trường và căn cứ của A, B; phương án phải đúng cho cả hai.
問2AもBも、この小説の続編が出ると言っているのはなぜか。
Gợi ý · không lộ đáp án

So sánh A – B

Tách lập trường và căn cứ của A, B; phương án phải đúng cho cả hai.

  1. Viết ngắn ý của A.
  2. Viết ngắn ý của B.
  3. Chọn phương án khớp đồng thời cả A và B.
Từ khóa câu hỏi:小説続編
2
正解 · ĐÁP ÁN ĐÚNG

読み終わったあとで、一部の話が終わっていないと感じるから。

Căn cứ trong bài

著者は、今まで取り組んできたことのすべてをこの小説に詰め込んだ。人間の心は社会的圧力に支配されるものではないという力強いメッセージを発している。 気になるのは、一部の物語が明らかに終わっていないことだ。出版社は公式には発表していないが、私はこの小説の続編びすでに書かれていると信じている。 この小説をきちんと評価するのは、最後の物語が出版されてからのこととしたい。 / この物語は、続きを予告しているかのような文章が多く、この一冊で終わるとは思えない。 次回作への期待がふくらむが、一方で、続きが出なくてもかまわないとも思う。読者は、それぞれが感じた物語の終わり を大切にすることもできるのだ。 / 著者は、 この小説でひとつの実験を行った。それは、文体を変えるということだ。今までは、日常生活から小説の世界へすっと入っていけるような、親しみやすい文体を使っていた。しかし、この小説では、古くてかたい表現を多く用い、舞台が現代だということを忘れさせるような人雰囲気キ作り上げている。この変化に読者は管くかもしれないが、著者の物語を組み立てる手腕((※1) は変わらず、読者をあきさきせない。

Vì sao đúng?

Đáp án 2. Quan hệ nguyên nhân–kết quả trong bài dẫn trực tiếp tới 「読み終わったあとで、一部の話が終わっていないと感じるから。」. Các phương án còn lại đổi chủ thể, mức độ, quan hệ logic hoặc thêm thông tin không có trong bài.

Phân tích 4 lựa chọn
1
出版社が、続編についてあいまいな説明をしているから。

Không chọn: không khớp đầy đủ với căn cứ; cần kiểm tra chủ thể, mức độ hoặc phạm vi.

2
読み終わったあとで、一部の話が終わっていないと感じるから。

Khớp với câu căn cứ và giữ đúng chủ thể, phạm vi, quan hệ logic.

3
作品の最後で、著者が続きがあることを知らせているから。

Không chọn: không khớp đầy đủ với căn cứ; cần kiểm tra chủ thể, mức độ hoặc phạm vi.

4
この著者が、過去にも予告なく続編を出したことがあるから。

Không chọn: không khớp đầy đủ với căn cứ; cần kiểm tra chủ thể, mức độ hoặc phạm vi.

Ghi nhớ khi làm dạng này: Tách lập trường và căn cứ của A, B; phương án phải đúng cho cả hai.
言葉と文法 · LANGUAGE NOTES

Sổ tay từ vựng & ngữ pháp trong bài

Mỗi ví dụ bên dưới được lấy trực tiếp từ bài đọc.

文体
Từ khóa

văn phong

Trong bài

それは、文体を変えるということだ。

舞台
Từ khóa

bối cảnh/sân khấu

Trong bài

しかし、この小説では、古くてかたい表現を多く用い、舞台が現代だということを忘れさせるような人雰囲気キ作り上げている。

手短に
Phó từ

ngắn gọn

Trong bài

Bこの小説ではさまざまなテーマが扱われており、手短に紹介するのは難しい。

衝撃
Từ khóa

cú sốc, tác động mạnh

Trong bài

その青年が、社会に衝撃を与える金融取引事件に巻き込まれる (※2)。

直面する
Động từ

đối mặt trực tiếp

Trong bài

きさらに、仕事以外でも問題にぶつかり、年と両親との対立、親友の死、恋人の病気などに直面したときの心の動きが描かれていく。

詰め込む
Động từ

nhồi nhét

Trong bài

著者は、今まで取り組んできたことのすべてをこの小説に詰め込んだ。

〜ものではない
N2
Cấu trúcV普通形 + ものではない

không phải cứ… là…; bác bỏ khái quát

Ví dụ trong bài

人間の心は社会的圧力に支配されるものではないという力強いメッセージを発している。

〜一方で
N2
Cấu trúcV普通形 + 一方で

mặt khác; nêu hai mặt tương phản

Ví dụ trong bài

次回作への期待がふくらむが、一方で、続きが出なくてもかまわないとも思う。

〜ても
N4
Cấu trúcVて / Aくて / Nで + も

dù, cho dù

Ví dụ trong bài

次回作への期待がふくらむが、一方で、続きが出なくてもかまわないとも思う。

〜かもしれない
N4
Cấu trúc普通形 + かもしれない

có lẽ, có khả năng; mức độ chắc chắn không cao

Ví dụ trong bài

この変化に読者は管くかもしれないが、著者の物語を組み立てる手腕((※1) は変わらず、読者をあきさきせない。

〜てもかまわない
N3
Cấu trúcVて形 + もかまわない

làm… cũng được; cho phép một lựa chọn

Ví dụ trong bài

次回作への期待がふくらむが、一方で、続きが出なくてもかまわないとも思う。

問題11

第1回 模擬試験

ヒトと老親

Trang nguồn 105–106
本文
問1筆者は、ヒトとほかの動物は、どんな点で決定的に違うと言っているか。
Gợi ý · không lộ đáp án

Tìm chi tiết tương ứng

Dùng từ khóa để quay lại đúng đoạn, sau đó kiểm tra chủ thể, mức độ và thời gian.

  1. Gạch từ khóa ít bị thay thế.
  2. Tìm lại cùng trường nghĩa trong bài.
  3. Đối chiếu chủ thể, phạm vi và mức độ.
Từ khóa câu hỏi:動物決定的
4
正解 · ĐÁP ÁN ĐÚNG

親に食べ物を与える点

Căn cứ trong bài

サルは身のまわりにあるものを道具として使うことができますが、つくりだすことはできないのです。そして、ここからが大事なところです。道共によって、自分ひとりあるいは子どもを差うことのみならず、働けなくなった、つまり食べものを自分で得ることができなくなった年老いた親を、ヒトは差うことができるようになります。親のめんどうをみることこそが、ヒトがほかの動物と決定的に異なる点です。

Vì sao đúng?

Đáp án 4. Chi tiết trong bài khớp trực tiếp với 「親に食べ物を与える点」. Các phương án còn lại đổi chủ thể, mức độ, quan hệ logic hoặc thêm thông tin không có trong bài.

Phân tích 4 lựa chọn
1
二足で歩行する点

Không chọn: không khớp đầy đủ với căn cứ; cần kiểm tra chủ thể, mức độ hoặc phạm vi.

2
言葉を話す点

Không chọn: không khớp đầy đủ với căn cứ; cần kiểm tra chủ thể, mức độ hoặc phạm vi.

3
道具を使う点

Không chọn: không khớp đầy đủ với căn cứ; cần kiểm tra chủ thể, mức độ hoặc phạm vi.

4
親に食べ物を与える点

Khớp với câu căn cứ và giữ đúng chủ thể, phạm vi, quan hệ logic.

Ghi nhớ khi làm dạng này: Dùng từ khóa để quay lại đúng đoạn, sau đó kiểm tra chủ thể, mức độ và thời gian.
問2①生産者と後継者とは、何と何を指しているか。
Gợi ý · không lộ đáp án

Xác định nội dung tham chiếu

Đọc 1–2 câu ngay trước ①/②, thay cụm được hỏi bằng từng phương án.

  1. Khoanh ①/② và danh từ chỉ thị.
  2. Đọc ngược 1–2 câu.
  3. Thay thử từng đáp án và kiểm tra mạch nghĩa.
Từ khóa câu hỏi:生産者後継者
2
正解 · ĐÁP ÁN ĐÚNG

老親の子と、孫

Căn cứ trong bài

もちろん、以前はいまのような長寿が約束きれたわけではないので、働けない年齢になったら基本的には自然に死んでいくというのが大部分でしたが、それでもいわゆる生産不能になった高齢者たちゃ共存できる社会を、人類はずいぶん前からもっていたようです。つまり、道具の利用と開発によって、ヒトは①生産者と後区者以外も生活できる余剰(2)生産が可能になり、老親たちが生存できたわけです。

Vì sao đúng?

Đáp án 2. Cụm được hỏi trỏ về nội dung ngay trước đó và có thể thay bằng 「老親の子と、孫」 mà nghĩa không đổi. Các phương án còn lại đổi chủ thể, mức độ, quan hệ logic hoặc thêm thông tin không có trong bài.

Phân tích 4 lựa chọn
1
老親と、その子

Không chọn: thay vào vị trí ①/② sẽ không nối đúng mạch nghĩa.

2
老親の子と、孫

Khớp với câu căn cứ và giữ đúng chủ thể, phạm vi, quan hệ logic.

3
老親と、その兄弟

Không chọn: thay vào vị trí ①/② sẽ không nối đúng mạch nghĩa.

4
老親の子と、その兄弟 「

Không chọn: thay vào vị trí ①/② sẽ không nối đúng mạch nghĩa.

Ghi nhớ khi làm dạng này: Đọc 1–2 câu ngay trước ①/②, thay cụm được hỏi bằng từng phương án.
問3筆者が考える理想的な社会は、どんな社会か。
Gợi ý · không lộ đáp án

Tìm chi tiết tương ứng

Dùng từ khóa để quay lại đúng đoạn, sau đó kiểm tra chủ thể, mức độ và thời gian.

  1. Gạch từ khóa ít bị thay thế.
  2. Tìm lại cùng trường nghĩa trong bài.
  3. Đối chiếu chủ thể, phạm vi và mức độ.
Từ khóa câu hỏi:理想的社会
4
正解 · ĐÁP ÁN ĐÚNG

働くことができない人が暮らせる社会

Căn cứ trong bài

(中只)職業あるいは労働などという概念ができたのは、長い人類史の中ではつい最近のことです。このような理解に立つと、いわゆる生産能力がない人や乏しい人が暮らせる社会こそが、人類が長年求めてきた夢の社会なのです。豊かな社会とはこの夢が実現した社会のことだと、私は確信しています。

Vì sao đúng?

Đáp án 4. Chi tiết trong bài khớp trực tiếp với 「働くことができない人が暮らせる社会」. Các phương án còn lại đổi chủ thể, mức độ, quan hệ logic hoặc thêm thông tin không có trong bài.

Phân tích 4 lựa chọn
1
年寄りが大切にされる社会

Không chọn: không khớp đầy đủ với căn cứ; cần kiểm tra chủ thể, mức độ hoặc phạm vi.

2
健康で、長生きができる社会

Không chọn: không khớp đầy đủ với căn cứ; cần kiểm tra chủ thể, mức độ hoặc phạm vi.

3
老親とその子が共に働ける社会

Không chọn: không khớp đầy đủ với căn cứ; cần kiểm tra chủ thể, mức độ hoặc phạm vi.

4
働くことができない人が暮らせる社会

Khớp với câu căn cứ và giữ đúng chủ thể, phạm vi, quan hệ logic.

Ghi nhớ khi làm dạng này: Dùng từ khóa để quay lại đúng đoạn, sau đó kiểm tra chủ thể, mức độ và thời gian.
言葉と文法 · LANGUAGE NOTES

Sổ tay từ vựng & ngữ pháp trong bài

Mỗi ví dụ bên dưới được lấy trực tiếp từ bài đọc.

形成する
Động từ

hình thành

Trong bài

社会を形成するという点に着目しても、原始的なしベルではサルの集団とほとんと差異がありません。

着目する
Động từ

chú ý/tập trung vào

Trong bài

社会を形成するという点に着目しても、原始的なしベルではサルの集団とほとんと差異がありません。

差異
Từ khóa

sự khác biệt

Trong bài

社会を形成するという点に着目しても、原始的なしベルではサルの集団とほとんと差異がありません。

二足歩行
Từ khóa

đi bằng hai chân

Trong bài

ところが、ヒトは二足歩行により前足を自由にしました。

改善する
Động từ

cải thiện

Trong bài

さらにみずからの手で、その道具を改善することができました。

後継者
Từ khóa

người kế nhiệm

Trong bài

「生きるために、食べるために、労働は生まれた」と言われますが、それはヒト以外の動物も同じで、生きるために食べものを求めて活動しています。

生存する
Động từ

sống sót, tồn tại

Trong bài

つまり、道具の利用と開発によって、ヒトは①生産者と後区者以外も生活できる余剰(2)生産が可能になり、老親たちが生存できたわけです。

確信する
Động từ

tin chắc

Trong bài

豊かな社会とはこの夢が実現した社会のことだと、私は確信しています。

〜のみならず
N2
Cấu trúcN / V普通形 + のみならず

không chỉ… mà còn…, sắc thái trang trọng

Ví dụ trong bài

道共によって、自分ひとりあるいは子どもを差うことのみならず、働けなくなった、つまり食べものを自分で得ることができなくなった年老いた親を、ヒトは差うことができるようになります。

〜わけではない
N2
Cấu trúcV普通形 / Nな + わけではない

không hẳn là, không có nghĩa là

Ví dụ trong bài

もちろん、以前はいまのような長寿が約束きれたわけではないので、働けない年齢になったら基本的には自然に死んでいくというのが大部分でしたが、それでもいわゆる生産不能になった高齢者たちゃ共存できる社会を、人類はずいぶん前からもっていたようです。

〜ことになる
N3
Cấu trúcV辞書形 / Vない + ことになる

được quyết định/thành ra là

Ví dụ trong bài

このプロセス、すなわち道共をつくりだすことができたという点こそが、ほかの動物と明らかにちがい、一線を画する (※1)ことになったといわれています。

〜ことができる
N4
Cấu trúcV辞書形 + ことができる

có thể làm…

Ví dụ trong bài

つまり手をもち、そのことで自然物を道具にすることができました。

〜によって
N3
Cấu trúcN + によって

do, bằng, tùy theo; xác định quan hệ trong ngữ cảnh

Ví dụ trong bài

道共によって、自分ひとりあるいは子どもを差うことのみならず、働けなくなった、つまり食べものを自分で得ることができなくなった年老いた親を、ヒトは差うことができるようになります。

〜に限らず
N2
Cấu trúcN + に限らず

không chỉ giới hạn ở…

Ví dụ trong bài

ヒトがほかの動物と異なるのは、社会という集団生活をおこなう点ですが、これはサルやゾウや鳥たちに限らず、アリやハチなどの虫たちも合め、多くの動物は集団生活をおこなっているので、単に集団生活だけをとらえて、ヒトをほかの動物と区別するわけにはいきません。

問題12

第1回 模擬試験

美術館の展示

Trang nguồn 107–108
本文
問1日本の作家の作品がないのは、どれか。
Gợi ý · không lộ đáp án

Tìm chi tiết tương ứng

Dùng từ khóa để quay lại đúng đoạn, sau đó kiểm tra chủ thể, mức độ và thời gian.

  1. Gạch từ khóa ít bị thay thế.
  2. Tìm lại cùng trường nghĩa trong bài.
  3. Đối chiếu chủ thể, phạm vi và mức độ.
Từ khóa câu hỏi:日本作家作品
2
正解 · ĐÁP ÁN ĐÚNG

4月の企画展示

Căn cứ trong bài

期間常設展企画展

Vì sao đúng?

Đáp án 2. Chi tiết trong bài khớp trực tiếp với 「4月の企画展示」. Các phương án còn lại đổi chủ thể, mức độ, quan hệ logic hoặc thêm thông tin không có trong bài.

Phân tích 4 lựa chọn
1
4月の通常展示

Không chọn: không khớp đầy đủ với căn cứ; cần kiểm tra chủ thể, mức độ hoặc phạm vi.

2
4月の企画展示

Khớp với câu căn cứ và giữ đúng chủ thể, phạm vi, quan hệ logic.

3
6月の通常展示

Không chọn: không khớp đầy đủ với căn cứ; cần kiểm tra chủ thể, mức độ hoặc phạm vi.

4
8月の企画展示

Không chọn: không khớp đầy đủ với căn cứ; cần kiểm tra chủ thể, mức độ hoặc phạm vi.

Ghi nhớ khi làm dạng này: Dùng từ khóa để quay lại đúng đoạn, sau đó kiểm tra chủ thể, mức độ và thời gian.
問2学校の行事としてこの美術館を訪問したい。最初に何をするか。
Gợi ý · không lộ đáp án

Tìm chi tiết tương ứng

Dùng từ khóa để quay lại đúng đoạn, sau đó kiểm tra chủ thể, mức độ và thời gian.

  1. Gạch từ khóa ít bị thay thế.
  2. Tìm lại cùng trường nghĩa trong bài.
  3. Đối chiếu chủ thể, phạm vi và mức độ.
Từ khóa câu hỏi:学校行事美術館訪問最初
2
正解 · ĐÁP ÁN ĐÚNG

Eメールで連絡する。

Căn cứ trong bài

・遠足や研修などで来館する場合は、解説員が案内します。まずEメールまたはFAXで問い合わせてください(電話での問い合わせはご遠慮ください)。

Vì sao đúng?

Đáp án 2. Chi tiết trong bài khớp trực tiếp với 「Eメールで連絡する。」. Các phương án còn lại đổi chủ thể, mức độ, quan hệ logic hoặc thêm thông tin không có trong bài.

Phân tích 4 lựa chọn
1
電話で連絡する。

Không chọn: không khớp đầy đủ với căn cứ; cần kiểm tra chủ thể, mức độ hoặc phạm vi.

2
Eメールで連絡する。

Khớp với câu căn cứ và giữ đúng chủ thể, phạm vi, quan hệ logic.

3
申込書を郵送する。

Không chọn: không khớp đầy đủ với căn cứ; cần kiểm tra chủ thể, mức độ hoặc phạm vi.

4
ホームページ上の申込書に入力する。

Không chọn: không khớp đầy đủ với căn cứ; cần kiểm tra chủ thể, mức độ hoặc phạm vi.

Ghi nhớ khi làm dạng này: Dùng từ khóa để quay lại đúng đoạn, sau đó kiểm tra chủ thể, mức độ và thời gian.
言葉と文法 · LANGUAGE NOTES

Sổ tay từ vựng & ngữ pháp trong bài

Mỗi ví dụ bên dưới được lấy trực tiếp từ bài đọc.

展示
Từ khóa

trưng bày

Trong bài

鈴木あゆみ美術館 今年の展示予定期間常設展企画展3/2(火)〜5/9(日)あゆみと文学(あゆみの作品と、交流のあった児童文学作家の作品)フランスの絵本作家達(後援:駐日フランス大使館/協力:ルーブル美術館)5/12(水)〜7/11(日)あゆみの夏(水彩による光の繊細な表現)光で遊ぶ(光の効果を取り入れた現代画家の作品)7/14(…

企画展
Từ khóa

triển lãm chuyên đề

Trong bài

鈴木あゆみ美術館 今年の展示予定期間常設展企画展3/2(火)〜5/9(日)あゆみと文学(あゆみの作品と、交流のあった児童文学作家の作品)フランスの絵本作家達(後援:駐日フランス大使館/協力:ルーブル美術館)5/12(水)〜7/11(日)あゆみの夏(水彩による光の繊細な表現)光で遊ぶ(光の効果を取り入れた現代画家の作品)7/14(…

常設展
Từ khóa

triển lãm thường trực

Trong bài

鈴木あゆみ美術館 今年の展示予定期間常設展企画展3/2(火)〜5/9(日)あゆみと文学(あゆみの作品と、交流のあった児童文学作家の作品)フランスの絵本作家達(後援:駐日フランス大使館/協力:ルーブル美術館)5/12(水)〜7/11(日)あゆみの夏(水彩による光の繊細な表現)光で遊ぶ(光の効果を取り入れた現代画家の作品)7/14(…

軽井沢
Từ khóa

Karuizawa (địa danh)

Trong bài

鈴木あゆみ美術館 今年の展示予定期間常設展企画展3/2(火)〜5/9(日)あゆみと文学(あゆみの作品と、交流のあった児童文学作家の作品)フランスの絵本作家達(後援:駐日フランス大使館/協力:ルーブル美術館)5/12(水)〜7/11(日)あゆみの夏(水彩による光の繊細な表現)光で遊ぶ(光の効果を取り入れた現代画家の作品)7/14(…

一挙
Từ khóa

trong một lần, đồng loạt

Trong bài

鈴木あゆみ美術館 今年の展示予定期間常設展企画展3/2(火)〜5/9(日)あゆみと文学(あゆみの作品と、交流のあった児童文学作家の作品)フランスの絵本作家達(後援:駐日フランス大使館/協力:ルーブル美術館)5/12(水)〜7/11(日)あゆみの夏(水彩による光の繊細な表現)光で遊ぶ(光の効果を取り入れた現代画家の作品)7/14(…

〜によって
N3
Cấu trúcN + によって

do, bằng, tùy theo; xác định quan hệ trong ngữ cảnh

Ví dụ trong bài

鈴木あゆみ美術館 今年の展示予定期間常設展企画展3/2(火)〜5/9(日)あゆみと文学(あゆみの作品と、交流のあった児童文学作家の作品)フランスの絵本作家達(後援:駐日フランス大使館/協力:ルーブル美術館)5/12(水)〜7/11(日)あゆみの夏(水彩による光の繊細な表現)光で遊ぶ(光の効果を取り入れた現代画家の作品)7/14(水)〜9/12(日)あゆみが愛…

〜場合
N3
Cấu trúcV普通形 / Nの + 場合

trong trường hợp…; nêu điều kiện/tình huống giả định

Ví dụ trong bài

・遠足や研修などで来館する場合は、解説員が案内します。

〜てください
N4
Cấu trúcVて形 + ください

hãy/vui lòng làm…; yêu cầu lịch sự

Ví dụ trong bài

まずEメールまたはFAXで問い合わせてください(電話での問い合わせはご遠慮ください)。

Thi thử lần 2

第2回 模擬試験

12 bài · 20 câu
問題01

第2回 模擬試験

読書の楽しみ

Trang nguồn 110
本文
問1筆者は、読書はどうあるべきだと言っているか。
Gợi ý · không lộ đáp án

Tìm chi tiết tương ứng

Dùng từ khóa để quay lại đúng đoạn, sau đó kiểm tra chủ thể, mức độ và thời gian.

  1. Gạch từ khóa ít bị thay thế.
  2. Tìm lại cùng trường nghĩa trong bài.
  3. Đối chiếu chủ thể, phạm vi và mức độ.
Từ khóa câu hỏi:読書
2
正解 · ĐÁP ÁN ĐÚNG

時間を十分かけて、読むことを楽しむべきだ。

Căn cứ trong bài

①)あなたは本をどのように読んでいますか。読みたい本がたくさんあるから、できるだけ速く読もうとしていませんか。人忙しい時間の合間にききっと読書を済ませよ Bうとしていませんか。本を食べ物に例えるならば、読書は、私たちの頭や心に、知識や想像力といった栄養を与をてくれるものだと思います。情報があふれ、スピー 只ドが重要といわれる時代ですが、そんなめまぐるしい生活の中だからこそ、食事をゆったりと楽しむように本を味わいたいと思いませんか。 ーー統合

Vì sao đúng?

Đáp án 2. Chi tiết trong bài khớp trực tiếp với 「時間を十分かけて、読むことを楽しむべきだ。」. Các phương án còn lại đổi chủ thể, mức độ, quan hệ logic hoặc thêm thông tin không có trong bài.

Phân tích 4 lựa chọn
1
多くの本をできるだけ速く読むべきだ。

Không chọn: không khớp đầy đủ với căn cứ; cần kiểm tra chủ thể, mức độ hoặc phạm vi.

2
時間を十分かけて、読むことを楽しむべきだ。

Khớp với câu căn cứ và giữ đúng chủ thể, phạm vi, quan hệ logic.

3
知識がたくさん身につく本を読むべきだ。

Không chọn: không khớp đầy đủ với căn cứ; cần kiểm tra chủ thể, mức độ hoặc phạm vi.

4
内容を正しく理解しながら読むべきだ。

Không chọn: không khớp đầy đủ với căn cứ; cần kiểm tra chủ thể, mức độ hoặc phạm vi.

Ghi nhớ khi làm dạng này: Dùng từ khóa để quay lại đúng đoạn, sau đó kiểm tra chủ thể, mức độ và thời gian.
言葉と文法 · LANGUAGE NOTES

Sổ tay từ vựng & ngữ pháp trong bài

Mỗi ví dụ bên dưới được lấy trực tiếp từ bài đọc.

合間
Từ khóa

khoảng nghỉ xen kẽ

Trong bài

人忙しい時間の合間にききっと読書を済ませよ Bうとしていませんか。

ささっと
Từ khóa

nhanh gọn, thoăn thoắt

Trong bài

人忙しい時間の合間にききっと読書を済ませよ Bうとしていませんか。

めまぐるしい
Tính từ

thay đổi dồn dập, nhanh đến chóng mặt

Trong bài

情報があふれ、スピー 只ドが重要といわれる時代ですが、そんなめまぐるしい生活の中だからこそ、食事をゆったりと楽しむように本を味わいたいと思いませんか。

ゆったり
Từ khóa

thư thả, thong thả

Trong bài

情報があふれ、スピー 只ドが重要といわれる時代ですが、そんなめまぐるしい生活の中だからこそ、食事をゆったりと楽しむように本を味わいたいと思いませんか。

〜ように
N3
Cấu trúcV辞書形 / Vない + ように

để sao cho; theo cách như…

Ví dụ trong bài

①)あなたは本をどのように読んでいますか。

〜こそ
N3
Cấu trúcN / trợ từ + こそ

chính… mới; nhấn mạnh thành phần đứng trước

Ví dụ trong bài

情報があふれ、スピー 只ドが重要といわれる時代ですが、そんなめまぐるしい生活の中だからこそ、食事をゆったりと楽しむように本を味わいたいと思いませんか。

〜なら(ば)
N3
Cấu trúc普通形 / N + なら(ば)

nếu là/nếu nói đến…; điều kiện dựa trên thông tin đã nêu

Ví dụ trong bài

本を食べ物に例えるならば、読書は、私たちの頭や心に、知識や想像力といった栄養を与をてくれるものだと思います。

〜てくれる
N4
Cấu trúcVて形 + くれる

ai đó làm một việc có lợi cho người nói/phía người nói

Ví dụ trong bài

本を食べ物に例えるならば、読書は、私たちの頭や心に、知識や想像力といった栄養を与をてくれるものだと思います。

問題02

第2回 模擬試験

日本列島と交流

Trang nguồn 111
本文
問1筆者は、昔の日本列島はどのような社会だったと言っているか。
Gợi ý · không lộ đáp án

Tìm chi tiết tương ứng

Dùng từ khóa để quay lại đúng đoạn, sau đó kiểm tra chủ thể, mức độ và thời gian.

  1. Gạch từ khóa ít bị thay thế.
  2. Tìm lại cùng trường nghĩa trong bài.
  3. Đối chiếu chủ thể, phạm vi và mức độ.
Từ khóa câu hỏi:日本列島社会
3
正解 · ĐÁP ÁN ĐÚNG

海に囲まれていても、孤立した社会ではなかった。

Căn cứ trong bài

」 まず、海によって周男から了瘍てられた鳥々というのは、ことの一面のみをとらえた見方です。たしかに海が人と人とを隔てる簡の役割をすることのあるのは、もとより事実ですが、しかし、それは海の一面で、海は逆に人と人を結球柔軟な交通路として、きわめて重要な役割果たしていたことも間違いありません。

Vì sao đúng?

Đáp án 3. Chi tiết trong bài khớp trực tiếp với 「海に囲まれていても、孤立した社会ではなかった。」. Các phương án còn lại đổi chủ thể, mức độ, quan hệ logic hoặc thêm thông tin không có trong bài.

Phân tích 4 lựa chọn
1
海に囲まれていたため、外国との交流がなかった。

Không chọn: không khớp đầy đủ với căn cứ; cần kiểm tra chủ thể, mức độ hoặc phạm vi.

2
海に囲まれていたことで、農業中心の社会だった。

Không chọn: không khớp đầy đủ với căn cứ; cần kiểm tra chủ thể, mức độ hoặc phạm vi.

3
海に囲まれていても、孤立した社会ではなかった。

Khớp với câu căn cứ và giữ đúng chủ thể, phạm vi, quan hệ logic.

4
海に囲まれていたのは一部で、外国との行き来は盛んだった。

Không chọn: không khớp đầy đủ với căn cứ; cần kiểm tra chủ thể, mức độ hoặc phạm vi.

Ghi nhớ khi làm dạng này: Dùng từ khóa để quay lại đúng đoạn, sau đó kiểm tra chủ thể, mức độ và thời gian.
言葉と文法 · LANGUAGE NOTES

Sổ tay từ vựng & ngữ pháp trong bài

Mỗi ví dụ bên dưới được lấy trực tiếp từ bài đọc.

列島
Từ khóa

quần đảo

Trong bài

(2)従 来の見方では、紳文晩期から弥生時代にかけて(*1)、稲作が日本列島にわたってきてからの列島社会は、基本的に農業、稲作を中心とするようになり、海によって周明から隔てられた(*2)鳥々の中で、自 給 自足の生活を営む孤立した社会であった、と考えられてきたと思います。

自給自足
Từ khóa

tự cung tự cấp

Trong bài

(2)従 来の見方では、紳文晩期から弥生時代にかけて(*1)、稲作が日本列島にわたってきてからの列島社会は、基本的に農業、稲作を中心とするようになり、海によって周明から隔てられた(*2)鳥々の中で、自 給 自足の生活を営む孤立した社会であった、と考えられてきたと思います。

障壁
Từ khóa

rào cản

Trong bài

(2)従 来の見方では、紳文晩期から弥生時代にかけて(*1)、稲作が日本列島にわたってきてからの列島社会は、基本的に農業、稲作を中心とするようになり、海によって周明から隔てられた(*2)鳥々の中で、自 給 自足の生活を営む孤立した社会であった、と考えられてきたと思います。

もとより
Từ khóa

vốn dĩ, ngay từ đầu

Trong bài

たしかに海が人と人とを隔てる簡の役割をすることのあるのは、もとより事実ですが、しかし、それは海の一面で、海は逆に人と人を結球柔軟な交通路として、きわめて重要な役割果たしていたことも間違いありません。

交流
Từ khóa

giao lưu

Trong bài

(2)従 来の見方では、紳文晩期から弥生時代にかけて(*1)、稲作が日本列島にわたってきてからの列島社会は、基本的に農業、稲作を中心とするようになり、海によって周明から隔てられた(*2)鳥々の中で、自 給 自足の生活を営む孤立した社会であった、と考えられてきたと思います。

〜によって
N3
Cấu trúcN + によって

do, bằng, tùy theo; xác định quan hệ trong ngữ cảnh

Ví dụ trong bài

(2)従 来の見方では、紳文晩期から弥生時代にかけて(*1)、稲作が日本列島にわたってきてからの列島社会は、基本的に農業、稲作を中心とするようになり、海によって周明から隔てられた(*2)鳥々の中で、自 給 自足の生活を営む孤立した社会であった、と考えられてきたと思います。

〜ように
N3
Cấu trúcV辞書形 / Vない + ように

để sao cho; theo cách như…

Ví dụ trong bài

(2)従 来の見方では、紳文晩期から弥生時代にかけて(*1)、稲作が日本列島にわたってきてからの列島社会は、基本的に農業、稲作を中心とするようになり、海によって周明から隔てられた(*2)鳥々の中で、自 給 自足の生活を営む孤立した社会であった、と考えられてきたと思います。

〜と考えられる
N3
Cấu trúc普通形 + と考えられる

được cho là, có thể suy ra rằng

Ví dụ trong bài

(2)従 来の見方では、紳文晩期から弥生時代にかけて(*1)、稲作が日本列島にわたってきてからの列島社会は、基本的に農業、稲作を中心とするようになり、海によって周明から隔てられた(*2)鳥々の中で、自 給 自足の生活を営む孤立した社会であった、と考えられてきたと思います。

〜より
N4
Cấu trúcN + より

so với…; hoặc chỉ điểm xuất phát trong văn viết

Ví dụ trong bài

たしかに海が人と人とを隔てる簡の役割をすることのあるのは、もとより事実ですが、しかし、それは海の一面で、海は逆に人と人を結球柔軟な交通路として、きわめて重要な役割果たしていたことも間違いありません。

問題03

第2回 模擬試験

マーケティング

Trang nguồn 112
本文
問1筆者は、どうしてマーケティング・マネジメントは難しいと言っているか。
Gợi ý · không lộ đáp án

Tìm quan hệ nguyên nhân

Tìm から・ので・ため・なぜなら, rồi giữ đúng chủ thể và kết quả.

  1. Tìm câu có từ nối nguyên nhân.
  2. Xác định “nguyên nhân → kết quả”.
  3. Loại đáp án đảo ngược hoặc thêm ý.
Từ khóa câu hỏi:マーケティングマネジメント
1
正解 · ĐÁP ÁN ĐÚNG

市場の予測がしにくいから。

Căn cứ trong bài

上TTくTTす1919っSogiieni還ニニー(3)いマーケティング・マネジメントは、一筋胃ではいかない(*1)。なぜなら企業経 に営者やマーケティング担当者が、こうしたいと思っても、市場 (生活者や願客) は 5思うようには動かないからだ。資源を費やした新商品があえなく和失敗し、他社を真 2人て発売した商品が大ヒットする。時間をかけて総力をあげて展開したキャンペー 癌ンが失敗し、生活者の口コミ (*2) の中で静かに広がった評判がその商品を救う。 内量華cwa) と異なることがつねに起こる。そこが、対組織内部のマネジメントと対 容市場のマネジメントの一番の人違いだ。つまり、経営者やマーケター(※4) の意のままにはならなvい市場を相手にする、これがマーケティング・マネジメントの難しさの根源にある。 有

Vì sao đúng?

Đáp án 1. Quan hệ nguyên nhân–kết quả trong bài dẫn trực tiếp tới 「市場の予測がしにくいから。」. Các phương án còn lại đổi chủ thể, mức độ, quan hệ logic hoặc thêm thông tin không có trong bài.

Phân tích 4 lựa chọn
1
市場の予測がしにくいから。

Khớp với câu căn cứ và giữ đúng chủ thể, phạm vi, quan hệ logic.

2
多くの費用をかけないといけないから。

Không chọn: quan hệ nguyên nhân–kết quả không trùng đầy đủ với bài.

3
成功までに時間がかかるから。

Không chọn: quan hệ nguyên nhân–kết quả không trùng đầy đủ với bài.

4
成功と失敗の両方が同時に起こりやすいから。

Không chọn: quan hệ nguyên nhân–kết quả không trùng đầy đủ với bài.

Ghi nhớ khi làm dạng này: Tìm から・ので・ため・なぜなら, rồi giữ đúng chủ thể và kết quả.
言葉と文法 · LANGUAGE NOTES

Sổ tay từ vựng & ngữ pháp trong bài

Mỗi ví dụ bên dưới được lấy trực tiếp từ bài đọc.

総力をあげて
Từ khóa

dồn toàn lực

Trong bài

時間をかけて総力をあげて展開したキャンペー 癌ンが失敗し、生活者の口コミ (*2) の中で静かに広がった評判がその商品を救う。

意のまま
Từ khóa

theo ý muốn

Trong bài

つまり、経営者やマーケター(※4) の意のままにはならなvい市場を相手にする、これがマーケティング・マネジメントの難しさの根源にある。

根源
Từ khóa

căn nguyên, nguồn gốc

Trong bài

つまり、経営者やマーケター(※4) の意のままにはならなvい市場を相手にする、これがマーケティング・マネジメントの難しさの根源にある。

市場
Từ khóa

thị trường

Trong bài

なぜなら企業経 に営者やマーケティング担当者が、こうしたいと思っても、市場 (生活者や願客) は 5思うようには動かないからだ。

〜によって
N3
Cấu trúcN + によって

do, bằng, tùy theo; xác định quan hệ trong ngữ cảnh

Ví dụ trong bài

有(石電浪蔵「マーケティングを学ぶ 貸訂書房による)((※1) 一筋編ではいかない : 簡単にはできない 統(2) 口コミ : うわさや評判が人の口から口へ伝えられること3) 思惑 : 予想(4) マーケター : マーケティングの担当者主

〜ように
N3
Cấu trúcV辞書形 / Vない + ように

để sao cho; theo cách như…

Ví dụ trong bài

なぜなら企業経 に営者やマーケティング担当者が、こうしたいと思っても、市場 (生活者や願客) は 5思うようには動かないからだ。

〜ても
N4
Cấu trúcVて / Aくて / Nで + も

dù, cho dù

Ví dụ trong bài

なぜなら企業経 に営者やマーケティング担当者が、こうしたいと思っても、市場 (生活者や願客) は 5思うようには動かないからだ。

〜からだ
N3
Cấu trúcV普通形 + からだ

là bởi vì; nêu nguyên nhân nhấn mạnh

Ví dụ trong bài

なぜなら企業経 に営者やマーケティング担当者が、こうしたいと思っても、市場 (生活者や願客) は 5思うようには動かないからだ。

問題04

第2回 模擬試験

進化と進歩

Trang nguồn 113
本文
問1筆者は、「進化」 と「進歩」をどう考えているか。
Gợi ý · không lộ đáp án

Tìm chi tiết tương ứng

Dùng từ khóa để quay lại đúng đoạn, sau đó kiểm tra chủ thể, mức độ và thời gian.

  1. Gạch từ khóa ít bị thay thế.
  2. Tìm lại cùng trường nghĩa trong bài.
  3. Đối chiếu chủ thể, phạm vi và mức độ.
Từ khóa câu hỏi:進化進歩
4
正解 · ĐÁP ÁN ĐÚNG

進化したからといって、進歩したとはいえない。

Căn cứ trong bài

(4)進化とは、生物が時間とともに「変化]していくことであって、その変化は必ずしも「進歩」であるとは限りません。第一、「進歩」 という言葉には、悪いものから良いものへという価値観が入っていますが、なにが良くてなにが悪いのでしょう? 「下等動物」・「高等動物」 という言い方は、細菌のように、からだの体制が単純で神経系も簡単な作りをしているものを「下等」と言い、サルのように、からだが複雑で神経系がよく発達しているものを [高等」 とする価値観に基づいています。そして、この考えではもちろん、もっとも高等ですぐれた存在が「人間」 ということになります。

Vì sao đúng?

Đáp án 4. Chi tiết trong bài khớp trực tiếp với 「進化したからといって、進歩したとはいえない。」. Các phương án còn lại đổi chủ thể, mức độ, quan hệ logic hoặc thêm thông tin không có trong bài.

Phân tích 4 lựa chọn
1
生物が変化することは、常に進化かつ進歩を意味する。

Không chọn: không khớp đầy đủ với căn cứ; cần kiểm tra chủ thể, mức độ hoặc phạm vi.

2
時間をかけた変化は進化であり、進歩ではない。

Không chọn: không khớp đầy đủ với căn cứ; cần kiểm tra chủ thể, mức độ hoặc phạm vi.

3
進歩するためには進化が必要だ。

Không chọn: không khớp đầy đủ với căn cứ; cần kiểm tra chủ thể, mức độ hoặc phạm vi.

4
進化したからといって、進歩したとはいえない。

Khớp với câu căn cứ và giữ đúng chủ thể, phạm vi, quan hệ logic.

Ghi nhớ khi làm dạng này: Dùng từ khóa để quay lại đúng đoạn, sau đó kiểm tra chủ thể, mức độ và thời gian.
言葉と文法 · LANGUAGE NOTES

Sổ tay từ vựng & ngữ pháp trong bài

Mỗi ví dụ bên dưới được lấy trực tiếp từ bài đọc.

価値観
Từ khóa

quan niệm giá trị

Trong bài

第一、「進歩」 という言葉には、悪いものから良いものへという価値観が入っていますが、なにが良くてなにが悪いのでしょう? 「下等動物」・「高等動物」 という言い方は、細菌のように、からだの体制が単純で神経系も簡単な作りをしているものを「下等」と言い、サルのように、からだが複雑で神経系がよく発達しているものを [高等」 とする価値観…

細菌
Từ khóa

vi khuẩn

Trong bài

第一、「進歩」 という言葉には、悪いものから良いものへという価値観が入っていますが、なにが良くてなにが悪いのでしょう? 「下等動物」・「高等動物」 という言い方は、細菌のように、からだの体制が単純で神経系も簡単な作りをしているものを「下等」と言い、サルのように、からだが複雑で神経系がよく発達しているものを [高等」 とする価値観…

進化
Từ khóa

tiến hóa

Trong bài

(4)進化とは、生物が時間とともに「変化]していくことであって、その変化は必ずしも「進歩」であるとは限りません。

進歩
Từ khóa

tiến bộ

Trong bài

(4)進化とは、生物が時間とともに「変化]していくことであって、その変化は必ずしも「進歩」であるとは限りません。

〜によって
N3
Cấu trúcN + によって

do, bằng, tùy theo; xác định quan hệ trong ngữ cảnh

Ví dụ trong bài

ピ (長谷川眞理子『進化とはなんだろうか] 岩波書店による)

〜に基づいて
N2
Cấu trúcN + に基づいて

dựa trên căn cứ/dữ liệu

Ví dụ trong bài

第一、「進歩」 という言葉には、悪いものから良いものへという価値観が入っていますが、なにが良くてなにが悪いのでしょう? 「下等動物」・「高等動物」 という言い方は、細菌のように、からだの体制が単純で神経系も簡単な作りをしているものを「下等」と言い、サルのように、からだが複雑で神経系がよく発達しているものを [高等」 とする価値観に基づいています。

〜とともに
N2
Cấu trúcN / V辞書形 + とともに

cùng với; đồng thời

Ví dụ trong bài

(4)進化とは、生物が時間とともに「変化]していくことであって、その変化は必ずしも「進歩」であるとは限りません。

〜ように
N3
Cấu trúcV辞書形 / Vない + ように

để sao cho; theo cách như…

Ví dụ trong bài

第一、「進歩」 という言葉には、悪いものから良いものへという価値観が入っていますが、なにが良くてなにが悪いのでしょう? 「下等動物」・「高等動物」 という言い方は、細菌のように、からだの体制が単純で神経系も簡単な作りをしているものを「下等」と言い、サルのように、からだが複雑で神経系がよく発達しているものを [高等」 とする価値観に基づいています。

〜からだ
N3
Cấu trúcV普通形 + からだ

là bởi vì; nêu nguyên nhân nhấn mạnh

Ví dụ trong bài

第一、「進歩」 という言葉には、悪いものから良いものへという価値観が入っていますが、なにが良くてなにが悪いのでしょう? 「下等動物」・「高等動物」 という言い方は、細菌のように、からだの体制が単純で神経系も簡単な作りをしているものを「下等」と言い、サルのように、からだが複雑で神経系がよく発達しているものを [高等」 とする価値観に基づいています。

〜ことで
N3
Cấu trúcV辞書形 + ことで

bằng việc…; nhờ đó mà…

Ví dụ trong bài

(4)進化とは、生物が時間とともに「変化]していくことであって、その変化は必ずしも「進歩」であるとは限りません。

問題05

第2回 模擬試験

バナナの実験

Trang nguồn 114
本文
問1この実験について、正しいのはどれか。
Gợi ý · không lộ đáp án

Tìm chi tiết tương ứng

Dùng từ khóa để quay lại đúng đoạn, sau đó kiểm tra chủ thể, mức độ và thời gian.

  1. Gạch từ khóa ít bị thay thế.
  2. Tìm lại cùng trường nghĩa trong bài.
  3. Đối chiếu chủ thể, phạm vi và mức độ.
Từ khóa câu hỏi:実験
4
正解 · ĐÁP ÁN ĐÚNG

バナナを食べたマウスは、通常食のマウスよりアレルギーの原因物質の量が減った。

Căn cứ trong bài

5 ) 8か ふんしょう 容谷中教授らは花粉症(* 1) のマウスに、 1 日約10グラムのバナナを3 週間与え、 錠通常のエサを与えをたマウスと比較した。その結果、バナナを食べたマウスは、アレか ふん人しょう 7ルギーを引き起こす物質の量が通常食のマウスの半分以下に減り、花粉症になると増える白血球(※2) の一種「好酸球」 の数も、正常マウスと同レベルまで減少していることがわかった。 谷中教授は 「マウスにとっての約10グラムは人間では3〜4 内本に相当する量だろう。人でも症状が軽くなるかを調べたい」 と話し ている。 人

Vì sao đúng?

Đáp án 4. Chi tiết trong bài khớp trực tiếp với 「バナナを食べたマウスは、通常食のマウスよりアレルギーの原因物質の量が減った。」. Các phương án còn lại đổi chủ thể, mức độ, quan hệ logic hoặc thêm thông tin không có trong bài.

Phân tích 4 lựa chọn
1
バナナを食べたマウスは、花粉症が治った。

Không chọn: không khớp đầy đủ với căn cứ; cần kiểm tra chủ thể, mức độ hoặc phạm vi.

2
バナナを食べなかったマウスは、花粉症になった。

Không chọn: không khớp đầy đủ với căn cứ; cần kiểm tra chủ thể, mức độ hoặc phạm vi.

3
人間も、一日に3〜4本のバナナを食べれば、 花粉症の症状が軽くなる。

Không chọn: không khớp đầy đủ với căn cứ; cần kiểm tra chủ thể, mức độ hoặc phạm vi.

4
バナナを食べたマウスは、通常食のマウスよりアレルギーの原因物質の量が減った。

Khớp với câu căn cứ và giữ đúng chủ thể, phạm vi, quan hệ logic.

Ghi nhớ khi làm dạng này: Dùng từ khóa để quay lại đúng đoạn, sau đó kiểm tra chủ thể, mức độ và thời gian.
言葉と文法 · LANGUAGE NOTES

Sổ tay từ vựng & ngữ pháp trong bài

Mỗi ví dụ bên dưới được lấy trực tiếp từ bài đọc.

マウス
Từ khóa

chuột thí nghiệm

Trong bài

5 ) 8か ふんしょう 容谷中教授らは花粉症(* 1) のマウスに、 1 日約10グラムのバナナを3 週間与え、 錠通常のエサを与えをたマウスと比較した。

引き起こす
Động từ

gây ra

Trong bài

その結果、バナナを食べたマウスは、アレか ふん人しょう 7ルギーを引き起こす物質の量が通常食のマウスの半分以下に減り、花粉症になると増える白血球(※2) の一種「好酸球」 の数も、正常マウスと同レベルまで減少していることがわかった。

相当する
Động từ

tương đương

Trong bài

谷中教授は 「マウスにとっての約10グラムは人間では3〜4 内本に相当する量だろう。

花粉症
Từ khóa

dị ứng phấn hoa

Trong bài

5 ) 8か ふんしょう 容谷中教授らは花粉症(* 1) のマウスに、 1 日約10グラムのバナナを3 週間与え、 錠通常のエサを与えをたマウスと比較した。

〜によって
N3
Cấu trúcN + によって

do, bằng, tùy theo; xác định quan hệ trong ngữ cảnh

Ví dụ trong bài

人(「バナナで花粉症改善? マウス実験で効果 2010年12月14日付け読売新聞による)に4(*1) 花粉和 : 植物の花粉が旧や目に入って、工水が出たり、目かゆくなったりするアレルギー(※2) 自血球 : 体内に入ったウイルスなどをやっつける、血液中の細胞統合

〜にとって
N3
Cấu trúcN + にとって

đối với, theo quan điểm/lợi ích của

Ví dụ trong bài

谷中教授は 「マウスにとっての約10グラムは人間では3〜4 内本に相当する量だろう。

〜ても
N4
Cấu trúcVて / Aくて / Nで + も

dù, cho dù

Ví dụ trong bài

人でも症状が軽くなるかを調べたい」 と話し ている。

問題06

第2回 模擬試験

博物館の楽しみ方

Trang nguồn 115–116
本文
問1①このようなこととは、どんなことか。
Gợi ý · không lộ đáp án

Tìm chi tiết tương ứng

Dùng từ khóa để quay lại đúng đoạn, sau đó kiểm tra chủ thể, mức độ và thời gian.

  1. Gạch từ khóa ít bị thay thế.
  2. Tìm lại cùng trường nghĩa trong bài.
  3. Đối chiếu chủ thể, phạm vi và mức độ.
Từ khóa câu hỏi:主体範囲程度
3
正解 · ĐÁP ÁN ĐÚNG

作品を作った人の意図

Căn cứ trong bài

何度も博物館に通ううちに、私は、展示品をただ鑑賞するだけではもの足りなくなってきた。例えば、なぜその絵皿には雪の模様が描かれているのか。そこには作り 手の気持ちが込められているはずである。のちに、雪は瑞兆(*2) を表すものだということを知った。①このようなことがわからないと、その時代にこの絵皿を使用していた人の気持ちまでは想像できないのだ。それで、私は博物館で売られている解説書を買って読んだり、図書館に通ったりするようになった。

Vì sao đúng?

Đáp án 3. Chi tiết trong bài khớp trực tiếp với 「作品を作った人の意図」. Các phương án còn lại đổi chủ thể, mức độ, quan hệ logic hoặc thêm thông tin không có trong bài.

Phân tích 4 lựa chọn
1
作品が作られた正確な時代

Không chọn: không khớp đầy đủ với căn cứ; cần kiểm tra chủ thể, mức độ hoặc phạm vi.

2
作品を作った人の技術の程度

Không chọn: không khớp đầy đủ với căn cứ; cần kiểm tra chủ thể, mức độ hoặc phạm vi.

3
作品を作った人の意図

Khớp với câu căn cứ và giữ đúng chủ thể, phạm vi, quan hệ logic.

4
作品を持っていた人の身分の高さ

Không chọn: không khớp đầy đủ với căn cứ; cần kiểm tra chủ thể, mức độ hoặc phạm vi.

Ghi nhớ khi làm dạng này: Dùng từ khóa để quay lại đúng đoạn, sau đó kiểm tra chủ thể, mức độ và thời gian.
問2筆者は、どういうことに満足できなくなったか。
Gợi ý · không lộ đáp án

Tìm chi tiết tương ứng

Dùng từ khóa để quay lại đúng đoạn, sau đó kiểm tra chủ thể, mức độ và thời gian.

  1. Gạch từ khóa ít bị thay thế.
  2. Tìm lại cùng trường nghĩa trong bài.
  3. Đối chiếu chủ thể, phạm vi và mức độ.
Từ khóa câu hỏi:満足
1
正解 · ĐÁP ÁN ĐÚNG

作品の使われ方を想像すること

Căn cứ trong bài

何度も博物館に通ううちに、私は、展示品をただ鑑賞するだけではもの足りなくなってきた。例えば、なぜその絵皿には雪の模様が描かれているのか。そこには作り 手の気持ちが込められているはずである。のちに、雪は瑞兆(*2) を表すものだということを知った。①このようなことがわからないと、その時代にこの絵皿を使用していた人の気持ちまでは想像できないのだ。それで、私は博物館で売られている解説書を買って読んだり、図書館に通ったりするようになった。

Vì sao đúng?

Đáp án 1. Chi tiết trong bài khớp trực tiếp với 「作品の使われ方を想像すること」. Các phương án còn lại đổi chủ thể, mức độ, quan hệ logic hoặc thêm thông tin không có trong bài.

Phân tích 4 lựa chọn
1
作品の使われ方を想像すること

Khớp với câu căn cứ và giữ đúng chủ thể, phạm vi, quan hệ logic.

2
作品に触れた人の気持ちを理解すること

Không chọn: không khớp đầy đủ với căn cứ; cần kiểm tra chủ thể, mức độ hoặc phạm vi.

3
作品が使われていた時代を調べること

Không chọn: không khớp đầy đủ với căn cứ; cần kiểm tra chủ thể, mức độ hoặc phạm vi.

4
作品の改良すべき点を考えること

Không chọn: không khớp đầy đủ với căn cứ; cần kiểm tra chủ thể, mức độ hoặc phạm vi.

Ghi nhớ khi làm dạng này: Dùng từ khóa để quay lại đúng đoạn, sau đó kiểm tra chủ thể, mức độ và thời gian.
言葉と文法 · LANGUAGE NOTES

Sổ tay từ vựng & ngữ pháp trong bài

Mỗi ví dụ bên dưới được lấy trực tiếp từ bài đọc.

鑑賞
Từ khóa

thưởng thức

Trong bài

和鑑賞のしかたは人それぞれだろうが、私は、展示品の前に立つとそれが使われていた時代へ行ったような気分になる。

頭に浮かぶ
Từ khóa

hiện lên trong đầu

Trong bài

これらの品々がもともとどのように使われていたのか、どこにあったのかということが頭に浮かぶのだ。

工芸品
Từ khóa

đồ thủ công mỹ nghệ

Trong bài

生活の中で使用されていた工芸品だったら、細かいことも想像しやすい。

重厚
Từ khóa

trầm, có chiều sâu

Trong bài

例えば重厚な茶碗だったら、誰がどのように使っていたのか。

優雅
Từ khóa

thanh lịch, tao nhã

Trong bài

身分の高い人が招かれる、優雅な茶会の様子が思い浮かぶ。

もの足りない
Tính từ

chưa thỏa mãn, thiếu một chút

Trong bài

何度も博物館に通ううちに、私は、展示品をただ鑑賞するだけではもの足りなくなってきた。

作り手
Từ khóa

người làm ra/tác giả

Trong bài

そこには作り 手の気持ちが込められているはずである。

〜ようになる
N3
Cấu trúcV辞書形 / Vない + ようになる

trở nên, bắt đầu có khả năng/thói quen

Ví dụ trong bài

それで、私は博物館で売られている解説書を買って読んだり、図書館に通ったりするようになった。

〜ように
N3
Cấu trúcV辞書形 / Vない + ように

để sao cho; theo cách như…

Ví dụ trong bài

これらの品々がもともとどのように使われていたのか、どこにあったのかということが頭に浮かぶのだ。

〜てくれる
N4
Cấu trúcVて形 + くれる

ai đó làm một việc có lợi cho người nói/phía người nói

Ví dụ trong bài

展示品は、それを見ている私たちを別の世界へと連れて行ってくれる。

問題07

第2回 模擬試験

名前で呼ぶ接客

Trang nguồn 117–118
本文
問1筆者は、商品を買ったとき店員に名前で呼ばれると、どのように感じると言っているか。
Gợi ý · không lộ đáp án

Tìm chi tiết tương ứng

Dùng từ khóa để quay lại đúng đoạn, sau đó kiểm tra chủ thể, mức độ và thời gian.

  1. Gạch từ khóa ít bị thay thế.
  2. Tìm lại cùng trường nghĩa trong bài.
  3. Đối chiếu chủ thể, phạm vi và mức độ.
Từ khóa câu hỏi:商品店員名前
3
正解 · ĐÁP ÁN ĐÚNG

大切な客として特別な扱いを受けている感じがする。

Căn cứ trong bài

(2)現代人は天押の中の一人ではなく、名前がある個人として認められると、自分の存在が藤重きれたと自尊心GR1)が満たされ、私は大切にされていると、喜びを感じます。「 お客様を名前で呼びましょう」 と教育している店が多いです。クレジットカードやメンバーカードの使用で名前がわかるので、その時点からは「お客様」 でなく、「OO〇様」 と個人名で呼ぼうというものです。 (中略)「 筆者はレジでクレジット払いをしたときに、「小林様、いつもお買い上げありがとうごぎいます」 と言われると、その店のお得意(※2)になったようで、ちょっと「 後越感(※9) を感じます。接客をしてくれた、私は名前を知らない応対者から自分1 の名前を呼ばれると、急に親近感がわき、相手に優しい気持ちを持つようになります。

Vì sao đúng?

Đáp án 3. Chi tiết trong bài khớp trực tiếp với 「大切な客として特別な扱いを受けている感じがする。」. Các phương án còn lại đổi chủ thể, mức độ, quan hệ logic hoặc thêm thông tin không có trong bài.

Phân tích 4 lựa chọn
1
上の人間から注意や指導を受けているように感じる。

Không chọn: không khớp đầy đủ với căn cứ; cần kiểm tra chủ thể, mức độ hoặc phạm vi.

2
店員が優しい人だと感じられる。

Không chọn: không khớp đầy đủ với căn cứ; cần kiểm tra chủ thể, mức độ hoặc phạm vi.

3
大切な客として特別な扱いを受けている感じがする。

Khớp với câu căn cứ và giữ đúng chủ thể, phạm vi, quan hệ logic.

4
店員に対して友だちのような親しさを感じる。

Không chọn: không khớp đầy đủ với căn cứ; cần kiểm tra chủ thể, mức độ hoặc phạm vi.

Ghi nhớ khi làm dạng này: Dùng từ khóa để quay lại đúng đoạn, sau đó kiểm tra chủ thể, mức độ và thời gian.
問2この文章で筆者が言いたいことは何か。
Gợi ý · không lộ đáp án

Xác định ý chính

Chú ý câu kết và từ chuyển ý. Đáp án phải bao quát, không chỉ nhắc lại một chi tiết.

  1. Đọc câu mở và câu kết.
  2. Khoanh từ chuyển ý/kết luận.
  3. Chọn ý bao quát được toàn bài.
Từ khóa câu hỏi:主体範囲程度
4
正解 · ĐÁP ÁN ĐÚNG

名前で呼ばれることが、常にありがたいわけではない。

Căn cứ trong bài

(2)現代人は天押の中の一人ではなく、名前がある個人として認められると、自分の存在が藤重きれたと自尊心GR1)が満たされ、私は大切にされていると、喜びを感じます。「 お客様を名前で呼びましょう」 と教育している店が多いです。クレジットカードやメンバーカードの使用で名前がわかるので、その時点からは「お客様」 でなく、「OO〇様」 と個人名で呼ぼうというものです。 (中略)「 筆者はレジでクレジット払いをしたときに、「小林様、いつもお買い上げありがとうごぎいます」 と言われると、その店のお得意(※2)になったようで、ちょっと「 後越感(※9) を感じます。接客をしてくれた、私は名前を知らない応対者から自分1 の名前を呼ばれると、急に親近感がわき、相手に優しい気持ちを持つようになります。

Vì sao đúng?

Đáp án 4. Ý bao quát đúng lập trường hoặc kết luận của tác giả là 「名前で呼ばれることが、常にありがたいわけではない。」. Các phương án còn lại đổi chủ thể, mức độ, quan hệ logic hoặc thêm thông tin không có trong bài.

Phân tích 4 lựa chọn
1
店員と客が親しく接するのはいいことだ。

Không chọn: không khớp đầy đủ với căn cứ; cần kiểm tra chủ thể, mức độ hoặc phạm vi.

2
店の外では、一人の人間として同じ立場で接するべきだ。

Không chọn: không khớp đầy đủ với căn cứ; cần kiểm tra chủ thể, mức độ hoặc phạm vi.

3
店内で客を名前で呼ぶことは、個人のプライバシーの点で問題がある。

Không chọn: không khớp đầy đủ với căn cứ; cần kiểm tra chủ thể, mức độ hoặc phạm vi.

4
名前で呼ばれることが、常にありがたいわけではない。

Khớp với câu căn cứ và giữ đúng chủ thể, phạm vi, quan hệ logic.

Ghi nhớ khi làm dạng này: Chú ý câu kết và từ chuyển ý. Đáp án phải bao quát, không chỉ nhắc lại một chi tiết.
言葉と文法 · LANGUAGE NOTES

Sổ tay từ vựng & ngữ pháp trong bài

Mỗi ví dụ bên dưới được lấy trực tiếp từ bài đọc.

その時点
Từ khóa

thời điểm đó

Trong bài

クレジットカードやメンバーカードの使用で名前がわかるので、その時点からは「お客様」 でなく、「OO〇様」 と個人名で呼ぼうというものです。

接客
Từ khóa

phục vụ/tiếp khách

Trong bài

接客をしてくれた、私は名前を知らない応対者から自分1 の名前を呼ばれると、急に親近感がわき、相手に優しい気持ちを持つようになります。

気弱
Từ khóa

nhút nhát, thiếu mạnh mẽ

Trong bài

せめて「小林さん、こんにちは」 でやめて答しいなぁと気弱に願い、平日の昼間はドキドキしながら店に行っています。

特別扱い
Tính từ

đối xử đặc biệt

Trong bài

(2)現代人は天押の中の一人ではなく、名前がある個人として認められると、自分の存在が藤重きれたと自尊心GR1)が満たされ、私は大切にされていると、喜びを感じます。

〜によって
N3
Cấu trúcN + によって

do, bằng, tùy theo; xác định quan hệ trong ngữ cảnh

Ví dụ trong bài

(小林作都子「その話し方がクレームを生む]』 日本経済新聞出版社による)(1) 自路心 : 自分を大切にする気持ち(2) お得意 : 店にとって大事な客(※3) 優越感: 自分がほかの者より優れていると感じること(※4) 顔なじみ : よく会うので上顔を知っている人(※5) あたふた : 落ち着きをなくし、あわてる様子筆者は、商品を買ったとき店員に名前で呼ば…

〜にとって
N3
Cấu trúcN + にとって

đối với, theo quan điểm/lợi ích của

Ví dụ trong bài

(小林作都子「その話し方がクレームを生む]』 日本経済新聞出版社による)(1) 自路心 : 自分を大切にする気持ち(2) お得意 : 店にとって大事な客(※3) 優越感: 自分がほかの者より優れていると感じること(※4) 顔なじみ : よく会うので上顔を知っている人(※5) あたふた : 落ち着きをなくし、あわてる様子筆者は、商品を買ったとき店員に名前で呼ば…

〜ように
N3
Cấu trúcV辞書形 / Vない + ように

để sao cho; theo cách như…

Ví dụ trong bài

接客をしてくれた、私は名前を知らない応対者から自分1 の名前を呼ばれると、急に親近感がわき、相手に優しい気持ちを持つようになります。

〜ながら
N4
Cấu trúcVます−ます + ながら

vừa… vừa…; đôi khi mang nghĩa tuy… nhưng

Ví dụ trong bài

せめて「小林さん、こんにちは」 でやめて答しいなぁと気弱に願い、平日の昼間はドキドキしながら店に行っています。

〜と言われる
N3
Cấu trúc普通形 + と言われる

được nói/cho là

Ví dụ trong bài

(中略)「 筆者はレジでクレジット払いをしたときに、「小林様、いつもお買い上げありがとうごぎいます」 と言われると、その店のお得意(※2)になったようで、ちょっと「 後越感(※9) を感じます。

〜より
N4
Cấu trúcN + より

so với…; hoặc chỉ điểm xuất phát trong văn viết

Ví dụ trong bài

(小林作都子「その話し方がクレームを生む]』 日本経済新聞出版社による)(1) 自路心 : 自分を大切にする気持ち(2) お得意 : 店にとって大事な客(※3) 優越感: 自分がほかの者より優れていると感じること(※4) 顔なじみ : よく会うので上顔を知っている人(※5) あたふた : 落ち着きをなくし、あわてる様子筆者は、商品を買ったとき店員に名前で呼ば…

問題08

第2回 模擬試験

クモの糸の色

Trang nguồn 119–120
本文
問1①捕獲されやすくなるとあるが、何が何に捕獲されるのか。
Gợi ý · không lộ đáp án

Xác định nội dung tham chiếu

Đọc 1–2 câu ngay trước ①/②, thay cụm được hỏi bằng từng phương án.

  1. Khoanh ①/② và danh từ chỉ thị.
  2. Đọc ngược 1–2 câu.
  3. Thay thử từng đáp án và kiểm tra mạch nghĩa.
Từ khóa câu hỏi:捕獲
2
正解 · ĐÁP ÁN ĐÚNG

他の昆虫が、ジョロウグモに

Căn cứ trong bài

多量に集めた牽引糸の可視光(※4)の吸光スペク トル(※5) を調べると、ジョロウグモが幼体(※6) から成体(※7)になるまでの春から夏にかけては白色を示しますが、秋に成圭するとはっきりと黄金色を示すことがわかりました。ジョロウグモの上の糸の黄色化の理由は、秋になって環境が紅葉化するための保護色の可能性が考えられます。つまり、クモの巣の色が周囲の色と似ていることで、昆虫が巣を認識できずに①捕獲ろきれやすくなることを意味しています。一方、夜に活動するズグロオニグモの牽引糸を調べた結果、春から秋にかけてずっと白色のままでした。これは、夜に活動するズグロオニクグモにとっては色が必要ないためと考えられます。

Vì sao đúng?

Đáp án 2. Chi tiết trong bài khớp trực tiếp với 「他の昆虫が、ジョロウグモに」. Các phương án còn lại đổi chủ thể, mức độ, quan hệ logic hoặc thêm thông tin không có trong bài.

Phân tích 4 lựa chọn
1
ジョロウグモが、他の昆虫に

Không chọn: thay vào vị trí ①/② sẽ không nối đúng mạch nghĩa.

2
他の昆虫が、ジョロウグモに

Khớp với câu căn cứ và giữ đúng chủ thể, phạm vi, quan hệ logic.

3
ズグロオニグモが、他の昆虫に

Không chọn: thay vào vị trí ①/② sẽ không nối đúng mạch nghĩa.

4
他の昆虫が、ズグロオニグモに

Không chọn: thay vào vị trí ①/② sẽ không nối đúng mạch nghĩa.

Ghi nhớ khi làm dạng này: Đọc 1–2 câu ngay trước ①/②, thay cụm được hỏi bằng từng phương án.
問2この文章の内容と合うものはどれか。
Gợi ý · không lộ đáp án

Xác định ý chính

Chú ý câu kết và từ chuyển ý. Đáp án phải bao quát, không chỉ nhắc lại một chi tiết.

  1. Đọc câu mở và câu kết.
  2. Khoanh từ chuyển ý/kết luận.
  3. Chọn ý bao quát được toàn bài.
Từ khóa câu hỏi:主体範囲程度
3
正解 · ĐÁP ÁN ĐÚNG

ジョロウグモとズグロオニグモは活動する時間が違うので、糸の色が違う。

Căn cứ trong bài

多量に集めた牽引糸の可視光(※4)の吸光スペク トル(※5) を調べると、ジョロウグモが幼体(※6) から成体(※7)になるまでの春から夏にかけては白色を示しますが、秋に成圭するとはっきりと黄金色を示すことがわかりました。ジョロウグモの上の糸の黄色化の理由は、秋になって環境が紅葉化するための保護色の可能性が考えられます。つまり、クモの巣の色が周囲の色と似ていることで、昆虫が巣を認識できずに①捕獲ろきれやすくなることを意味しています。一方、夜に活動するズグロオニグモの牽引糸を調べた結果、春から秋にかけてずっと白色のままでした。これは、夜に活動するズグロオニクグモにとっては色が必要ないためと考えられます。

Vì sao đúng?

Đáp án 3. Ý bao quát đúng lập trường hoặc kết luận của tác giả là 「ジョロウグモとズグロオニグモは活動する時間が違うので、糸の色が違う。」. Các phương án còn lại đổi chủ thể, mức độ, quan hệ logic hoặc thêm thông tin không có trong bài.

Phân tích 4 lựa chọn
1
ジョロウグモの糸の色は、陽の光の強さによって変わる。

Không chọn: không khớp đầy đủ với căn cứ; cần kiểm tra chủ thể, mức độ hoặc phạm vi.

2
ズグロオニグモの糸の色は、季節と成長の時期によって変わる。

Không chọn: không khớp đầy đủ với căn cứ; cần kiểm tra chủ thể, mức độ hoặc phạm vi.

3
ジョロウグモとズグロオニグモは活動する時間が違うので、糸の色が違う。

Khớp với câu căn cứ và giữ đúng chủ thể, phạm vi, quan hệ logic.

4
ジョロウグモとズグロオニグモはえさとする昆虫が違うので、糸の色が違う。

Không chọn: không khớp đầy đủ với căn cứ; cần kiểm tra chủ thể, mức độ hoặc phạm vi.

Ghi nhớ khi làm dạng này: Chú ý câu kết và từ chuyển ý. Đáp án phải bao quát, không chỉ nhắc lại một chi tiết.
言葉と文法 · LANGUAGE NOTES

Sổ tay từ vựng & ngữ pháp trong bài

Mỗi ví dụ bên dưới được lấy trực tiếp từ bài đọc.

濃淡
Từ khóa

đậm nhạt

Trong bài

(3)昼に活動するジョロウグモの巣は、いつも白いように思われます。

黄ばむ
Động từ

ngả vàng, ố vàng

Trong bài

それも、秋になると太陽光の加減で縦糸は少し黄ばんで見えます。

識別する
Động từ

phân biệt, nhận dạng

Trong bài

しかし、巣の細い糸を見ても正確な色を判別することは難しいのです。

擬態
Từ khóa

ngụy trang, bắt chước hình dáng

Trong bài

(3)昼に活動するジョロウグモの巣は、いつも白いように思われます。

捕獲する
Động từ

bắt giữ

Trong bài

つまり、クモの巣の色が周囲の色と似ていることで、昆虫が巣を認識できずに①捕獲ろきれやすくなることを意味しています。

〜によって
N3
Cấu trúcN + によって

do, bằng, tùy theo; xác định quan hệ trong ngữ cảnh

Ví dụ trong bài

(大崎茂芳 「クモの糸の秘密岩波書店による)((※1) 腺 : 物質を作ったり、出したりする器官((※2) 分泌される : 出きれる(※3) 諦引糸 : クモの糸((※4) 可視光 : 日で見える光((※5) 肖光スペクトル : 光の吸収を表すグラフ(6) 効体 : 子をつくれるほど成長していない生物((※7) 成体 : 子をつくれるぐらいに成長した生物、P…

〜にとって
N3
Cấu trúcN + にとって

đối với, theo quan điểm/lợi ích của

Ví dụ trong bài

これは、夜に活動するズグロオニクグモにとっては色が必要ないためと考えられます。

〜一方で
N2
Cấu trúcV普通形 + 一方で

mặt khác; nêu hai mặt tương phản

Ví dụ trong bài

一方、夜に活動するズグロオニグモの牽引糸を調べた結果、春から秋にかけてずっと白色のままでした。

〜ように
N3
Cấu trúcV辞書形 / Vない + ように

để sao cho; theo cách như…

Ví dụ trong bài

(3)昼に活動するジョロウグモの巣は、いつも白いように思われます。

〜ても
N4
Cấu trúcVて / Aくて / Nで + も

dù, cho dù

Ví dụ trong bài

しかし、巣の細い糸を見ても正確な色を判別することは難しいのです。

〜ために
N3
Cấu trúcV辞書形 / Nの + ために

để; vì (cần phân biệt theo ngữ cảnh)

Ví dụ trong bài

そこで、本当はどのような色をしているのかを確認するために、巣の縦糸と同じ腺((※1)から分泌される (2)牽引系 (wg)の色を調べることにしました。

問題09

第2回 模擬試験

文字と口頭

Trang nguồn 121–122
本文
問1筆者は、文字の世界と口頭の世界について、何と言っているか。
Gợi ý · không lộ đáp án

Tìm chi tiết tương ứng

Dùng từ khóa để quay lại đúng đoạn, sau đó kiểm tra chủ thể, mức độ và thời gian.

  1. Gạch từ khóa ít bị thay thế.
  2. Tìm lại cùng trường nghĩa trong bài.
  3. Đối chiếu chủ thể, phạm vi và mức độ.
Từ khóa câu hỏi:文字世界口頭
2
正解 · ĐÁP ÁN ĐÚNG

文字の世界では理解できても、口頭の世界では理解できない場合がある。

Căn cứ trong bài

その経験が文書を読んでいるときにふっと重なって、どうして自分は全国の文書を読むことができるのだろうということ自体を不思議に思ったわけです。(中)つまり日本の社会の場合、文字社会、文書の世界は非常に均質wa) 度が高い。これにたいして、無文字の社会、 口頭の世界は、われわれが考えているよりもはるかに多様だということなのです。ですから均質な文字社会の表皮をはがしてしまうと、じつはきわめて多様な民俗社会(※4) が姿を現すということになる。

Vì sao đúng?

Đáp án 2. Chi tiết trong bài khớp trực tiếp với 「文字の世界では理解できても、口頭の世界では理解できない場合がある。」. Các phương án còn lại đổi chủ thể, mức độ, quan hệ logic hoặc thêm thông tin không có trong bài.

Phân tích 4 lựa chọn
1
文字の世界は古くてわかりにくい言葉が多いが、口頭の世界はわかりやすい。

Không chọn: không khớp đầy đủ với căn cứ; cần kiểm tra chủ thể, mức độ hoặc phạm vi.

2
文字の世界では理解できても、口頭の世界では理解できない場合がある。

Khớp với câu căn cứ và giữ đúng chủ thể, phạm vi, quan hệ logic.

3
文字の世界も口頭の世界も、知らない言葉を理解することは非常に難しい。

Không chọn: không khớp đầy đủ với căn cứ; cần kiểm tra chủ thể, mức độ hoặc phạm vi.

4
文字の世界ではわかる単語も、口頭の世界ではわかりにくくなる。

Không chọn: không khớp đầy đủ với căn cứ; cần kiểm tra chủ thể, mức độ hoặc phạm vi.

Ghi nhớ khi làm dạng này: Dùng từ khóa để quay lại đúng đoạn, sau đó kiểm tra chủ thể, mức độ và thời gian.
問2①日本の社会はいまも決して均質ではないとは、どういうことか。
Gợi ý · không lộ đáp án

Xác định nội dung tham chiếu

Đọc 1–2 câu ngay trước ①/②, thay cụm được hỏi bằng từng phương án.

  1. Khoanh ①/② và danh từ chỉ thị.
  2. Đọc ngược 1–2 câu.
  3. Thay thử từng đáp án và kiểm tra mạch nghĩa.
Từ khóa câu hỏi:日本社会均質
1
正解 · ĐÁP ÁN ĐÚNG

人々が話す言葉が異なるように、日本各地の生活文化が多彩であること

Căn cứ trong bài

①日本の社会はいまも決して均質ではないのです。

Vì sao đúng?

Đáp án 1. Cụm được hỏi trỏ về nội dung ngay trước đó và có thể thay bằng 「人々が話す言葉が異なるように、日本各地の生活文化が多彩であること」 mà nghĩa không đổi. Các phương án còn lại đổi chủ thể, mức độ, quan hệ logic hoặc thêm thông tin không có trong bài.

Phân tích 4 lựa chọn
1
人々が話す言葉が異なるように、日本各地の生活文化が多彩であること

Khớp với câu căn cứ và giữ đúng chủ thể, phạm vi, quan hệ logic.

2
日本各地で異なる言葉が話されるため、文化の交流が難しくなっていること

Không chọn: thay vào vị trí ①/② sẽ không nối đúng mạch nghĩa.

3
文字がないと、日本各地の文化を一つにまとめられないこと

Không chọn: thay vào vị trí ①/② sẽ không nối đúng mạch nghĩa.

4
地方の言葉を学ばないと、日本社会は理解できないこと

Không chọn: thay vào vị trí ①/② sẽ không nối đúng mạch nghĩa.

Ghi nhớ khi làm dạng này: Đọc 1–2 câu ngay trước ①/②, thay cụm được hỏi bằng từng phương án.
言葉と文法 · LANGUAGE NOTES

Sổ tay từ vựng & ngữ pháp trong bài

Mỗi ví dụ bên dưới được lấy trực tiếp từ bài đọc.

耳を傾ける
Từ khóa

lắng nghe

Trong bài

バス停で刀分ほど待っているあいだ、隣にいたお年寄り二人が、楽しそうに笑いながらいろいろな話をしているので、何を話しているのかなと思って、なんとなく耳を傾けて理解しようとしたのですが、何を話しているのかまるっきりわからない。

ふっと
Từ khóa

bỗng nhiên, chợt

Trong bài

(4)これは私自身の経験ですが、私は全国の江戸時代((※1) の古文書を仕事の必要から見ており、それを読んで健写をしたりしていたのですが、ごく最近ふっと、なぜ自分が九州の文書を読めるのだろうかと疑問がおこってきたのです。

まるっきり
Từ khóa

hoàn toàn, chẳng…chút nào

Trong bài

バス停で刀分ほど待っているあいだ、隣にいたお年寄り二人が、楽しそうに笑いながらいろいろな話をしているので、何を話しているのかなと思って、なんとなく耳を傾けて理解しようとしたのですが、何を話しているのかまるっきりわからない。

文脈
Từ khóa

mạch văn, ngữ cảnh

Trong bài

(4)これは私自身の経験ですが、私は全国の江戸時代((※1) の古文書を仕事の必要から見ており、それを読んで健写をしたりしていたのですが、ごく最近ふっと、なぜ自分が九州の文書を読めるのだろうかと疑問がおこってきたのです。

自体
Từ khóa

bản thân chính sự vật

Trong bài

その経験が文書を読んでいるときにふっと重なって、どうして自分は全国の文書を読むことができるのだろうということ自体を不思議に思ったわけです。

はるかに
Phó từ

hơn hẳn, xa hơn nhiều

Trong bài

これにたいして、無文字の社会、 口頭の世界は、われわれが考えているよりもはるかに多様だということなのです。

〜ことになる
N3
Cấu trúcV辞書形 / Vない + ことになる

được quyết định/thành ra là

Ví dụ trong bài

ですから均質な文字社会の表皮をはがしてしまうと、じつはきわめて多様な民俗社会(※4) が姿を現すということになる。

〜ことができる
N4
Cấu trúcV辞書形 + ことができる

có thể làm…

Ví dụ trong bài

その経験が文書を読んでいるときにふっと重なって、どうして自分は全国の文書を読むことができるのだろうということ自体を不思議に思ったわけです。

〜によって
N3
Cấu trúcN + によって

do, bằng, tùy theo; xác định quan hệ trong ngữ cảnh

Ví dụ trong bài

(網野善彦「日本の歴史をよみなおす (全)』人筑摩書房による)(1) 江戸時代 : 1603年から1867年までの時代(2) 鹿児島 : 九州の地名3) 均質 : どの部分も同じ性質であること(4) 民俗社会 : 一定の生活習慣や生活文化を持つ社会

〜ようとする
N3
Cấu trúcV意志形 + とする

định/cố gắng làm; ngay trước khi

Ví dụ trong bài

バス停で刀分ほど待っているあいだ、隣にいたお年寄り二人が、楽しそうに笑いながらいろいろな話をしているので、何を話しているのかなと思って、なんとなく耳を傾けて理解しようとしたのですが、何を話しているのかまるっきりわからない。

〜てしまう
N4
Cấu trúcVて + しまう

hoàn tất; hoặc lỡ xảy ra với sắc thái tiếc nuối

Ví dụ trong bài

ですから均質な文字社会の表皮をはがしてしまうと、じつはきわめて多様な民俗社会(※4) が姿を現すということになる。

〜ながら
N4
Cấu trúcVます−ます + ながら

vừa… vừa…; đôi khi mang nghĩa tuy… nhưng

Ví dụ trong bài

バス停で刀分ほど待っているあいだ、隣にいたお年寄り二人が、楽しそうに笑いながらいろいろな話をしているので、何を話しているのかなと思って、なんとなく耳を傾けて理解しようとしたのですが、何を話しているのかまるっきりわからない。

問題10

第2回 模擬試験

歯医者への転職相談

Trang nguồn 123–124
本文
問1「相談者」が述べた内容と合うものはどれか。
Gợi ý · không lộ đáp án

Xác định ý chính

Chú ý câu kết và từ chuyển ý. Đáp án phải bao quát, không chỉ nhắc lại một chi tiết.

  1. Đọc câu mở và câu kết.
  2. Khoanh từ chuyển ý/kết luận.
  3. Chọn ý bao quát được toàn bài.
Từ khóa câu hỏi:相談者
4
正解 · ĐÁP ÁN ĐÚNG

夫に好きなことをしてほしいと思う気持ちと、不安の両方を述べている。

Căn cứ trong bài

夫の今の仕事がうまくいっていないとか、嫌いな仕事だというわけではないので、なぜ今になってそんなことを言うのだろうと頑いています。また、今は歯医者になっても仕事があるかどうかわからないと開いたことがあるので心配です。ただ、自分」 の好きな仕事をしたほうが後悔しないと思うので、夫を応援したい気持ちもあります。

Vì sao đúng?

Đáp án 4. Ý bao quát đúng lập trường hoặc kết luận của tác giả là 「夫に好きなことをしてほしいと思う気持ちと、不安の両方を述べている。」. Các phương án còn lại đổi chủ thể, mức độ, quan hệ logic hoặc thêm thông tin không có trong bài.

Phân tích 4 lựa chọn
1
夫が歯医者になることには反対で、あきらめさせる方法をたずねている。

Không chọn: không khớp đầy đủ với căn cứ; cần kiểm tra chủ thể, mức độ hoặc phạm vi.

2
夫の計画がうまくいくための、具体的な方法を求めている。

Không chọn: không khớp đầy đủ với căn cứ; cần kiểm tra chủ thể, mức độ hoặc phạm vi.

3
夫が何を考えているのか、回答者に判断できるかどうかをたずねている。

Không chọn: không khớp đầy đủ với căn cứ; cần kiểm tra chủ thể, mức độ hoặc phạm vi.

4
夫に好きなことをしてほしいと思う気持ちと、不安の両方を述べている。

Khớp với câu căn cứ và giữ đúng chủ thể, phạm vi, quan hệ logic.

Ghi nhớ khi làm dạng này: Chú ý câu kết và từ chuyển ý. Đáp án phải bao quát, không chỉ nhắc lại một chi tiết.
問2AとBについて、正しいのはどれか。
Gợi ý · không lộ đáp án

So sánh A – B

Tách lập trường và căn cứ của A, B; phương án phải đúng cho cả hai.

  1. Viết ngắn ý của A.
  2. Viết ngắn ý của B.
  3. Chọn phương án khớp đồng thời cả A và B.
Từ khóa câu hỏi:主体範囲程度
3
正解 · ĐÁP ÁN ĐÚNG

Aは相談者の夫の計画を、Bは相談者の夫が妻に相談した時期を問題にしている。

Căn cứ trong bài

問題3 次の文章は、「相談者」 からの相談と、それに対するAとBからの回答である。 三ら一つ選びなさい。相談者 :夫が歯医者になりたいと言い出しました。 仕事を辞めて大学に通い直したいそう1 です。そのための貯金はしてあるとのことです。 / 夫の今の仕事がうまくいっていないとか、嫌いな仕事だというわけではないので、なぜ今になってそんなことを言うのだろうと頑いています。また、今は歯医者になっても仕事があるかどうかわからないと開いたことがあるので心配です。ただ、自分」 の好きな仕事をしたほうが後悔しないと思うので、夫を応援したい気持ちもあります。 / 回答者 : A (歯和医)あなたのおっしゃるとおり、今は歯医者が余っています。希望する土地で仕事が見つかるかどうかわかりませんし、歯医者になる試験は簡単ではないので、大学を卒業しても一回で合格するとは限りません。また、貯金があるとは言っても、お金の不安はあるでしょう。そんな状況で何年も彼を応援できるでしょうか。彼の考えは甘いと思います。 今の仕事に問題はみないのなら、それを続けるほうがいいのではないでしょうか。

Vì sao đúng?

Đáp án 3. Khi đặt thông tin của A và B cạnh nhau, quan hệ đúng là 「Aは相談者の夫の計画を、Bは相談者の夫が妻に相談した時期を問題にしている。」. Các phương án còn lại đổi chủ thể, mức độ, quan hệ logic hoặc thêm thông tin không có trong bài.

Phân tích 4 lựa chọn
1
AもBも、相談者の夫が歯医者になるのは難しいだろうと考えている。

Không chọn: không khớp đầy đủ với căn cứ; cần kiểm tra chủ thể, mức độ hoặc phạm vi.

2
Aは相談者の気持ちをより重視して、Bは夫の考え方に理解を示している。

Không chọn: không khớp đầy đủ với căn cứ; cần kiểm tra chủ thể, mức độ hoặc phạm vi.

3
Aは相談者の夫の計画を、Bは相談者の夫が妻に相談した時期を問題にしている。

Khớp với câu căn cứ và giữ đúng chủ thể, phạm vi, quan hệ logic.

4
Aは夫が黙って仕事を辞めたこと、Bは相談者が夫に甘いことを問題にしている。

Không chọn: không khớp đầy đủ với căn cứ; cần kiểm tra chủ thể, mức độ hoặc phạm vi.

Ghi nhớ khi làm dạng này: Tách lập trường và căn cứ của A, B; phương án phải đúng cho cả hai.
言葉と文法 · LANGUAGE NOTES

Sổ tay từ vựng & ngữ pháp trong bài

Mỗi ví dụ bên dưới được lấy trực tiếp từ bài đọc.

相談
Từ khóa

trao đổi/xin tư vấn

Trong bài

問題3 次の文章は、「相談者」 からの相談と、それに対するAとBからの回答である。

やり直す
Động từ

làm lại

Trong bài

回答者 : B (弁護士彼は大学に通い直すために貯金をしていたのですね。

判断材料
Từ khóa

căn cứ để phán đoán

Trong bài

彼が将来のことをきちんと考えていたとしても、あなたに肉緒で貯金をしていたのは、あなたを不安にきせる材料として十分です。

転職
Từ khóa

chuyển nghề

Trong bài

問題3 次の文章は、「相談者」 からの相談と、それに対するAとBからの回答である。

〜わけではない
N2
Cấu trúcV普通形 / Nな + わけではない

không hẳn là, không có nghĩa là

Ví dụ trong bài

夫の今の仕事がうまくいっていないとか、嫌いな仕事だというわけではないので、なぜ今になってそんなことを言うのだろうと頑いています。

〜に対して
N3
Cấu trúcN + に対して

đối với/đối lập với

Ví dụ trong bài

問題3 次の文章は、「相談者」 からの相談と、それに対するAとBからの回答である。

〜ても
N4
Cấu trúcVて / Aくて / Nで + も

dù, cho dù

Ví dụ trong bài

また、今は歯医者になっても仕事があるかどうかわからないと開いたことがあるので心配です。

〜ために
N3
Cấu trúcV辞書形 / Nの + ために

để; vì (cần phân biệt theo ngữ cảnh)

Ví dụ trong bài

そのための貯金はしてあるとのことです。

〜ことがある
N4
Cấu trúcV辞書形 / Vた形 + ことがある

có khi/có từng…

Ví dụ trong bài

また、今は歯医者になっても仕事があるかどうかわからないと開いたことがあるので心配です。

〜ことで
N3
Cấu trúcV辞書形 + ことで

bằng việc…; nhờ đó mà…

Ví dụ trong bài

そのための貯金はしてあるとのことです。

問題11

第2回 模擬試験

読解力と背景知識

Trang nguồn 125–126
本文
問1①いったん脇に置いてとは、どうすることか。
Gợi ý · không lộ đáp án

Tìm chi tiết tương ứng

Dùng từ khóa để quay lại đúng đoạn, sau đó kiểm tra chủ thể, mức độ và thời gian.

  1. Gạch từ khóa ít bị thay thế.
  2. Tìm lại cùng trường nghĩa trong bài.
  3. Đối chiếu chủ thể, phạm vi và mức độ.
Từ khóa câu hỏi:主体範囲程度
1
正解 · ĐÁP ÁN ĐÚNG

とりあえずは使わない。

Căn cứ trong bài

さまざまな問題に関してさまざまな論じ方がある、そのことを具体的な知識として把握したうえで、その知識を①いったん脇に置いて、先入観を排除して問題文に接する。それによって、たんにじ形式的な論理的思考力に頼るをだけでは得られない、内容についての②実のある理解ができるのではないか、ということです。

Vì sao đúng?

Đáp án 1. Chi tiết trong bài khớp trực tiếp với 「とりあえずは使わない。」. Các phương án còn lại đổi chủ thể, mức độ, quan hệ logic hoặc thêm thông tin không có trong bài.

Phân tích 4 lựa chọn
1
とりあえずは使わない。

Khớp với câu căn cứ và giữ đúng chủ thể, phạm vi, quan hệ logic.

2
邪魔にならないように、忘れる。

Không chọn: không khớp đầy đủ với căn cứ; cần kiểm tra chủ thể, mức độ hoặc phạm vi.

3
すぐ使えるように、よく覚えておく。

Không chọn: không khớp đầy đủ với căn cứ; cần kiểm tra chủ thể, mức độ hoặc phạm vi.

4
紙に書いて机の上に出しておく。

Không chọn: không khớp đầy đủ với căn cứ; cần kiểm tra chủ thể, mức độ hoặc phạm vi.

Ghi nhớ khi làm dạng này: Dùng từ khóa để quay lại đúng đoạn, sau đó kiểm tra chủ thể, mức độ và thời gian.
問2②実のある理解とは、どういう理解か。
Gợi ý · không lộ đáp án

Xác định nội dung tham chiếu

Đọc 1–2 câu ngay trước ①/②, thay cụm được hỏi bằng từng phương án.

  1. Khoanh ①/② và danh từ chỉ thị.
  2. Đọc ngược 1–2 câu.
  3. Thay thử từng đáp án và kiểm tra mạch nghĩa.
Từ khóa câu hỏi:理解
4
正解 · ĐÁP ÁN ĐÚNG

表面的ではない、深い理解

Căn cứ trong bài

さまざまな問題に関してさまざまな論じ方がある、そのことを具体的な知識として把握したうえで、その知識を①いったん脇に置いて、先入観を排除して問題文に接する。それによって、たんにじ形式的な論理的思考力に頼るをだけでは得られない、内容についての②実のある理解ができるのではないか、ということです。

Vì sao đúng?

Đáp án 4. Cụm được hỏi trỏ về nội dung ngay trước đó và có thể thay bằng 「表面的ではない、深い理解」 mà nghĩa không đổi. Các phương án còn lại đổi chủ thể, mức độ, quan hệ logic hoặc thêm thông tin không có trong bài.

Phân tích 4 lựa chọn
1
事実のより正確な理解

Không chọn: thay vào vị trí ①/② sẽ không nối đúng mạch nghĩa.

2
ほかとは違う、ユニークな理解

Không chọn: thay vào vị trí ①/② sẽ không nối đúng mạch nghĩa.

3
自分の考えと一致した理解

Không chọn: thay vào vị trí ①/② sẽ không nối đúng mạch nghĩa.

4
表面的ではない、深い理解

Khớp với câu căn cứ và giữ đúng chủ thể, phạm vi, quan hệ logic.

Ghi nhớ khi làm dạng này: Đọc 1–2 câu ngay trước ①/②, thay cụm được hỏi bằng từng phương án.
問3読解力の向上に関して、筆者が言いたいことに合うものはどれか。
Gợi ý · không lộ đáp án

Xác định ý chính

Chú ý câu kết và từ chuyển ý. Đáp án phải bao quát, không chỉ nhắc lại một chi tiết.

  1. Đọc câu mở và câu kết.
  2. Khoanh từ chuyển ý/kết luận.
  3. Chọn ý bao quát được toàn bài.
Từ khóa câu hỏi:読解力向上
4
正解 · ĐÁP ÁN ĐÚNG

社会全般についての知識を深めることが重要である。

Căn cứ trong bài

さまざまな問題に関してさまざまな論じ方がある、そのことを具体的な知識として把握したうえで、その知識を①いったん脇に置いて、先入観を排除して問題文に接する。それによって、たんにじ形式的な論理的思考力に頼るをだけでは得られない、内容についての②実のある理解ができるのではないか、ということです。

Vì sao đúng?

Đáp án 4. Ý bao quát đúng lập trường hoặc kết luận của tác giả là 「社会全般についての知識を深めることが重要である。」. Các phương án còn lại đổi chủ thể, mức độ, quan hệ logic hoặc thêm thông tin không có trong bài.

Phân tích 4 lựa chọn
1
論理的な思考力だけあれば十分だ。

Không chọn: không khớp đầy đủ với căn cứ; cần kiểm tra chủ thể, mức độ hoặc phạm vi.

2
論説や評論を読むといい練習になる。

Không chọn: không khớp đầy đủ với căn cứ; cần kiểm tra chủ thể, mức độ hoặc phạm vi.

3
国語の参考書を使って勉強するといい。

Không chọn: không khớp đầy đủ với căn cứ; cần kiểm tra chủ thể, mức độ hoặc phạm vi.

4
社会全般についての知識を深めることが重要である。

Khớp với câu căn cứ và giữ đúng chủ thể, phạm vi, quan hệ logic.

Ghi nhớ khi làm dạng này: Chú ý câu kết và từ chuyển ý. Đáp án phải bao quát, không chỉ nhắc lại một chi tiết.
言葉と文法 · LANGUAGE NOTES

Sổ tay từ vựng & ngữ pháp trong bài

Mỗi ví dụ bên dưới được lấy trực tiếp từ bài đọc.

背景知識
Từ khóa

kiến thức nền

Trong bài

読解力の第三のポイントは、文章の内容についての背景知識です。

言い切る
Từ khóa

khẳng định dứt khoát

Trong bài

容についての知識は必要ないと言い切っているものもあります。

仮に
Phó từ

giả sử nếu

Trong bài

読解力の第三のポイントは、文章の内容についての背景知識です。

位置づけ
Từ khóa

vị trí/vai trò trong tổng thể

Trong bài

かりに何の予備知識・先入観も持たない人がいたとすると、その人は、文章で言わんていることがどういう位置づけになるのか、たとえば過激な意見なのか粒傘な(4)意見なのかも分からず、結局、文章の内容は頭に残らないことになります。

過激な
Tính từ

quá khích/cực đoan

Trong bài

かりに何の予備知識・先入観も持たない人がいたとすると、その人は、文章で言わんていることがどういう位置づけになるのか、たとえば過激な意見なのか粒傘な(4)意見なのかも分からず、結局、文章の内容は頭に残らないことになります。

排除する
Động từ

loại trừ

Trong bài

先入観G(※1) を排除して文章を読め]」 という原則を貰く (※2)ならば、文章の内容自体についての予備知識は、不要であるどころか、 客観的・論理的な理解を妨げる障害になります。

〜のではないか
N2
Cấu trúcV普通形 + のではないか

chẳng phải là… sao; nêu ý kiến mềm

Ví dụ trong bài

それによって、たんにじ形式的な論理的思考力に頼るをだけでは得られない、内容についての②実のある理解ができるのではないか、ということです。

〜に関して
N3
Cấu trúcN + に関して

liên quan đến, về vấn đề…

Ví dụ trong bài

たしかに、現代国語のテストは文章の読解力、表現力といった「国語力」 を純粋に試すものですから、そのなかで文章の内容に関する背景知識を要求するのは移中((※3)かもしれません。

〜に対して
N3
Cấu trúcN + に対して

đối với/đối lập với

Ví dụ trong bài

しかし、 新聞や雑誌の論説・評論にせよ、新書(5) や教差書にせよ、現代社会を生きる私たちにとって 「読解力」 が問題になる場面で問われている背景知識は、一言で言ってしまうと、「近代」 というものに対する理解につきます ek6)。

〜によって
N3
Cấu trúcN + によって

do, bằng, tùy theo; xác định quan hệ trong ngữ cảnh

Ví dụ trong bài

それによって、たんにじ形式的な論理的思考力に頼るをだけでは得られない、内容についての②実のある理解ができるのではないか、ということです。

〜にとって
N3
Cấu trúcN + にとって

đối với, theo quan điểm/lợi ích của

Ví dụ trong bài

しかし、 新聞や雑誌の論説・評論にせよ、新書(5) や教差書にせよ、現代社会を生きる私たちにとって 「読解力」 が問題になる場面で問われている背景知識は、一言で言ってしまうと、「近代」 というものに対する理解につきます ek6)。

〜上で
N2
Cấu trúcVた形 / Nの + 上で

sau khi; trong quá trình để…

Ví dụ trong bài

さまざまな問題に関してさまざまな論じ方がある、そのことを具体的な知識として把握したうえで、その知識を①いったん脇に置いて、先入観を排除して問題文に接する。

問題12

第2回 模擬試験

駐輪場の募集

Trang nguồn 127–128
本文
問1学生(26歳)のAさんが1年間第4駐輪場を利用する場合、最も安い利用料金はいくらか。
Gợi ý · không lộ đáp án

Tra cứu điều kiện

Đọc ràng buộc trước, rồi đối chiếu bảng theo từng cột.

  1. Gạch các điều kiện trong câu hỏi.
  2. Lần lượt loại phương án sai một điều kiện.
  3. Kiểm tra chú thích và ngoại lệ dưới bảng.
Từ khóa câu hỏi:学生年間第駐輪場利用場合
3
正解 · ĐÁP ÁN ĐÚNG

14,400円

Căn cứ trong bài

3カ月4,200円3,100円

Vì sao đúng?

Đáp án 3. Chi tiết trong bài khớp trực tiếp với 「14,400円」. Các phương án còn lại đổi chủ thể, mức độ, quan hệ logic hoặc thêm thông tin không có trong bài.

Phân tích 4 lựa chọn
1
10,400円

Không chọn: không khớp đầy đủ với căn cứ; cần kiểm tra chủ thể, mức độ hoặc phạm vi.

2
12,400円

Không chọn: không khớp đầy đủ với căn cứ; cần kiểm tra chủ thể, mức độ hoặc phạm vi.

3
14,400円

Khớp với câu căn cứ và giữ đúng chủ thể, phạm vi, quan hệ logic.

4
16,800円

Không chọn: không khớp đầy đủ với căn cứ; cần kiểm tra chủ thể, mức độ hoặc phạm vi.

Ghi nhớ khi làm dạng này: Đọc ràng buộc trước, rồi đối chiếu bảng theo từng cột.
問2申込手続ができないのはどれか。
Gợi ý · không lộ đáp án

Tra cứu điều kiện

Đọc ràng buộc trước, rồi đối chiếu bảng theo từng cột.

  1. Gạch các điều kiện trong câu hỏi.
  2. Lần lượt loại phương án sai một điều kiện.
  3. Kiểm tra chú thích và ngoại lệ dưới bảng.
Từ khóa câu hỏi:申込手続
2
正解 · ĐÁP ÁN ĐÚNG

電話

Căn cứ trong bài

ハガキに①駐輪場定期利用者募集(A・Bの別)②一般・学生の別 ③郵便番号・住所 ④氏名(ふりがな)⑤電話番号を記入し、4月12日までに桜田市警備公社へ郵送。 / ※山川台駅第1駐輪場の申込用紙に記入し、その場で提出してもかまいません。 / ※Eメール(parking@sakurada.or.jp)でも申し込みできます。

Vì sao đúng?

Đáp án 2. Câu hỏi yêu cầu chọn ngoại lệ hoặc điều không thể; mục phù hợp là 「電話」. Các phương án còn lại đổi chủ thể, mức độ, quan hệ logic hoặc thêm thông tin không có trong bài.

Phân tích 4 lựa chọn
1
ハガキ

Không chọn: không khớp đầy đủ với căn cứ; cần kiểm tra chủ thể, mức độ hoặc phạm vi.

2
電話

Khớp với câu căn cứ và giữ đúng chủ thể, phạm vi, quan hệ logic.

3
Eメール

Không chọn: không khớp đầy đủ với căn cứ; cần kiểm tra chủ thể, mức độ hoặc phạm vi.

4
山川台第1駐輪場の窓口

Không chọn: không khớp đầy đủ với căn cứ; cần kiểm tra chủ thể, mức độ hoặc phạm vi.

Ghi nhớ khi làm dạng này: Đọc ràng buộc trước, rồi đối chiếu bảng theo từng cột.
言葉と文法 · LANGUAGE NOTES

Sổ tay từ vựng & ngữ pháp trong bài

Mỗi ví dụ bên dưới được lấy trực tiếp từ bài đọc.

定期
Từ khóa

định kỳ

Trong bài

市営山川台駅第4・第5駐輪場 定期利用者募集◆所在地・駐輪台数A:山川台駅第4駐輪場(山川台2-17-3)140台B:山川台駅第5駐輪場(山川台2-5-19)70台※いずれも原動機付自転車は利用できません。

申し込み
Từ khóa

đăng ký

Trong bài

※Eメール(parking@sakurada.or.jp)でも申し込みできます。

駐輪場
Từ khóa

bãi đỗ xe đạp

Trong bài

市営山川台駅第4・第5駐輪場 定期利用者募集◆所在地・駐輪台数A:山川台駅第4駐輪場(山川台2-17-3)140台B:山川台駅第5駐輪場(山川台2-5-19)70台※いずれも原動機付自転車は利用できません。

抽選
Từ khóa

bốc thăm

Trong bài

※申込多数の場合は抽選となります。

整備
Từ khóa

chỉnh trang, trang bị

Trong bài

◆申込先 桜田市警備公社 〒123-4567 桜田市山川台4-10-4◆問合せ先 桜田市役所都市整備課 03-3333-3333

〜ても
N4
Cấu trúcVて / Aくて / Nで + も

dù, cho dù

Ví dụ trong bài

※山川台駅第1駐輪場の申込用紙に記入し、その場で提出してもかまいません。

〜場合
N3
Cấu trúcV普通形 / Nの + 場合

trong trường hợp…; nêu điều kiện/tình huống giả định

Ví dụ trong bài

※申込多数の場合は抽選となります。

〜となる
N3
Cấu trúcN + となる

trở thành/được xác định là; sắc thái văn viết, trang trọng

Ví dụ trong bài

※申込多数の場合は抽選となります。

解答一覧 Bảng đáp án

内容理解(短文)

142432415364718294103113121

内容理解(中文)

132334415361748194103112121134143154164171184192201

統合理解

122433425261

主張理解(長文)

112432425161738392102113121

情報検索

142334425361

第1回 模擬試験

142132415362748193102113123134141152164172184192202

第2回 模擬試験

122331445463718394102113122131144153161174184193202